Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, có vị trí địa lý cố định, không thể di dời và là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại tăng cao. Quá trình này khiến quỹ đất ngày càng hạn hẹp, đồng thời làm gia tăng giá trị quyền sử dụng đất. Từ thực tiễn đó, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải có những biện pháp chặt chẽ, đồng bộ nhằm ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích và hạn chế tranh chấp đất đai phát sinh.

Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý đất đai. Thủ tục này xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu và người sử dụng đất, tạo lập căn cứ pháp lý để Nhà nước thực hiện quản lý thống nhất, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thu tiền sử dụng đất vào ngân sách và bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.

Tại xã Yên Bài, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội – một xã bán sơn địa có địa hình phức tạp, việc rà soát và thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hệ thống bản đồ địa chính mới là nhiệm vụ cấp bách nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính cơ sở. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Bài, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội năm 2018" do sinh viên Quyền Thị Thùy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quang Thi (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), phối hợp thực tập tại Công ty Cổ phần Địa chính môi trường và Tài nguyên môi trường Biển cùng Ủy ban nhân dân xã Yên Bài.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Bài.
  2. Đưa ra những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Bài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Bài, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội năm 2018.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu thực địa trên địa bàn 04 xóm thuộc xã Yên Bài: xóm Bài, xóm Muỗi, xóm Chóng và xóm Mít Mái.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình nghiên cứu được triển khai từ ngày 08 tháng 01 năm 2019 đến ngày 17 tháng 05 năm 2019.

Về mặt ý nghĩa, đề tài giúp người nghiên cứu hệ thống hóa kiến thức chuyên môn ngành Quản lý đất đai, đối chiếu lý luận với thực tiễn kê khai đăng ký đất đai tại địa phương; đồng thời cung cấp các dẫn liệu thực tế giúp chính quyền cơ sở nhận diện khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quyền sở hữu đất đai và quản lý nhà nước về đất đai:

  • Khái niệm đăng ký đất đai: Là thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, quản lý thống nhất đất đai và cấp GCNQSDĐ cho các chủ sử dụng đủ điều kiện. Công tác đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn: đăng ký ban đầu (lần đầu) và đăng ký biến động đất đai.
  • Khái niệm quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở: Dẫn chiếu Điều 688 Bộ luật Dân sự về việc xác lập quyền sử dụng đất thông qua giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; Điều 181 Bộ luật Dân sự về quyền sở hữu bất động sản nhà ở (quyền chiếm giữ, quyền sử dụng, quyền định đoạt).
  • Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Dẫn chiếu Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, xác định đây là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.
  • Khung văn bản pháp luật áp dụng:
    • Hiến pháp năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp năm 1992 (Điều 17, 18, 84); Luật Đất đai các năm 1993, 1998, 2001, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13).
    • Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Nghị định 135/2016/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 123/2017/NĐ-CP.
    • Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mẫu GCN gồm 4 trang kích thước 190mm x 265mm nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC, Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT, Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.
    • Các quyết định của UBND thành phố Hà Nội: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND (về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu tách thửa), Quyết định 12/2017/QĐ-UBND, Quyết định 24/2018/QĐ-UBND, Quyết định 25/2018/QĐ-UBND và Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về quy trình xét cấp giấy chứng nhận.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm phương pháp chính:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Bài; đối soát hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa so với mục đích và hồ sơ địa chính đăng ký trước đây.
  2. Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, viết báo cáo: Phân nhóm đối tượng theo các chỉ tiêu thống kê (diện tích đất đai, chủ sử dụng, mục đích sử dụng đất, số lượng GCN); so sánh số liệu giữa các khu vực (4 xóm) và tiến độ thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch; xử lý số liệu thông qua các công cụ văn phòng Microsoft Excel và Word.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được cung cấp chính thức từ UBND xã Yên Bài, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, Văn phòng Đăng ký đất đai, báo cáo thống kê đất đai của Tổng cục Quản lý đất đai và tài liệu thực tế của Công ty Cổ phần Địa chính môi trường và Tài nguyên môi trường Biển.


Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành các phần nội dung bám sát đề cương nghiên cứu của chuyên ngành Quản lý đất đai:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa và gia tăng giá trị đất đai. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại 04 xóm thuộc xã Yên Bài, phạm vi thời gian nghiên cứu (08/01/2019 đến 17/05/2019) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này khái quát các cơ sở pháp lý và lý luận liên quan đến đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn. Tác giả phân tích chi tiết:

  • Thành phần hồ sơ cấp GCNQSDĐ (Đơn đề nghị theo Mẫu 04a/ĐK, giấy tờ nhân thân, giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, tờ khai lệ phí trước bạ...).
  • Quy chuẩn mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT gồm 4 trang: Trang 1 in Quốc hiệu, Quốc huy và tên chủ sử dụng; Trang 2 thể hiện thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất và cơ quan ký cấp; Trang 3 vẽ sơ đồ thửa đất; Trang 4 ghi nhận những thay đổi sau khi cấp giấy và mã vạch.
  • Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ (Điều 105 Luật Đất đai 2013), điều kiện cấp (Điều 99, 100, 101, 102), các trường hợp không được cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (Điều 98).
  • Tổng quan kinh nghiệm quốc tế (hệ thống lưu trữ số hóa của Mỹ; phân loại 3 loại bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng của Thái Lan).
  • Tình hình cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha (đạt 94,6% diện tích cần cấp và 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện). Đã tích hợp CSDL đất đai cấp huyện tại 231 xã/phường/thị trấn (51,7%). Một số địa phương có tỷ lệ cấp lần đầu đạt dưới 70% gồm: Hà Nội, Lạng Sơn, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, Hải Dương.
  • Quy trình xét cấp GCNQSDĐ gồm 5 bước cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra tính đầy đủ, lập biểu dự kiến xét cấp).
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã (thông qua danh sách, lấy phiếu ý kiến khu dân cư đối với các trường hợp phức tạp, biểu quyết giơ tay).
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn/xóm).
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình gửi UBND cấp huyện.
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai / Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định ranh giới nghiên cứu tại 04 xóm: xóm Bài, xóm Muỗi, xóm Chóng, xóm Mít Mái thuộc xã Yên Bài, giai đoạn từ 08/01/2019 đến 17/05/2019. Nội dung thực hiện tập trung vào việc tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, rà soát kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2018 và phân tích nguyên nhân, khó khăn, đề xuất giải pháp. Phương pháp thực hiện kết hợp thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát thực địa đối soát ranh giới và phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu trên phần mềm chuyên dụng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực địa thu thập được tại xã Yên Bài:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Yên Bài cách trung tâm Hà Nội khoảng 42km về phía Tây Bắc, diện tích tự nhiên 3.541,86 ha, tọa độ 21°02'38"B - 105°25'36"Đ. Phía Bắc và Tây Bắc giáp xã Vân Hòa (Ba Vì); phía Đông giáp xã Cổ Đông (thị xã Sơn Tây); phía Nam giáp xã Yên Trung và Yên Bình (huyện Thạch Thất); phía Tây giáp xã Phú Minh (huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình). Tuyến đường tỉnh ĐT 87 chạy xuyên qua xã theo hướng Bắc - Nam.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Thể hiện rõ đặc trưng của vùng bán sơn địa:
    • Đất nông nghiệp: 2.607,52 ha, chiếm 73,62% diện tích tự nhiên (trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.985,72 ha, tương đương 56,06%; đất sản xuất nông nghiệp là 619,66 ha, chiếm 17,50%; đất nuôi trồng thủy sản là 2,18 ha, chiếm 0,06%).
    • Đất phi nông nghiệp: 163,83 ha, chiếm 4,62% diện tích tự nhiên (trong đó đất ở nông thôn 61,25 ha, chiếm 1,73%; đất chuyên dùng 35,46 ha, chiếm 1,00%; đất sông suối chuyên dùng 50,69 ha, chiếm 1,43%; đất nghĩa trang nghĩa địa 0,37 ha; đất tín ngưỡng 0,34 ha).
    • Đất chưa sử dụng: 0 ha (0,00%).
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Xã gồm 8 xóm; tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 98%, dịch vụ chỉ chiếm khoảng 2%. Sản lượng chè búp đạt 12.800 tấn/năm.
  • Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ tại 04 xóm: Khóa luận tổng hợp chi tiết hồ sơ tiếp nhận, kết quả thẩm định điều kiện cấp đổi và diện tích kê khai phân theo từng loại đất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể kết quả tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính chủ tại 04 xóm nghiên cứu thuộc xã Yên Bài trong năm 2018.

Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Bài năm 2018 (Bảng 4.1):

STT Mã loại đất Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I NNP Đất nông nghiệp 2.607,52 73,62
1 SXN Đất sản xuất nông nghiệp 619,66 17,50
1.1 LUA Đất trồng lúa 326,04 9,21
1.2 CHN Đất trồng cây hàng năm khác 165,99 4,69
1.3 CLN Đất trồng cây lâu năm 127,63 3,60
2 LNP Đất lâm nghiệp 1.985,72 56,06
2.1 RSX Đất rừng sản xuất 1.101,20 31,09
2.2 RPH Đất rừng phòng hộ 560,01 15,81
2.3 RDT Đất rừng đặc dụng 324,51 9,16
3 NTS Đất nuôi trồng thủy sản 2,18 0,06
II PNN Đất phi nông nghiệp 163,83 4,62
1 ONT Đất ở nông thôn 61,25 1,73
2 CTS Đất chuyên dùng 35,46 1,00
3 CQP Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,34 0,01
4 PNK Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,37 0,01
5 SON Đất sông suối chuyên dùng 50,69 1,43
III CSD Đất chưa sử dụng 0,00 0,00
Tổng diện tích đất tự nhiên 3.541,86 100,00

Kết quả phân loại hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ chính chủ tại 04 xóm (Bảng 4.2):

STT Tên xóm Tổng số hồ sơ Hồ sơ đủ điều kiện Hồ sơ không đủ điều kiện
1 Xóm Bài 68 63 5
2 Xóm Chóng 58 56 2
3 Xóm Mít Mái 100 97 5
4 Xóm Muỗi 120 119 2
Tổng số 346 335 14

(Ghi chú: Số liệu tổng cộng và chi tiết phản ánh nguyên văn theo bảng thống kê của tác giả trong văn bản khóa luận).

Về số liệu kê khai chi tiết theo hộ và loại đất:

  • Tổng số hộ tham gia kê khai cấp đổi tại 04 xóm là 139 hộ gia đình, cá nhân, với 346 hồ sơ tương ứng cho 349 thửa đất. Tổng diện tích đất tham gia kê khai đạt trên 416.000 m².
  • Phân bố theo địa bàn:
    • Xóm Muỗi: Tiếp nhận 120 hồ sơ (119 hồ sơ đủ điều kiện, 2 hồ sơ không đủ điều kiện); có diện tích kê khai lớn nhất trong 4 xóm với trên 139.000 m².
    • Xóm Bài: Tiếp nhận 68 hồ sơ của 28 hộ cho 68 thửa đất, tổng diện tích kê khai trên 95.000 m². Trong đó, đất ở nông thôn (ONT) chiếm 54 hồ sơ/54 thửa với 86.053,3 m²; đất cây lâu năm (CLN) có 9 hồ sơ/9 thửa với 5.023,2 m²; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) có 5 hồ sơ/5 thửa với trên 4.000 m². Có 63 hồ sơ đủ điều kiện và 5 hồ sơ không đủ điều kiện.
    • Xóm Chóng: Tiếp nhận 58 hồ sơ của 21 hộ cho 58 thửa đất, tổng diện tích kê khai trên 82.000 m². Trong đó, đất ONT có 51 hồ sơ/51 thửa với diện tích 73.531,2 m²; đất CLN có 7 hồ sơ/7 thửa với 8.647,0 m². Có 56 hồ sơ đủ điều kiện và 2 hồ sơ không đủ điều kiện.
    • Xóm Mít Mái: Tiếp nhận 100 hồ sơ của 42 hộ cho 102 thửa đất. Có 97 hồ sơ đủ điều kiện và 5 hồ sơ không đủ điều kiện.

Các trường hợp không đủ điều kiện cấp đổi chủ yếu xuất phát từ: tranh chấp ranh giới sử dụng đất chưa được hòa giải, diện tích thực tế có sự biến động lớn so với giấy chứng nhận cũ chưa rõ nguyên nhân, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc nguồn gốc đất chưa đủ tính pháp lý.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các bước thực hiện theo quy trình hành chính chuẩn của Hướng dẫn số 766/HD-STNMT thành phố Hà Nội áp dụng vào một xã bán sơn địa. Đồng thời, nghiên cứu phân tích rõ cơ cấu sử dụng đất thực tế của xã Yên Bài năm 2018, chỉ ra tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi đạt mức cao (335/346 hồ sơ), phản ánh nỗ lực đo đạc, lập hồ sơ địa chính của cơ quan tư vấn và UBND xã.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Khóa luận chỉ thực hiện điều tra, đánh giá tại 04 xóm (xóm Bài, xóm Chóng, xóm Mít Mái, xóm Muỗi) trên tổng số 8 xóm của xã Yên Bài; chưa bao quát được toàn diện tình hình sử dụng đất và cấp đổi GCNQSDĐ trên quy mô toàn xã.
  • Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 08/01/2019 đến 17/05/2019, do đó tác giả chỉ theo dõi được giai đoạn tiếp nhận, họp xét Ban chỉ đạo cấp xã và công khai hồ sơ; chưa đánh giá được khâu trao trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho người dân sau khi ký duyệt tại UBND cấp huyện.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả là sinh viên thực tập nên việc xử lý các tình huống phức tạp về nguồn gốc đất nông lâm trường và biến động ranh giới đất rừng còn phụ thuộc vào cán bộ địa chính và đơn vị tư vấn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu đến 04 xóm còn lại của xã Yên Bài; tiếp tục theo dõi tiến độ giải quyết các hồ sơ tồn đọng không đủ điều kiện cấp đổi; nghiên cứu hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ từ xã đến huyện Ba Vì.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai và Quản lý tài nguyên: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác đăng ký đất đai, kỹ năng rà soát hồ sơ, đối chiếu số liệu diện tích thửa đất và phương pháp trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  • Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ tư vấn đo đạc bản đồ: Tham khảo tài liệu về việc vận dụng Hướng dẫn 766/HD-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội vào quy trình họp xét 5 bước tại cấp xã; cách phân loại và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.
  • Người nghiên cứu về quản lý đất đai khu vực bán sơn địa: Tài liệu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu đất lâm nghiệp quy mô lớn (chiếm trên 56% diện tích tự nhiên) xen kẽ đất ở và đất nông nghiệp tại huyện Ba Vì.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn xã Yên Bài có cơ cấu sử dụng đất đặc thù như thế nào trong năm 2018? Theo Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Yên Bài là 3.541,86 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.607,52 ha (chiếm 73,62%), trong đó riêng đất lâm nghiệp chiếm tới 1.985,72 ha (56,06% diện tích tự nhiên). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 163,83 ha (4,62%), trong đó đất ở nông thôn là 61,25 ha (1,73%). Toàn xã không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).

2. Quy trình xét cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội được áp dụng tại xã Yên Bài gồm mấy bước? Căn cứ theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, quy trình xét cấp gồm 5 bước: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét; Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã; Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn/xóm); Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình UBND huyện; Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai / Phòng TNMT cấp huyện.

3. Kết quả xét cấp đổi GCNQSDĐ chính chủ tại 04 xóm ở xã Yên Bài năm 2018 đạt số lượng bao nhiêu? Tại 04 xóm (xóm Bài, xóm Chóng, xóm Mít Mái, xóm Muỗi), tổng số hồ sơ cấp đổi chính chủ tiếp nhận là 346 hồ sơ. Qua thẩm định, có 335 hồ sơ đủ điều kiện và 14 hồ sơ không đủ điều kiện. Xóm Muỗi có số lượng hồ sơ tiếp nhận cao nhất với 120 hồ sơ (119 hồ sơ đủ điều kiện), tiếp đến là xóm Mít Mái với 100 hồ sơ (97 đủ điều kiện), xóm Bài với 68 hồ sơ (63 đủ điều kiện) và xóm Chóng với 58 hồ sơ (56 đủ điều kiện).

4. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định nào và có quy cách ra sao? Mẫu Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, có dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường, số phát hành gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số bắt đầu từ BA 012345.

5. Thành phần hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân gồm những giấy tờ chủ yếu nào? Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK; bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân; bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có); bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất; sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng; văn bản ủy quyền (nếu có); chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ; tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quyền Thị Thùy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 04 xóm thuộc xã Yên Bài, huyện Ba Vì năm 2018 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013 và quy trình 5 bước của thành phố Hà Nội. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về 346 hồ sơ tiếp nhận, phân loại rõ 335 hồ sơ đủ điều kiện và các trường hợp vướng mắc trên địa bàn bán sơn địa có cơ cấu đất lâm nghiệp chiếm trên 56%. Các dữ liệu thống kê và kinh nghiệm thực tiễn trong khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý đất đai và hoàn thiện hồ sơ địa chính tại cấp cơ sở.