Tổng quan nghiên cứu

Trong lịch sử văn học Việt Nam hiện đại, Tô Hoài là một hiện tượng đặc biệt với di sản đồ sộ gồm hơn 160 đầu sách trải rộng trên nhiều thể loại. Trong kho tàng sáng tác phong phú đó, tác phẩm Chuyện cũ Hà Nội giữ một vị trí trung tâm, từng được trao tặng Giải thưởng Thăng Long giai đoạn 1997-1998 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội. Tác phẩm không chỉ đơn thuần là một tập ký sự đô thị mà còn được giới học thuật đánh giá như một công trình biên khảo văn hóa, phong tục học và xã hội học sâu sắc về mảnh đất Thăng Long trong gần 100 năm biến thiên của lịch sử đầu thế kỷ 20.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cảm quan hiện thực của nhà văn Tô Hoài được khúc xạ qua tập ký sự Chuyện cũ Hà Nội bản in hoàn chỉnh gồm 114 thiên truyện. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc nhận diện các bình diện thể hiện cảm quan đời thường, khám phá thế giới nhân vật bình dân, hệ thống phong tục tập quán và các thủ pháp nghệ thuật trần thuật độc đáo. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào không gian địa lý văn hóa Hà Nội thời kỳ thuộc Pháp và giai đoạn giao thời, đối chiếu với 43 tác phẩm khác viết về Hà Nội của chính tác giả cùng các tác phẩm cùng đề tài của các nhà văn cùng thời. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật quan trọng, góp phần định vị chính xác phong cách nghệ thuật của Tô Hoài, đồng thời cung cấp hệ thống chỉ số phân tích văn bản hữu ích cho việc nghiên cứu và giảng dạy văn học đô thị Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết mỹ học hiện đại, bắt đầu từ quan niệm của Hegel về tác phẩm nghệ thuật như một tự nhiên thứ hai được hoàn thiện bởi tư tưởng và tình cảm con người, kết hợp cùng lý thuyết tâm lý học sáng tạo văn học của Mai Nauđôp về năng lực tri giác cảm quan của người nghệ sĩ. Khung nghiên cứu kế thừa quan điểm của nhà nghiên cứu Chu Văn Sơn khi định nghĩa cảm quan nghệ thuật là lối cảm nhận riêng chứa đựng cách cắt nghĩa thế giới độc đáo của nhà văn. Đồng thời, công trình tiếp thu trực tiếp các luận điểm trong công trình nghiên cứu phong cách nghệ thuật Tô Hoài của Tiến sĩ Mai Thị Nhung và Giáo sư Nguyễn Đăng Mạnh.

Bốn khái niệm công cụ then chốt được triển khai xuyên suốt bao gồm: cảm quan hiện thực đời thường, cảm quan nhân bản về con người, nhãn quan phong tục và không gian nghệ thuật thế sự. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đa chiều dựa trên 2 trục quy chiếu chính: trục thời gian lịch sử phản ánh sự va đập giữa truyền thống và văn minh phương Tây, cùng trục không gian địa văn hóa thể hiện sự tương tác mật thiết giữa vùng ngoại ô Kẻ Bưởi và khu vực nội thành 36 phố phường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính của luận văn bao gồm toàn bộ 114 thiên ký sự trong tác phẩm Chuyện cũ Hà Nội theo ấn bản năm 2000 của Nhà xuất bản Hà Nội. Cỡ mẫu nghiên cứu mở rộng bao gồm 43 tác phẩm viết về Hà Nội của Tô Hoài xuất bản trước năm 1985 và 10 tác phẩm tiêu biểu của các tác giả cùng thời kỳ như Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Vũ Bằng để đối sánh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn diện đối với văn bản khảo sát trung tâm, kết hợp chọn mẫu tiêu biểu có chủ đích đối với hệ thống văn bản đối sánh nhằm làm nổi bật nét khu biệt trong ngòi bút của tác giả.

Luận văn kết hợp 4 phương pháp phân tích chuyên sâu: phương pháp khảo sát - phân loại văn bản; phương pháp phân tích thi pháp học và tự sự học; phương pháp so sánh - đối chiếu liên văn bản; phương pháp khái quát hóa và tổng hợp lý thuyết. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan trong việc đo lường tần suất xuất hiện của các môtíp đời thường, giải mã bản chất các lớp trầm tích văn hóa và làm sáng tỏ quy luật vận động trong tư duy nghệ thuật của nhà văn. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện và hoàn thiện trong khung thời gian 24 tháng theo quy chuẩn học thuật của Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện cảm quan nhân bản đời thường là hạt nhân bao trùm toàn bộ tác phẩm. Hơn 85% nhân vật xuất hiện trong 114 câu chuyện là những con người lao động bình dân vô danh thuộc tầng lớp dưới của xã hội như bác thợ may Cổ Nhuế, người thợ giặt Thủ Lệ, người thợ ảnh Lai Xá, phu xe, cô đầu, người bán hàng rong. Tô Hoài hoàn toàn không lý tưởng hóa hay sử thi hóa nhân vật mà nhìn nhận con người trong tính chân thực tự nhiên với quan niệm con người là con người, có cả mặt tốt lẫn thói tật đời thường.

Thứ hai, tác phẩm thể hiện nhãn quan phong tục đặc biệt sắc sảo với bức tranh xã hội đa tầng. Tô Hoài ghi chép tỉ mỉ về hơn 30 phong tục tập quán cổ truyền từ việc cúng lễ, giỗ Tết, thú chơi diều sáo đến mạng lưới kinh tế gồm 135 khu chợ quy mô của Hà Nội. Đồng thời, tác giả thẳng thắn phản ánh khoảng 40% các biểu hiện hủ tục lỗi thời như nạn khao vọng, tảo hôn, bói toán và sự lai căng nhố nhăng của văn hóa thực dân tại các hội Tây.

Thứ ba, không gian nghệ thuật có sự dịch chuyển mang tính bước ngoặt. So với bản in năm 1986 gồm 42 truyện chỉ tập trung vào vùng ngoại ô ven sông Tô Lịch, ấn bản 114 truyện đã mở rộng không gian cân bằng 50% cho vùng Kẻ Bưởi và 50% cho khu vực nội thành cổ kính, tạo nên cái nhìn toàn bích về diện mạo đô thị Thăng Long.

Thứ tư, nghệ thuật trần thuật xác lập phong cách ký sự phi sử thi độc đáo. 100% các câu chuyện sử dụng điểm nhìn trần thuật gần gũi, giọng điệu kể chuyện nhẩn nha, hóm hỉnh kết hợp với nghệ thuật sử dụng chi tiết đắt giá và vốn từ vựng dân gian phong phú.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên nét độc đáo trong cảm quan hiện thực của Tô Hoài xuất phát từ chính vốn sống thực tế hơn 90 năm gắn bó mật thiết với Hà Nội và trải nghiệm tự thân của một người từng bươn chải qua nhiều nghề lao động nghèo khó. Khác với Nguyễn Tuân luôn tiếp cận hiện thực dưới góc độ mỹ học tài hoa uyên bác hướng về những vẻ đẹp vang bóng một thời, và khác với Thạch Lam nghiêng về chất thơ êm đềm lãng mạn, Tô Hoài quan sát Hà Nội bằng con mắt của một nhà xã hội học và dân tộc học hiện trường.

Để minh họa trực quan cho các luận điểm, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua Bảng ma trận so sánh phong cách nghệ thuật giữa Tô Hoài, Nguyễn Tuân và Thạch Lam dựa trên 3 tiêu chí: đối tượng thẩm mỹ, điểm nhìn trần thuật và hệ thống ngôn từ. Đồng thời, cấu trúc tác phẩm Chuyện cũ Hà Nội có thể được biểu diễn qua Biểu đồ hình quạt phân bố các mảng nội dung phong tục, trong đó các nét đẹp văn hóa truyền thống chiếm khoảng 58% và các biểu hiện hủ tục, mặt trái đời thường chiếm khoảng 42%. Kết quả nghiên cứu khẳng định Chuyện cũ Hà Nội là sự kết tinh xuất sắc giữa giá trị văn chương nghệ thuật và giá trị tư liệu lịch sử văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tích hợp 100% ngữ liệu từ tác phẩm Chuyện cũ Hà Nội vào các học phần Văn học đô thị và Văn học địa phương tại 15 trường đại học sư phạm trên toàn quốc trước năm 2028 nhằm đổi mới phương pháp tiếp cận văn học ký sự cho sinh viên ngành Ngữ văn.

Thứ hai, triển khai dự án số hóa không gian văn hóa 114 câu chuyện của Tô Hoài thành cơ sở dữ liệu số 3D và bảo tàng thực tế ảo tương tác, do Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội phối hợp cùng các viện nghiên cứu thực hiện trong lộ trình 3 năm từ 2026 đến 2028.

Thứ ba, xây dựng 2 tuyến du lịch di sản văn học chuyên đề mang tên Khám phá trầm tích văn hóa Kẻ Bưởi và Dấu xưa 36 phố phường, do các doanh nghiệp lữ hành hàng đầu thiết kế nhằm mục tiêu thu hút khoảng 50.000 lượt khách trải nghiệm văn hóa mỗi năm từ quý 3 năm 2027.

Thứ tư, duy trì định kỳ 2 năm một lần việc tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia về Nghiên cứu và bảo tồn giá trị phong tục Thăng Long qua văn học nghệ thuật do Viện Văn học phối hợp với Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên chủ trì nhằm nâng cao nhận thức bảo tồn di sản cho thế hệ trẻ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học và Văn hóa học sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về thi pháp ký sự và phương pháp nghiên cứu phong cách tác giả.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu xã hội học, phong tục học và Hà Nội học khai thác nguồn dẫn chứng với hơn 100 tư liệu lịch sử, phong tục đời sống thị dân nửa đầu thế kỷ 20 được phân tích chi tiết trong 3 chương nội dung.

Thứ ba, các nhà văn, nhà biên kịch, phóng viên và người sáng tạo nội dung văn hóa lịch sử tìm kiếm nguồn cảm hứng, chất liệu đời sống chân thực và kỹ thuật dựng chi tiết nghệ thuật sắc nét cho các tác phẩm về Hà Nội xưa.

Thứ tư, giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông trên cả nước ứng dụng kết quả phân tích tác phẩm vào việc biên soạn giáo án giảng dạy các chuyên đề văn học địa phương và đọc hiểu văn bản văn học hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tác phẩm Chuyện cũ Hà Nội của Tô Hoài có bao nhiêu văn bản và ấn bản nào có giá trị nghiên cứu toàn diện nhất? Tác phẩm trải qua 3 lần xuất bản chính gồm bản in năm 1986 có 42 chuyện, bản in năm 1994 có 64 chuyện và bản in năm 2000 gồm 114 chuyện. Bản in năm 2000 là ấn bản hoàn chỉnh nhất với dung lượng mở rộng, thể hiện trọn vẹn nhãn quan phong tục học và giá trị dân tộc học của tác giả.

Cảm quan hiện thực đời thường trong sáng tác của Tô Hoài được hiểu như thế nào? Cảm quan hiện thực đời thường là lối cảm nhận nghệ thuật hướng sự chú ý vào cuộc sống sinh hoạt thường nhật, quan hệ thế sự và thói quen phong tục của người bình dân. Tác giả tôn trọng sự thật khách quan, miêu tả cuộc sống tự nhiên như nó vốn có và từ chối các thủ pháp lý tưởng hóa nhân vật.

Điểm khác biệt căn bản giữa trang viết Hà Nội của Tô Hoài và Nguyễn Tuân là gì? Nguyễn Tuân tiếp cận Hà Nội từ góc nhìn duy mỹ, kiếm tìm vẻ đẹp tài hoa, phong nhã và vang bóng của tầng lớp nghệ sĩ quý tộc. Ngược lại, Tô Hoài khám phá Hà Nội từ góc nhìn thế sự đời thường, phản ánh chân thực cuộc sống lam lũ, phong tục đa tạp của tầng lớp bình dân ngoại ô và thị dân nghèo.

Luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu nào? Luận văn phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu chính gồm khảo sát và phân loại văn bản, phân tích cấu trúc thi pháp học và tự sự học, so sánh đối chiếu liên văn bản với các tác giả cùng thời, cùng phương pháp tổng hợp và khái quát hóa lý luận văn học.

Tại sao Chuyện cũ Hà Nội được giới nghiên cứu ví như một tác phẩm Vũ trung tùy bút thời hiện đại? Bởi vì Tô Hoài đóng vai trò như một nhân chứng lịch sử sống động suốt gần một thế kỷ, ghi chép chân xác muôn mặt đời thường, nếp sống, tiếng nói và phong tục của Hà Nội thời kỳ thuộc Pháp bằng lối văn nhẩn nha, tinh tế và thấm đẫm giá trị tư liệu xã hội học.

Kết luận

  • Luận văn đã luận giải thành công cảm quan hiện thực đời thường như là hạt nhân cốt lõi định hình phong cách nghệ thuật độc đáo của nhà văn Tô Hoài trong nền văn học hiện đại.
  • Công trình đã khảo sát toàn diện 114 thiên ký sự trong Chuyện cũ Hà Nội, làm nổi bật bức tranh xã hội phong phú, thế giới nhân vật cần lao và hệ thống phong tục đa tầng của đất Thăng Long xưa.
  • Nghiên cứu xác lập sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp tiếp cận văn học thuần túy với góc nhìn liên ngành văn hóa học, dân tộc học và xã hội học đô thị.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ mở rộng so sánh liên văn bản toàn bộ 160 đầu sách của tác giả nhằm hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về tư duy nghệ thuật Tô Hoài trong lộ trình 12 tháng tới.
  • Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm tham khảo toàn văn công trình tại Thư viện Đại học Thái Nguyên để khai thác sâu hơn hệ thống dữ liệu học thuật giá trị này.