CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Dịch vụ, chất lượng dịch vụ 1.1 Khái niệm về dịch vụ Theo Zeitham & Britner (2000): “Dich vụ là những hành vi, qua trình, cach thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sự dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng ”. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu marketing hiện đại như Philip Kotler va Armstrong: “Dich vụ là bat kỳ hành động hay lợi ích nào một bên có thé cung cấp cho bên khác mà về cơ bản là vô hình và không đem lại sự sở hữu nào cả” Tóm lại, có thé hiểu một cách khái quát nhất theo TCVN ISO 8402:1999: “Dịch vụ là kết quả tạo ra dé dap ung yêu câu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấp — khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung cấp” 1.2 Đặc điểm dịch vụ Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có nét đặc trưng riêng mà hàng hóa hiện hữu không có. Dich vụ có bốn đặc tính nổi bật là: - Dịch vụ không hiện hữu : Đây là đặc điểm cơ bản dịch vụ. Với đặc điểm nay cho thay dich vụ là vô hình, không tôn tại dưới dạng vật thé.
Tuy vậy sản pham dịch vụ vẫn mang tính vật chất (chăng hạn nghe bài hát hay, bài hát không ton tại dưới dạng vật thé nay, khong cầm được nó, nhưng âm thanh là vật chất ). Tính không hiện hữu được biểu lộ khác nhau đối với từng loại dịch vụ. Nhờ đó người ta có thể xác định được mức độ sản phẩm hiện hữu, dịch vụ hoàn hảo và các mức độ trung gian giữa dịch vụ và hàng hóa hiện hữu - Dịch vụ không đồng nhất: sản phầm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa được do dịch vụ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát trước hết do hoạt động cung ứng, các nhân viên cung cấp dịch vụ không thể tạo ra được dịch vụ như nhau trong những thời gian làm việc khác nhau. - Dịch vụ không tách rời: Sản phẩm dịch vụ gan liền với hoạt động sản xuất và phân phối chúng.
Các sản phâm vụ thê không đồng nhất nhưng đều mang tính hệ thống , đến từ cấu trúc của dịch vụ cơ bản phát triển thành. Một sản phẩm dịch vụ cụ thé gắn liền với cau trúc của nó và là kết qua của quá trính sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ. Người tiêu dùng cũng tham gia vào hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ cho chính mình, dịch vụ là liên tục và hệ thống. - Sản phẩm dịch vụ không tồn trữ: Dịch vụ không thé tồn kho không cất trữ và không thể vận chuyền từ khu vực này tới khu vực khác.
Dịch vụ không tồn trữ được như vậy nên việc sản xuất mua bán vả tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian. Cũng từ đặc điểm này mà làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa các thời điểm khác nhau trong ngày, trong tuần hoặc trong tháng. Ngoài các đặc điểm trên, dịch vụ còn có thé được mô tả với các đặc điểm như sau: - Cần nhiều nhân lực: dịch vụ cung cấp đến tay khách hàng thường được vận hành bởi các hoạt động của con người và phụ thuộc phần lớn vào con người. Vì vậy, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực dịch vụ.
Nhân tố con người thường là nhân tố quyết định đem lại thành công trong ngành dịch vụ. - Biến động nhu cầu: rất khó để dự đoán nhu cầu về dịch vụ vì nhu cầu có thể thay đối theo ngày, theo mùa, theo chu kỳ kinh doanh.3 Quan điểm về chất lượng dịch vụ Theo Grönroos (1984), chất lượng dịch vụ được khái niệm với nội hàm rộng, mang tính tương đối — chủ quan có sự phân biệt hai hình thức chất lượng dịch vụ là chất lượng kĩ thuật là những giá trị vốn có trong dịch vụ và chất lượng chức năng hình thành trong hoạt động cung cấp dịch vụ. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào mong đợi và nhận thức của khách hàng, vào môi trường vật chất, nhân viên cung ứng và những yếu tô khác nữa. Chất lượng dịch vụ là một biến số có thê đo được và riêng biệt.
Những khác biệt về chất lượng phản ánh sự khác nhau về sỐ lượng của một số thành phần hoặc thuộc tính của dịch vụ. Tuy nhiên quan điểm này còn hạn chế là do những thuộc tính không lượng hóa được, nó thuộc trạng thái tinh thần như sở thích, thái độ, tình cam. Trên giác độ nhà sản xuất cho rằng chất lượng dịch vụ là việc bảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng kịch bản với kĩ năng nghiệp vụ cao của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quan lí. Quan điểm nay có hạn chế là chưa gắn dịch vụ cung ứng với nhu cầu mong muốn của khách hàng mục tiêu.
Quan điểm dựa trên giá trị cho rằng chất lượng là phạm trù của giá trị và giá cả, bằng việc xem xét mối quan hệ tương xứng giữa tính năng dịch vụ, những giá trị tạo ra và giá cả. Quan điểm người sử dụng, quan điểm nay cho rang chất lượng dich vụ có được trên cơ sở nhận thức và cảm nhận của người sử dụng dịch vụ. Quan điểm này đồng nhất chất lượng với tối đa hóa sự thỏa mãn. Các khách hàng khác nhau sẽ có nhận thức thỏa mãn khác nhau song nhìn chung đối với khách hàng nổi lên một số vấn đề sau: - Khách hàng khó đánh giá và nhận biết chất lượng dịch vụ.
Khi trao đổi hàng hóa hiện hữu, khách hàng sử dụng rất nhiều tiêu chuẩn hữu hình để đánh giá chất lượng như mẫu mã, độ bền, màu sắc, nhãn mãn, cảm giác, bao gói, sự phù hợp. Khi chuyển giao dịch vụ các đầu mối hữu hình tồn tại ít hơn. Trong hầu hết các trường hợp các bằng chứng hữu hình được giới hạn trong các phương tiện vật chất của nhà cung cấp và nhân viên cung cấp. - Với mức độ tham gia hạn chế của các đầu mối hữu hình, khách hàng phải dựa vào những đầu mối khác như giá cả, mức độ sẵn sàng của dịch vụ, vị trí nơi cung cấp dich vụ v.để đánh giá chất lượng dịch vụ.
Theo Crosby (2002) cho rang chat lượng dich vụ như là sự tuân theo các chi tiết kĩ thuật. Còn theo Eiglier và Langeard (2005) thì “ Một dich vụ có chất lượng tốt là một dịch vụ thỏa mãn các khách hàng”. Họ thong nhất với nhau rằng chất lượng nên được đánh giá theo các chỉ tiêu như sau: - Môi trường vật chất và giao tiếp cá nhân dịch vụ. - Quá trình phân phối, hai yếu tố chung được thực hiện “các chất lượng mục tiêu chủ đạo” Tóm lại, theo TCVN ISO 9000:2000, dựa vào khái niệm về chất lượng sản phẩm, có thê coi chất lượng dịch vụ là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của dịch vụ thỏa mãn các nhu câu, mong đợi của khách hàng và các bên có liên quan.4 Các thành phần chất lượng dịch vụ Hiện nay, có nhiều cách để đánh giá chất lượng dịch vụ dưới góc nhìn của khách hàng, tuy nhiên chất lượng dịch vụ được đánh giá trên một số các tiêu chuẩn chính như sau: 10 tiêu chuẩn: * Độ tin cậy: tính chắc chan của kết qua, làm đúng ngay từ đầu và lời hứa danh dự.
* Độ phản hồi: luôn sẵn sảng hay săn lòng phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng. * Năng lực: có những kỹ năng hay kiến thức cần thiết dé phục vụ * Tác phong: nhân viên luôn ân cần, lịch sử, nhã nhặn và thân thiện khi giao tiếp với khách hàng * Sự tín nhiệm: lòng tin, sự tin tưởng, sự chân thật va chiếm được tình cảm của khách hàng. * Sự bảo đảm: không có sự nguy hiểm, rủi ro hay nghỉ ngờ. * Sự tiếp cận: có thé và dé dàng tiếp cận.
+ Truyền đạt thông tin: luôn lắng nghe và thông tin cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ có thê hiểu được. * Hiểu rõ khách hàng: luôn cố gắng tìm hiểu khách hàng. » Tính hữu hình: những khía cạnh trông thay cua dich vu nhu 1a trang thiét bi, nha cửa, nhân viên phục vụ. Tiêu chuẩn RATER: * Phương tiện hữu hình (Tangibles): các tiện nghi vật chất bên ngoài, thiết bi, con người, tài liệu dùng trong thông tin liên lạc.
* Độ tin cậy (Reliability): khả năng thực hiện dịch vụ một cách chính xác, đúng như đã hứa, cũng như cam kết thực hiện đúng ngay lần đầu: hồn thành đúng thời gian, đúng cách và không có sai sót. * Độ phản hồi (Reponsiveness): sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng, không dé khách hang chờ đợi vì bat cứ lý do gì. Nếu co sai sót nao trong quá trình thực hiện dịch vụ thì phải có khả năng phục hồi nhanh chóng, chuyên nghiệp. * Độ bảo đảm - năng lực phục vụ (Assurance): các phâm chat, kỹ năng, kiến thức, năng lực cần thiết của nhân viên dé thực hiện dich vụ, tao lòng tin cho khách hàng: lịch sự, tôn trọng khách hàng, chuyên nghiệp, khả năng giao tiếp tốt.
* Sự cảm thông (Empathy): luôn quan tâm và chăm sóc đến khách hàng, tao sự gần gũi với khách hàng. Ngồi ra, cũng cần phải cố găng tiếp cận hiểu được nhu câu của khách hàng. 4P: + Sản phâm (Product): những đặc tính của dich vụ được cung cấp. » Thủ tục phục vu (Procedure): những thủ tục trong quá trình phục vụ khách hàng đơn giản hay phức tạp.
* Người phục vụ (Provider): phẩm chat của ngừoi trực tiếp cung cấp dịch vụ. * Cách giải quyết các tình huống bat thừơng (Problem): kha năng đối phó, xử lý các tình huống bat ngờ xảy ra trong quá trình phục vụ.2 Sự hài lòng của khách hàng 1.1 Khai niệm sự hài lòng khách hàng Sự hài lòng khách hàng là tâm trạng/ cảm giác của khách hàng về một công ty khi sự mong đợi của họ được thỏa mãn hay được đáp ứng vượt mức trong suốt vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ. Khách hàng đạt được sự thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm của công ty. Như vậy, sự hài lòng khách hàng là một trạng thái chủ quan, khó định lượng, do đó việc đo lường sẽ khó chính xác nên đòi hỏi phải lắy mẫu và phân tích thống kê.2 Tam quan trọng của sự hài lòng khách hang Doanh nghiệp làm hài lòng khách hàng có thé đạt được lợi thế cạnh tranh đáng kể.