Luận Văn Thạc Sĩ Về Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Tại Công Ty Viettrans

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logistics tại Viettrans, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành vận tải.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS

1.1. Quá trình hình thành chất lượng

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng

1.3. Khái niệm dịch vụ

1.4. Đặc tính của dịch vụ

1.5. Chất lượng dịch vụ

1.6. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ

1.7. Giới thiệu chung về logistics

1.8. Khái niệm logistics

1.9. Phân loại logistics

1.10. Vai trò của logistics

1.11. Xu hướng phát triển của logistics trên Thế giới

1.12. Dịch vụ logistics

1.13. Tác động của dịch vụ logistics

1.14. Đo lường chất lượng dịch vụ logistics

1.15. Các mô hình đo lường

1.16. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƢƠNG MẠI VIETTRANS

2.1. Giới thiệu về công ty Viettrans

2.2. Thông tin công ty

2.3. Mục đích thành lập công ty

2.4. Nhiệm vụ và chức năng của công ty

2.5. Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty

2.6. Quy mô nhân sự của công ty

2.7. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty Viettrans

2.8. Các loại dịch vụ logistics Viettrans đang cung cấp

2.9. Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

2.10. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ logistics tại công ty Viettrans

2.11. Giả thuyết nghiên cứu

2.12. Quy trình thực hiện nghiên cứu

2.13. Bảng câu hỏi và mã hóa thang đo

2.14. Phương pháp nghiên cứu

2.15. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.16. Thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Viettrans

2.16.1. Phương tiện hữu hình

2.16.2. Sự đảm bảo

2.16.3. Sự tin cậy

2.16.4. Sự đồng cảm

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƢƠNG MẠI VIETTRANS

3.1. Mục tiêu, quan điểm và cơ sở đưa ra giải pháp

3.2. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.3. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.4. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.5. Một số giải pháp nhằm phát triển chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại Viettrans

3.5.1. Các giải pháp nhằm nâng cao sự đảm bảo

3.5.2. Các giải pháp nâng cao sự đồng cảm

3.5.3. Các giải pháp nâng cao sự tin cậy

3.5.4. Các giải pháp cải thiện phương tiện hữu hình

3.5.5. Các giải pháp nhằm nâng cao sự đáp ứng

3.6. Các kiến nghị đối với Nhà nước

3.6.1. Quy hoạch và nâng cấp cơ sở hạ tầng

3.6.2. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho ngành dịch vụ logistics

3.6.3. Hiện đại hóa Hải quan

3.6.4. Đồng bộ hóa hệ thống pháp luật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Viettrans

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc, nhưng cũng gây nhiều tranh cãi. Với người sản xuất, chất lượng là việc đáp ứng các quy định và yêu cầu của khách hàng. Hiện nay, có nhiều định nghĩa về chất lượng, như của J.Juran: "Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng". Crosby thì cho rằng chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu. Feigenbaum định nghĩa chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ đáp ứng mong đợi của khách hàng. ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có". Tóm lại, chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng nhu cầu khách hàng bị coi là kém chất lượng. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải dựa trên quan điểm người tiêu dùng. Cùng mục đích sử dụng, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu cao hơn thì có chất lượng cao hơn. Đây là nhận thức quan trọng để các doanh nghiệp hoạch định chiến lược cho chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình.

1.1. Quá Trình Hình Thành Chất Lượng Dịch Vụ

Để đưa hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đến tay khách hàng, cần trải qua nhiều giai đoạn. Sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào chất lượng. Chỉ cần khách hàng không hài lòng, sẽ ảnh hưởng đến sự thành bại của công ty. Do đó, khi nói đến chất lượng, thường xem xét tổng thể quy trình sản xuất hoặc quy trình thực hiện dịch vụ. Chất lượng là sự tổng hợp, hình thành qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Chất lượng được tạo ra ở tất cả giai đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chất Lượng Dịch Vụ Logistics

Chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tạo sự khác biệt cho sản phẩm, dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh, giúp tạo lợi thế cạnh tranh bền vững và lòng tin của khách hàng. John Young, Chủ tịch của Hewlett-Packard từng phát biểu rằng: "Trong môi trường cạnh tranh ngày nay, bỏ qua vấn đề chất lượng đồng nghĩa với tự sát". Jack Welch của General Electric cũng khẳng định: "Chất lượng là sự bảo hiểm an toàn nhất cho sự trung thành của khách hàng, là hàng rào vững chắc nhất chống lại đối thủ cạnh tranh, và là con đường duy nhất để duy trì sự tăng trưởng và lợi nhuận của chúng ta."

II. Khái Niệm Và Đặc Tính Của Dịch Vụ Logistics Viettrans

Do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của dịch vụ, các nhà nghiên cứu chưa đưa ra được một định nghĩa thống nhất về dịch vụ. Philip Kotler và Amstrong (1991) cho rằng dịch vụ là mọi hoạt động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó. Zeithaml và Bitner (2000) thì định nghĩa dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. TCVN ISO 8402:1999 định nghĩa dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấp - khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung cấp. Tóm lại, dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong các sản phẩm vô hình nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.

2.1. Các Đặc Tính Cơ Bản Của Dịch Vụ Logistics

Dịch vụ mang tính vô hình: không thể cầm, nắm, nghe, hay nhìn thấy được trước khi mua. Khách hàng chỉ có thể cảm nhận được sản phẩm dịch vụ khi nó đang trong quá trình cung cấp. Do đó, cả doanh nghiệp và khách hàng đều cảm thấy khó khăn trong việc nhận thức về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ. Tính không thể tách rời: Quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời. Tính không đồng nhất, không ổn định: Chất lượng dịch vụ mang tính không đồng nhất. Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ. Chất lượng phụ thuộc chặt chẽ vào người thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng…). Tính không lưu trữ được: Dịch vụ được cho là rất mong manh, người cung cấp cũng như người tiếp nhận không thể lưu giữ lại.

2.2. Định Nghĩa Về Chất Lượng Dịch Vụ Logistics

Chất lượng dịch vụ cũng mang tính vô hình. Khách hàng nhận được sản phẩm này thông qua các hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận. Khách hàng chỉ có thể đánh giá dịch vụ được chỉ sau khi mua và sử dụng chúng, và đánh giá dựa trên thái độ, chủ quan, khả năng nhận biết. Lewis và Booms (1983) cho rằng chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu. Parasurman, Zeithaml và Berry (1985,1988) thì chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ đó. TCVN ISO 9000:2000 xem chất lượng dịch vụ là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu, mong đợi của khách hàng và các bên có liên quan. Tóm lại, chất lượng dịch vụ là việc các nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng mức độ nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng.

III. Yếu Tố Ảnh Hưởng Chất Lượng Tại Viettrans Nghiên Cứu

Chương 2 của khóa luận tập trung vào thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại Viettrans. Phần này giới thiệu chi tiết về công ty, bao gồm thông tin công ty, mục đích thành lập, nhiệm vụ và chức năng, cơ cấu tổ chức, quy mô nhân sự. Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty, các loại dịch vụ logistics Viettrans đang cung cấp, tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây. Quan trọng hơn, chương này mô tả phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ logistics tại công ty Viettrans, bao gồm giả thuyết nghiên cứu, quy trình thực hiện nghiên cứu, bảng câu hỏi và mã hóa thang đo, phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính dựa vào phân tích thống kê các kết quả nghiên cứu của các cơ quan, hiệp hội kết hợp với phương pháp logic biện chứng. Phương pháp định lượng được sử dụng để khảo sát, điều tra và phân tích số liệu nhằm kiểm định thực tiễn. Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát các khách hàng là các Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics của công ty Viettrans, nhờ vào lợi thế nhân viên trong ngành, hệ thống thông tin khách hàng của công ty, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của khách hàng. Thông tin thu thập được xử lý qua phần mềm phân tích thống kê SPSS bản 20 để cho ra kết quả phân tích định lượng một cách chính xác và khoa học.

3.2. Thực Trạng Chất Lượng Dịch Vụ Tại Viettrans

Chương này đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Viettrans dựa trên các yếu tố như phương tiện hữu hình, sự đảm bảo, sự tin cậy, sự đồng cảm và tính đáp ứng. Các bảng biểu và số liệu thống kê được sử dụng để minh họa và phân tích chi tiết từng yếu tố. Ví dụ, giá trị trung bình về yếu tố phương tiện hữu hình, mức độ đảm bảo, mức độ tin cậy và sự đồng cảm trong khi làm việc với Viettrans của khách hàng được trình bày và phân tích. Ngoài ra, các vấn đề thường gặp phải trong các Doanh nghiệp logistics tại Việt Nam và những nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ của dịch vụ logistics cũng được đề cập.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Viettrans

Chương 3 đề xuất các giải pháp phát triển chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại Viettrans. Các giải pháp được đưa ra dựa trên mục tiêu, quan điểm và cơ sở rõ ràng. Mục tiêu đề xuất giải pháp là nâng cao sự hài lòng của khách hàng, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Quan điểm đề xuất giải pháp là phải phù hợp với điều kiện thực tế của công ty, có tính khả thi và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cơ sở đề xuất giải pháp là dựa trên kết quả nghiên cứu, phân tích thực trạng và tham khảo kinh nghiệm của các doanh nghiệp logistics thành công.

4.1. Giải Pháp Nâng Cao Sự Đảm Bảo Và Đồng Cảm

Các giải pháp nhằm nâng cao sự đảm bảo bao gồm: tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên, xây dựng quy trình làm việc chuẩn mực, kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ và giải quyết kịp thời các khiếu nại của khách hàng. Các giải pháp nâng cao sự đồng cảm bao gồm: lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của khách hàng, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, cung cấp dịch vụ cá nhân hóa và tạo sự tin tưởng cho khách hàng.

4.2. Giải Pháp Nâng Cao Sự Tin Cậy Và Cải Thiện Hữu Hình

Các giải pháp nâng cao sự tin cậy bao gồm: đảm bảo thời gian giao hàng đúng hẹn, cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ cho khách hàng, xử lý nhanh chóng các sự cố và chịu trách nhiệm về những sai sót. Các giải pháp cải thiện phương tiện hữu hình bao gồm: đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, cải thiện hình ảnh và thương hiệu của công ty.

4.3. Kiến Nghị Đối Với Nhà Nước Về Logistics

Khóa luận cũng đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành dịch vụ logistics. Các kiến nghị này bao gồm: quy hoạch và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho ngành dịch vụ logistics, hiện đại hóa hải quan và đồng bộ hóa hệ thống pháp luật.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chất lượng dịch vụ logistics tại công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại viettrans

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thƣơng mại Thế Giới – WTO, đây là điều kiện thuận lợi cho các Doanh nghiệp Việt hội nhập quốc tế, thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Hơn thế nữa, trong những năm gần đây, Chính phủ đã ký kết, thực thi, và đang đàm phán tổng cộng tới 16 Hiệp định thƣơng mại tự do (FTA), nổi bật nhất là Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng - TPP. Chính từ lí do này đã làm cho hoạt động xuất nhập khẩu trong nƣớc trở nên sôi động hơn hẳn.

Bên cạnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu đã đem lại nguồn lợi đáng kể cho kinh tế nƣớc ta, các dịch vụ logistics cũng phát triển theo nhƣ là 1 ngành phụ trợ. Tuy nhiên, trên thực tế phần lớn công ty logistics Việt Nam chƣa đủ năng lực tham gia “sân chơi” lớn và mang tính toàn cầu này. Theo thống kế từ nguồn “Doanh nhân Sài Gòn”, đầu thập niên 90, Việt Nam chỉ có vài Doanh nghiệp quốc doanh giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣợc sự bảo hộ của Nhà nƣớc nhƣng hiện nay, con số đã tăng lên hơn 2000 Doanh nghiệp. Nếu đem so sánh với con số 100 Doanh nghiệp nƣớc ngoài đang cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam thì số lƣợng công ty logistics Việt Nam áp đảo.

Nhƣng phần lớn công ty logistics nội địa là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốn ít, nguồn nhân lực chỉ khoảng 10-30 ngƣời. Bên cạnh đó, các dịch vụ đang cung cấp chủ yếu nhƣ là một trung gian mua bán cƣớc vận tải biển, vận tải hàng không để hƣởng chênh lệch giá, khai thuê hải quan, làm chứng từ. Hơn thế nữ, các Doanh nghiệp logistics Việt Nam hiện nay cạnh tranh theo kiểu tự sát, chủ yếu hạ giá thành mà không quan tâm đến chất lƣợng dịch vụ, không tuân theo một tiêu chuẩn cụ thể. Chính những hoạt động nhƣ thế này đang bóp chết ngành logistics Việt Nam.

Trong hơn 10 năm hoạt động, Công ty VietTrans đã cung cấp các dịch vụ logistics cho khách hàng một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp với giá cả cạnh tranh nhất. Tuy nhiên, trong những hoạt động kinh doanh, vận hành của công ty còn những hạn chế nhất định mà trong quá trình thực tập tại đây 2 tháng, tôi đã nhận thấy đƣợc. Do đó, c 2 nhằm mong muốn Ban giám đốc công ty có đƣợc những góc nhìn khác, tìm hiểu thêm mong muốn của khách hàng, nhận ra đƣợc các yếu tố nào là quan trọng trong việc phát triển logistics của công ty nhằm có đƣợc chất lƣợng dịch vụ tốt hơn, hoàn thiện hơn để cung cấp cho khách hàng thì tôi đã chọn đề tài : “ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƢƠNG MẠI VIETTRANS “. Tính cấp thiết của đề tài Trong 5 năm trở lại đây, dịch vụ logistics ngày càng đƣợc tìm kiếm nhiều hơn, các doanh nghiệp sản xuất quan tâm hơn tới các chi phí logistics, chi phí vận tải biển… Do đó, ngày càng có nhiều công ty dịch vụ logistics ra đời, gia tăng sự cạnh tranh trong ngành.

Nhằm mong muốn công ty Viettrans giữ vững vị thế cạnh tranh cũng nhƣ là có thể thu hút thêm đƣợc thị phần mới, em xin viết về một số các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển dịch vụ logistics của công ty để Ban giám đốc có thể kham thảo thêm, từ đó biết đƣợc đâu là yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng tới việc sử dụng dịch vụ logistics của khách hàng tại công ty và đƣa ra chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn. Mục đích nghiên cứu  Nghiên cứu có hệ thống những lý luận, khái niệm cơ bản về logistics  Vai trò của hoạt động logistics đối với nền kinh tế trong nƣớc và quốc tế  Xu hƣớng phát triển của ngành dịch vụ logistics  Thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty VietTrans  Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ logistics tại Viettrans  Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển chất lƣợng dịch vụ logistics của Viettrans  Khảo sát, thu thập ý kiến khách hàng nhằm phát triển dịch vụ của công ty.  Đề xuất giải pháp phát triển chất lƣợng dịch vụ logistics tại công ty cũng nhƣ là của ngành logistics Việt Nam. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu của khóa luận là các dịch vụ logistics tại công ty VietTrans và các yếu tố ảnh hƣởng của nó.

c 3 Bài khóa luận này sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trên cơ sở của 2 phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng. Phƣơng pháp định tính đƣợc thực hiện dựa vào việc phân tích thống kê các kết quả nghiên cứu của các cơ quan, hiệp hội… kết hợp với phƣơng pháp logic biện chứng bằng việc vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứnng và tƣ duy logic từ đó phân tích thực trạng, nhận định và đƣa ra giải pháp. Phƣơng pháp định lƣợng đƣợc sử dụng để khảo sát, điều tra và phân tích số liệu nhằm kiểm định thực tiễn giúp đề tài có cơ sở thực tế và tính khả thi cao. Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát các khách hàng là các Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics của công ty Viettrans, nhờ vào lợi thế nhân viên trong ngành, hệ thống thông tin khách hàng của công ty, tác giả đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của khách hàng.

Thông tin thu thập đƣợc xử lý qua phần mềm phân tích thống kê SPSS bản 20 để cho ra kết quả phân tích định lƣợng một cách chính xác và khoa học. Bên cạnh đó, bài khóa luận này còn sử dụng các phƣơng pháp khác nhƣ : lấy ý kiến chuyên gia, nhân viên lâu năm trong ngành, tham khảo các tài liệu logistics và chuyên ngành có liên quan. Tình hình nghiên cứu Hiện nay, các đề tài về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển chất lƣợng dịch vụ logistics đã đƣợc nghiên cứu khá nhiều. Tuy nhiên, hầu hết phạm vi nghiên cứu đều mang tầm vĩ mô, quốc gia, chƣa có hoặc ít các đề tài nghiên cứu trong phạm vi quy mô công ty, vi mô.

Bài nghiên cứu này của em có sử dụng các yếu tố đã đƣợc nghiên cứu từ trƣớc, do các yếu tố này đƣợc xem là các yếu tố cơ bản, yếu tố nền của phát triển dịch vụ logistics. Bên cạnh đó, em còn phát triển, tìm kiếm thêm các yếu tố mang tính chất quy mô công ty để phù hợp với đề tài của mình. Kết cấu của khóa luận Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, bài khóa luận đƣợc chia làm 3 chƣơng chính với nội dung nhƣ sau : c 4  Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về chất lƣợng dịch vụ logistics  Chƣơng 2 : Thực trạng chất lƣợng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thƣơng mại VietTrans.  Chƣơng 3 : Một số giải pháp phát triển chất lƣợng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thƣơng mại VietTrans.

c 5 CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS 1. Khái niệm Chất lƣợng là một khái niệm đã quá quen thuộc với loài ngƣời ngay từ thời xƣa, tuy nhiên chất lƣợng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Tùy theo đối tƣợng sử dụng, từ "chất lƣợng" có ý nghĩa khác nhau. Ngƣời sản xuất coi chất lƣợng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để đƣợc khách hàng chấp nhận.

Do đứng ở những góc độ khác nhau và mục tiêu khác nhau, nên cách hiểu của chúng ta về chất lƣợng và đảm bảo chất lƣợng cũng khác nhau. Hiện nay có một số chuyên gia đƣa ra khái niệm về chất lƣợng nhƣ sau : Theo J.Juran cho rằng chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010). Crosby (1979) trong quyển “Chất lƣợng là thứ cho không” đã miêu tả chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu.Feigenbaum thì chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010) Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lƣợng đƣợc thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lƣợng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có" Từ các quan niệm trên, ta rút ra đƣợc khái niệm chung của chất lƣợng là đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lƣợng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa.

Đánh giá chất lƣợng cao hay thấp c 6 phải đứng trên quan điểm ngƣời tiêu dùng. Cùng một mục đích sử dụng nhƣ nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lƣợng cao hơn. Đây là nhận thức quan trọng nhằm giúp các chủ Doanh nghiệp hoạch địch đƣợc chiến lƣợc cho chất lƣợng sản phẩm của mình cho dù đó là sản phẩm hữu hình hay vô hình. Quá trình hình thành chất lượng Để có thể đƣa hàng hóa, sản phẩm dịch vụ của Doanh nghiệp tới tay khách hàng, ngƣời tiêu dùng thì nó phải đi qua khá là nhiều giai đoạn.

Và để chắc chắn rằng khách hàng có hài lòng với sản phẩm, dịch vụ của mình hay không thì nó phụ thuộc vào chất lƣợng rất nhiều. Chỉ cần khách hàng không hài lòng thì sẽ ảnh hƣởng đến sự thành bại của công ty. Do đó, khi nói đến chất lƣợng, ngƣời ta thƣờng xem xét đến tổng thể quy trình sản xuất hoặc quy trình thực hiện dịch vụ. Hay nói cách khác chất lƣợng là sự tổng hợp, nó đƣợc hình thành qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hƣởng, chi phối cuả nhiều yếu tố khác nhau.

Chất lƣợng đƣợc tạo ra ở tất cả giai đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ. Tầm quan trọng của chất lượng Chất lƣợng đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của Doanh nghiệp. Nó chính là sự khác biệt cho sản phẩm, dịch vụ của Doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, giúp tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững và lòng tin của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các vật liệu xúc tác mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong nghiên cứu xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng hiểu biết và cập nhật những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực này.