BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------------------------------- LÊ THANH HIẾU CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------------------------------- LÊ THANH HIẾU CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS TRẦN ĐĂNG KHOA TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CÁM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô giảng viên trƣờng Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Xin chân thành cám ơn TS.Trần Đăng Khoa đã tận tình hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này. Xin chân thành cám ơn Quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã có nhiều đóng góp ý kiến thiết thực để đề tài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện. Xin cám ơn các bạn học viên, các đồng nghiệp tại FPT Telecom đã hỗ trợ tôi về mặt thông tin để hoàn thành đề tài này. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN -------€€------ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài này là trung thực, nội dung đề tài này chƣa đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác. Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 06 năm 2012 TÁC GIẢ Lê Thanh Hiếu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1. Cơ sở chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Kết cấu luận văn . 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG .1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .1 Khái niệm chiến lƣợc .2 Vai trò chiến lƣợc trong kinh doanh .1 Các cấp chiến lƣợc .2 Các loại chiến lƣợc .4 Quản trị chiến lƣợc kinh doanh .1 Giai đoạn nhập vào .2 Giai đoạn kết hợp .3 Giai đoạn quyết định .2 TÔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG .1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh dịch vụ băng rộng .2 Các loại hình kinh doanh dịch vụ băng rộng .1 Dịch vụ Internet băng rộng .2 Dịch vụ thoại VOIP .3 Dịch vụ IPTV . 24 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA FPT TELECOM .1 GIỚI THIỆU CÔNG TY FPT TELECOM .1 Tổng quan về doanh nghiệp .2 Cơ cấu tổ chức .2 CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA FPT TELECOM THỜI GIAN QUA .1 Chiến lƣợc của FPT Telecom thực hiện thời gian qua .2 Kết quả đạt đƣợc của chiến lƣợc hiện tại.3 Bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai chiến lƣợc .3 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA FPT TELECOM .1 Môi trƣờng bên ngoài . 32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Môi trƣờng vĩ mô .2 Môi trƣờng vi mô .3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .2 Môi trƣờng bên trong .1 Nguồn nhân lực.2 Tài chính .3 Nguồn cung ứng .4 Nghiên cứu và phát triển.6 Thƣơng hiệu .7 Cơ sở hạ tầng .10 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) .11 Đánh giá năng lực của FPT Telecom .4 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA FPT TELECOM . 52 CHƢƠNG 3: CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA FPT TELECOM GIAI ĐOẠN 2012- 2020 .1 DỰ BÁO CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA FPT TELECOM .2 Dự báo chỉ tiêu của FPT Telecom .2 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA FPT TELECOM .3 CHIẾN LƢỢC KINH DOANH BĂNG RỘNG CỦA FPT TELECOM .1 Ma trận SWOT .2 Ma trận QSPM .1 Lựa chọn nhóm chiến lƣợc chuyên sâu .2 Lựa chọn nhóm chiến lƣợc kết hợp .3 Lựa chọn nhóm chiến lƣợc mở rộng hoạt động .4 Lựa chọn nhóm chiến lƣợc cạnh tranh .4 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 .1 Giải pháp thực hiện chiến lƣợc phát triển thị trƣờng .2 Giải pháp thực hiện chiến lƣợc kết hợp về phía trƣớc .3 Giải pháp thực hiện chiến lƣợc đa dạng hóa đồng tâm.4 Giải pháp thực hiện chiến lƣợc tập trung vào sự khác biệt hóa .1 Kiến nghị với tập đoàn FPT.2 Kiến nghị với Bộ thông tin – Truyền thông.3 Kiến nghị với Chính phủ . 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU I. DANH MỤC HÌNH ẢNH – ĐỒ THỊ STT TÊN HÌNH - BIỂU ĐỒ TRANG Hình 1.1 Quy trình hoạch định chiến lƣợc 09 Hình 1.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh 11 Hình 1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị 13 Hình 1.4 Ma trận BCG 19 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của FPT Telecom 28 Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị của FPT Telecom 52 Tỷ lệ doanh thu các mảng kinh doanh của FPT Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tăng trƣởng nhân sự của FPT Telecom 41 Thị phần Internet băng rộng của các ISP Việt Nam Biểu đồ 2.3 46 năm 2010 Thị phần dịch vụ thoại cố định của các nhà mạng Biểu đồ 2.4 47 năm 2010 Dự báo lƣợng thuê bao dịch vụ internet ADSL tại Biểu đồ 3.1 64 Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. DANH MỤC BẢNG BIỂU STT TÊN BẢNG BIỂU TRANG Bảng 1.1 Quy trình hoạch định chiến lƣợc 10 Bảng 1.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài 15 Bảng 1.3 Ma trận các yếu tố bên trong 16 Bảng 1.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 16 Bảng 1.5 Ma trận SWOT 17 Bảng 1.6 Ma trận QSPM 21 Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của FPT Telecom qua các năm 30 Bảng 2.2 Các số liệu về kinh tế vĩ mô của Việt Nam từ 2007-2011 32 Bảng 2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của FPT Telecom 37 Bảng 2.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của FPT Telecom 39 Bảng 2.5 Trình độ học vấn của nhân viên FPT Telecom 41 Bảng 2.6 Đánh giá các chỉ số tài chính của FPT Telecom 42 Bảng 2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của FPT Telecom 50 Bảng 2.8 Đánh giá chuỗi giá trị của 3 nhà cung cấp dịch vụ 56 Bảng 3.1 Dự báo chỉ tiêu của FPT Telecom đến năm 2020 60 Bảng 3.2 Mục tiêu của FPT Telecom trong các năm 2015 và 2020 60 Bảng 3.3 Ma trận SWOT của FPT Telecom 61 Bảng 3.4 Ma trận QSPM về nhóm chiến lƣợc chuyên sâu 64 Bảng 3.5 Ma trận QSPM về nhóm chiến lƣợc kết hợp 65 Bảng 3.6 Ma trận QSPM về nhóm chiến lƣợc mở rộng hoạt động 66 Ma trận QSPM về nhóm chiến lƣợc cấp đơn vị kinh Bảng 3.7 67 doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT a) 3G : Third Generation – Thế hệ thứ ba b) ADSL : Asymmetric Digital Subscriber Line – Đƣờng thuê bao số bất đối xứng c) ARPU : Average Revenue Per User - Doanh thu bình quân tính trên đầu ngƣời sử dụng d) CATV : Cable Television – Truyền hình cáp hữu tuyến e) EFE : External Factor Evaluation Matrix – Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài f) EVN Telecom : Công ty viễn thông điện lực g) FMC : Fixed-Mobile Convergence - Dịch vụ hội tụ cố định và di động h) FPT : Công ty cổ phần đầu tƣ FPT i) FPT Telecom : Công ty cổ phần viễn thông FPT j) IFE : Internal Factor Evaluation Matrix– Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong k) ISP : Internet Service Provider – Nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet l) IP : IP Protocol – Giao thức Internet m) IP Centrex : Giải pháp kết nối tổng đài cho các doanh nhiệp nhiều chi nhánh qua VOIP n) SPT : Saigon Post and Telecommunications – Công ty cổ phần dịch vụ Bƣu chính Viễn thông Sài Gòn o) TCP/IP : Transmission Control Protocol/Internet Protocol – Giao thức điều khiển truyền dẫn/Giao thức Internet p) UNDP : United Nations Development Programme - Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc q) VIETTEL : Tập đoàn viễn thông quân đội r) VOIP : Voice over Internet Protocol – Thoại trên nền Internet s) VNPT : Vietnam Post and Telecommunication Corporation – Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam t) WTO : World Trade Organization - Tổ chức thƣơng mại thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Cơ sở chọn đề tài Ở hầu hết các quốc gia, các mạng truyền thông hiện nay thƣờng chỉ cung cấp một vài loại dịch vụ thông tin. Trong khi đó, nhu cầu trao đổi thông tin của ngƣời dùng ngày càng gia tăng và đa dạng, đòi hỏi khả năng kết nối mọi lúc mọi nơi và tốc độ truy cập cao. Vì thế, mạng băng rộng (broadband network) là một hƣớng phát triển có nhiều tiềm năng để đáp ứng nhu cầu này. Hiện tại, khách hàng rất mong muốn có một mạng đơn lẻ cung cấp tất cả các dịch vụ thông tin liên lạc nhƣ điện thoại, e-mail, truy cập Internet, xem phim, nghe nhạc… để tận dụng hiệu quả của việc chia sẻ tài nguyên mạng. Yếu tố kinh tế này đã là động cơ thúc đẩy việc phát triển một mạng dịch vụ tích hợp. Sự tích hợp sẽ giúp đơn giản hóa việc quản lý mạng, tăng tính linh hoạt trong việc cải tiến các dịch vụ hiện hữu cũng nhƣ giới thiệu các dịch vụ mới. Một mạng viễn thông lý tƣởng cần có các đặc tính: băng thông rộng, truyền thông đa phƣơng tiện, truy cập đa điểm, tốc độ truyền tải ở nhiều cấp độ, nhiều dịch vụ. Một trong những dịch vụ băng rộng đang đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới triển khai là mạng cáp quang đến tận nhà (Fiber To The Home – FTTH), đây là một công nghệ băng rộng có tốc độ rất cao. Tháng 9-2005, hãng Verizon ở Bắc Mỹ đã giới thiệu dự án Fiber Optic Service, một dịch vụ viễn thông sử dụng một đƣờng cáp quang chạy thẳng đến nhà ngƣời tiêu dùng, cung cấp mọi dịch vụ từ thoại, dữ liệu Internet đến TV có độ phân giải cao. Theo nhận định của công ty Redback, trong khoảng thời gian này sẽ có ba làn sóng cơ hội phát triển cho mạng băng rộng. Làn sóng thứ nhất là sự gia tăng triển khai các dịch vụ tripleplay. Làn sóng thứ hai là kết hợp các mạng dành cho doanh nghiệp với mạng của ngƣời sử dụng để hợp nhất việc thông tin liên lạc và cải thiện các hoạt động của doanh nghiệp.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông toàn cầu, dịch vụ băng rộng trở thành một lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng và cạnh tranh khốc liệt. Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng Internet băng rộng ngày càng tăng cao, với tỷ lệ người dùng Internet đạt khoảng 31,7% dân số vào năm 2011, tương đương 27,3 triệu người, nằm trong top 20 quốc gia sử dụng Internet nhiều nhất thế giới. Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là một trong những nhà cung cấp dịch vụ băng rộng hàng đầu Việt Nam, với mạng lưới phủ sóng tại 36 tỉnh thành và gần 3.500 nhân viên tính đến cuối năm 2011.
Luận văn tập trung nghiên cứu chiến lược kinh doanh dịch vụ băng rộng của FPT Telecom trong giai đoạn 2012-2020 nhằm xây dựng các giải pháp phát triển thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ và duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các dịch vụ Internet băng rộng, thoại cố định VOIP và dịch vụ IPTV tại thị trường Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là đề xuất chiến lược kinh doanh hiệu quả, phù hợp với môi trường kinh doanh đầy biến động và cạnh tranh gay gắt, đồng thời góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận của FPT Telecom.
Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh, giúp FPT Telecom tận dụng các cơ hội từ sự phát triển kinh tế, công nghệ và nhu cầu thị trường, đồng thời ứng phó hiệu quả với các thách thức như cạnh tranh từ các đối thủ lớn như VNPT, Viettel và các sản phẩm thay thế. Nghiên cứu cũng góp phần hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định chiến lược dựa trên phân tích môi trường kinh doanh toàn diện và các công cụ quản trị chiến lược hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn áp dụng các lý thuyết và mô hình quản trị chiến lược kinh doanh hiện đại nhằm phân tích và xây dựng chiến lược cho FPT Telecom. Hai khung lý thuyết chính được sử dụng gồm:
-
Lý thuyết quản trị chiến lược của Fred R. David: Tập trung vào quy trình hoạch định chiến lược gồm ba giai đoạn: nhập vào (phân tích môi trường bên trong và bên ngoài), kết hợp (xây dựng các ma trận SWOT, EFE, IFE, QSPM) và quyết định (lựa chọn chiến lược tối ưu). Các công cụ như ma trận SWOT, ma trận BCG, ma trận QSPM được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và lựa chọn chiến lược phù hợp.
-
Mô hình Chuỗi giá trị của Michael Porter: Phân tích các hoạt động chủ yếu và hỗ trợ trong doanh nghiệp để xác định các điểm mạnh, điểm yếu và lợi thế cạnh tranh của FPT Telecom. Chuỗi giá trị giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các chiến lược cạnh tranh như chiến lược chi phí thấp, khác biệt hóa và tập trung.
Các khái niệm chuyên ngành quan trọng bao gồm: dịch vụ Internet băng rộng (ADSL, FTTH), dịch vụ thoại VOIP, dịch vụ IPTV, ma trận SWOT, ma trận EFE (External Factor Evaluation), ma trận IFE (Internal Factor Evaluation), ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix), chiến lược kinh doanh cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp chức năng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và chính xác trong phân tích:
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của FPT Telecom từ năm 2007 đến 2011; dữ liệu thị trường viễn thông Việt Nam; các báo cáo kinh tế vĩ mô; khảo sát và phỏng vấn chuyên gia trong ngành; tài liệu pháp luật liên quan đến viễn thông.
-
Phương pháp phân tích: Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài (vĩ mô và vi mô) và bên trong doanh nghiệp bằng các ma trận EFE, IFE, SWOT; phân tích chuỗi giá trị; dự báo chỉ tiêu kinh doanh bằng hàm xu thế; sử dụng ma trận BCG để đánh giá danh mục sản phẩm dịch vụ; áp dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược tối ưu.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Dữ liệu thu thập từ toàn bộ các báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh của FPT Telecom, cùng với các số liệu thị trường và khảo sát chuyên gia nhằm đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2012-2020, dựa trên số liệu và phân tích từ các năm trước đó (2007-2011) để dự báo và xây dựng chiến lược phù hợp cho tương lai.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định nhưng biên lợi nhuận giảm: Doanh thu thuần của FPT Telecom tăng từ 860 tỷ đồng năm 2007 lên 3.489 tỷ đồng năm 2011, tương đương mức tăng khoảng 4 lần trong 5 năm. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 232 tỷ đồng lên 801 tỷ đồng trong cùng kỳ. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp giảm từ 62,6% xuống còn 50,1%, cho thấy chi phí tăng nhanh hơn doanh thu.
-
Thị phần dịch vụ Internet băng rộng đứng thứ hai tại Việt Nam: FPT Telecom giữ vị trí số 2 với khoảng trên 300.000 thuê bao đầu năm 2011, chỉ sau VNPT và trước Viettel. Mục tiêu năm 2012 là đạt 450.000 thuê bao, tuy nhiên Viettel dự kiến đạt 650.000 thuê bao, có thể vượt qua FPT Telecom trong tương lai gần.
-
Môi trường kinh doanh có nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức: Kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định với GDP đạt 5,89% năm 2011, thu nhập bình quân đầu người tăng, dân số trẻ và tỷ lệ sử dụng Internet cao tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển dịch vụ băng rộng. Tuy nhiên, cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ lớn, sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế như dịch vụ 3G, Wimax và áp lực từ nhà cung cấp thiết bị là những thách thức lớn.
-
Chiến lược hiện tại còn nhiều hạn chế: FPT Telecom tập trung phát triển thị trường tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, bỏ ngỏ thị trường nông thôn tiềm năng. Việc chăm sóc khách hàng hiện tại chưa được chú trọng, các chương trình khuyến mãi chủ yếu dành cho khách hàng mới, dẫn đến mất khách hàng cũ sang đối thủ. Quản lý và thực thi chiến lược chưa đồng bộ và khoa học.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy FPT Telecom đã đạt được sự tăng trưởng ấn tượng về doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2007-2011, phản ánh hiệu quả của các chiến lược kinh doanh đã triển khai. Tuy nhiên, sự giảm sút biên lợi nhuận gộp cho thấy chi phí hoạt động và cạnh tranh ngày càng gia tăng, đòi hỏi công ty phải tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý.
Việc tập trung vào thị trường thành phố lớn giúp FPT Telecom khai thác được phân khúc khách hàng có khả năng chi trả cao, nhưng cũng làm hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng bền vững khi thị trường này đã bão hòa. So sánh với các đối thủ như Viettel và VNPT, FPT Telecom cần mở rộng vùng phủ đến các tỉnh thành khác để tận dụng cơ hội tăng trưởng từ thị trường nông thôn và các khu vực chưa được khai thác.
Môi trường kinh doanh bên ngoài với các yếu tố kinh tế, xã hội và công nghệ đang tạo ra nhiều cơ hội cho FPT Telecom phát triển dịch vụ mới như FTTH, VOIP, IPTV. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế và áp lực cạnh tranh đòi hỏi công ty phải đổi mới chiến lược, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện chăm sóc khách hàng để giữ vững và mở rộng thị phần.
Việc áp dụng các công cụ quản trị chiến lược như ma trận SWOT, QSPM giúp FPT Telecom có cái nhìn toàn diện và khoa học hơn trong việc lựa chọn chiến lược phù hợp, tránh các quyết định chủ quan và thiếu căn cứ. Các biểu đồ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, thị phần và ma trận cạnh tranh có thể được sử dụng để minh họa rõ nét các xu hướng và vị thế cạnh tranh của công ty.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Mở rộng thị trường ra các tỉnh thành và khu vực nông thôn
- Động từ hành động: Triển khai, mở rộng
- Target metric: Tăng số lượng thuê bao thêm 30% tại các tỉnh ngoài Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong 3 năm tới
- Chủ thể thực hiện: Ban phát triển thị trường và các chi nhánh địa phương
- Timeline: 2013-2016
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm
- Động từ hành động: Cải tiến, phát triển
- Target metric: Tăng tốc độ Internet trung bình lên 50Mbps cho dịch vụ FTTH, giảm tỷ lệ khách hàng phàn nàn dưới 5%
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận kỹ thuật và R&D
- Timeline: 2012-2015
-
Tăng cường chăm sóc và giữ chân khách hàng hiện tại
- Động từ hành động: Xây dựng, triển khai
- Target metric: Tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng lên 90%, giảm tỷ lệ khách hàng rời mạng xuống dưới 5% mỗi năm
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận chăm sóc khách hàng và marketing
- Timeline: 2012-2014
-
Tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý
- Động từ hành động: Tái cấu trúc, áp dụng công nghệ quản lý mới
- Target metric: Giảm chi phí vận hành 10% trong vòng 2 năm, tăng biên lợi nhuận gộp lên 55%
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý và bộ phận tài chính
- Timeline: 2012-2014
-
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và đầu tư công nghệ mới
- Động từ hành động: Hợp tác, đầu tư
- Target metric: Tham gia ít nhất 2 liên minh cáp quang quốc tế, triển khai thử nghiệm công nghệ 4G và các dịch vụ băng rộng di động
- Chủ thể thực hiện: Ban đối ngoại và R&D
- Timeline: 2013-2020
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp viễn thông
- Lợi ích: Hiểu rõ quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh trong ngành băng rộng, áp dụng các công cụ phân tích chiến lược hiện đại để nâng cao hiệu quả quản trị.
- Use case: Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
Chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và viễn thông
- Lợi ích: Nắm bắt các mô hình lý thuyết và phương pháp nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam.
- Use case: Tham khảo để phát triển các nghiên cứu sâu hơn về chiến lược kinh doanh và quản trị ngành viễn thông.
-
Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh, công nghệ thông tin và viễn thông
- Lợi ích: Học tập cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, hiểu rõ môi trường kinh doanh và các thách thức trong ngành dịch vụ băng rộng.
- Use case: Tham khảo luận văn để làm bài tập, luận án hoặc nghiên cứu chuyên sâu.
-
Nhà đầu tư và đối tác kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông
- Lợi ích: Đánh giá tiềm năng phát triển và rủi ro của FPT Telecom, hiểu rõ chiến lược và kế hoạch phát triển của công ty.
- Use case: Ra quyết định đầu tư, hợp tác kinh doanh hoặc phát triển dự án liên quan đến dịch vụ băng rộng.
Câu hỏi thường gặp
-
Chiến lược kinh doanh dịch vụ băng rộng của FPT Telecom có điểm gì nổi bật?
FPT Telecom tập trung vào phát triển dịch vụ đa dạng như Internet băng rộng FTTH, thoại VOIP và IPTV, đồng thời mở rộng vùng phủ tại 36 tỉnh thành. Công ty chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và tích hợp các dịch vụ trên cùng một kết nối, tạo lợi thế cạnh tranh trong thị trường Việt Nam. -
FPT Telecom đối mặt những thách thức gì trong giai đoạn 2012-2020?
Các thách thức chính gồm cạnh tranh gay gắt từ VNPT và Viettel, sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế như dịch vụ 3G, áp lực chi phí và quản lý, cũng như việc mở rộng thị trường tại các vùng nông thôn còn hạn chế. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để xây dựng chiến lược cho FPT Telecom?
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, bao gồm phân tích môi trường kinh doanh qua các ma trận SWOT, EFE, IFE, BCG, QSPM, dự báo chỉ tiêu kinh doanh bằng hàm xu thế và phân tích chuỗi giá trị. -
Làm thế nào FPT Telecom có thể giữ chân khách hàng hiện tại hiệu quả hơn?
Công ty cần xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng chuyên sâu, áp dụng chính sách khuyến mãi hợp lý cho khách hàng cũ, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm người dùng để tăng sự trung thành và giảm tỷ lệ rời mạng. -
Tại sao việc mở rộng thị trường ở các tỉnh thành lại quan trọng với FPT Telecom?
Thị trường tại các thành phố lớn đã bão hòa, trong khi các tỉnh thành và vùng nông thôn còn nhiều tiềm năng phát triển với ít cạnh tranh hơn. Mở rộng thị trường giúp tăng số lượng thuê bao, doanh thu và duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững cho công ty.
Kết luận
- FPT Telecom đã đạt được tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ấn tượng trong giai đoạn 2007-2011, nhưng cần cải thiện biên lợi nhuận và hiệu quả quản lý.
- Thị trường dịch vụ băng rộng tại Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển nhờ kinh tế tăng trưởng, dân số trẻ và nhu cầu Internet ngày càng cao.
- Cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ lớn và sự xuất hiện của sản phẩm thay thế đòi hỏi FPT Telecom phải đổi mới chiến lược và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Việc mở rộng thị trường ra các tỉnh thành, nâng cao chăm sóc khách hàng và tối ưu hóa chi phí là các giải pháp then chốt để duy trì và phát triển vị thế.
- Nghiên cứu đề xuất các chiến lược và giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2012-2020, làm cơ sở cho các bước tiếp theo trong hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh của FPT Telecom.
Các nhà quản lý và chuyên gia trong ngành viễn thông nên áp dụng các kết quả và đề xuất của nghiên cứu này để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, đồng thời tiếp tục nghiên cứu và cập nhật xu hướng công nghệ mới nhằm giữ vững vị thế cạnh tranh trong thị trường dịch vụ băng rộng đầy biến động.