Chương 1: Một số vẫn dẻ lý luận về quản lý hoạt dòng kiểm toán nội bộ cửa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. + Chương 3: Thục trạng quản lý hoại động kiểm loản nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. + Chương 3: Một số giải pháp cải thiện việc quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chuong 1 MOT SO VAN DE.
LY LUAN VE QUAN LY ITIOAT DONG KIEM TOAN NỘI BỘ CUA NGAN HANG NHA NUOC VIET NAM 1. Lý luận chung về kiểm toán nội bộ 1. T1ệ thẳng kiẫm soát nội bộ và những hạn chế vẫn có 1. Khải niệm hệ thông kiêm soát nội bộ * Khải niệm LIT KSNB: - Ưỷ ban các chuẩn mực kiểm toán quốc tế đưa ra khái niệm KSNB lả toàn bộ các biện pháp kiểm Ira, kế toán hoặc các biện pháp khác do Ban Giám đốc chin trach nhiệm xây dựng, áp dụng và giám sát nhằm mục đích bảo vệ tài sản của tổ chúc, tính tin cây của các ghi chép kế toán và của các bảo cáo tải chính năm được lập trên cœ sở các ghủ chép đó, việc tuân hô các quy chế và thủ tạo hiện hành và việc sử đụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức đỏ.
- Liên doàn kế toản quốc tế dựa ra khải niệm: “HT KSNB là kẻ hoạch của den vị và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. HT KSNB trợ giúp cho các nhà quần lý dạt dược mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự vả kinh doanh có hiệu quả kể cả tôn trọng các quy ché quan ly, giữ am koàn Lat 8: ngan chan, phat biện sai phạm và gian lận, glú chép kế toán đầy đủ, chỉnh xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, dáng tìn cậy”. - Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 về Đánh giá rủi ro và KSNB nêu dinh nghĩa: «Llf KSNI là các qui định và các thú tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toan xây dựng và áp dung nhằm bão đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngần ngừa và phát hiện gian lặn, sai sói, để lập báo cáo tôi chính trưng thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử đụng có hiệu quả tải sản của đơn vị HT KSNB bao gom môi ưrường kiểm soát, hệ thông kế toán và các thủ tục kiếm soái.” Từ những khái niệm này có thể rút ra các yêu câu của kiểm soái bao gồm + Hoàn thánh các rnục tiêu và mục đích hoạt động. đã để ra, + Sử dụng các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả, + Kiểm soát đủ các rủi ro có thể xây ra, 1 Tỉnh đáng tin cây và thông nhất của các thông tín quân lý và tài chú: 1 Tuân thủ pháp luật và các quy định cũng như chính sách, kế hoạch, các thủ tục và quy chế nội bộ, * Các bộ phận cầu thành HT KSNE: - Mỗi trưởng kiểm soat: Một khia cạnh quan trọng của công tác kiểm toán là xem xét cùng cách bộ phận.
quản lý cao cấp nhất. Bộ phận quản lý tạo ra mới trường chung, nhờ đó xác lập thái độ của toàn đơn vị đổi với hệ thống kiểm soát. Môi trường kiếm soát chưng cũng tạo ra các chỉnh sách, trình tự và các chí dân đám bảo cho sự giảm sát liên tục và có hiệu quá đổi với các hoạt động của đơn vị. Nếu thiếu một mỗi trường kiểm soát chung sẽ kim ham các thủ tục kiếm soái và làn cho nó chỉ còn là hình thức à thôi.
Tuy nhiên, mdi trường kiểm soát mạnh chỉ là nên tảng, là điều kiện cân cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng. Đề HT KSNB hoạt động tốt thì cáo thủ tục kiếm soát phải được thiết kế phù hợp và hoạt động hữu hiệu ~ Hệ thông kế toán Hệ thống kế toán là hệ thống dùng đề ghi nhận, tỉnh toán, phân loại, kết chuyển vào sẽ cái, tổng hợp và lập bảo cáo các nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống kế toán ở một đơn vị bao gồm: hệ thống chúng tù, hệ thông sể kế toán, hệ thông tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo. Thông qua việc quan sát, đối chiếu, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán không những cung cấp thông tin cho việc quản lý ma cn có tác đụng kiểm soát nhiêu mặt hoạt động của đơn vị.
Hệ thống kê toán là m6L mat xich, wot yéu (6 quan Irọng của TT K8NE. - Các thủ tục kiểm soái Thủ Lục kiểm soát là các chính sách, các quy trình do Ban lãnh đạo đơu vị Hết lập và chỉ dạo thực hiện nhằm quán lý các rũi ro có thể phát sinh trong quả trình hoạt động của đơn vị. Các thủ tục kiểm soát chủ yêu bao gồm: + Lập, kiêm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tải liệu liên quan dén don vi; 9 + Kiểm tra tính chính xác của các số liệu Lính toán; + Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học, t Kiém tra số liệu giữa số kế Loán tổng hợp và số kế Ioán chỉ tiết, ! Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế loán, tài liệu kế toán; 1 Đải chiêu số liệu nội bộ với bên ngoài; + §o sánh, đối chiều kết quả kiểm kê thực lế với số liệu trên số kế loán, | Phân tích, so sảnh số liệu thực tế với đự toán, kế hoạch * Nguyên tắc thiết lập và duy trì hoạt động HT KSNB: - Nguyên tắc chưng: ! Nguyên tắc toàn điện: trong co cau tế chức của đon vi có nhiều bộ phận khác nhau nhưng cỏ quan hệ chặt chế với nhau. Sai phạm ở bộ phận này có thể n đền 16n thất ở bộ phận khác.
Vì lẽ đỏ, HT KSNB phái được thiết kế theo hướng khuyến khích phải. môi trường KSNĐ Hong đó cơi trọng mội cách thích hợp chúc năng KSNB, sao cho mọi lĩnh vực hoạt đồng đều phải dược kiểm soát, mợi rủi ro tiểm tảng, ở tùng loại hoạt động nghiệp vụ đều phải được nhận diện và quản lý. + Nguyễn tắc 4 mắt: để giám thiểu rủi ro trong các lĩnh vực hoạt động của đơn vị thì HT KSNE phải thiết kế sao cho mỗi hoạt động phải được kiểm soát qua ít nhật 2 người. - Nguyễn tắc lợi ich va chi phi: Mọi thủ tục kiểm soát chỉ có thế được chấp nhận néu chỉ phí để xây đựng và thực hiện nó thấp bơn lợi ích do bản thân nó mang lại.
HT KSNB phối định lượng được mức dộ rủi ro dễ có thể tăng cường kiểm soát tại những vũng có rủi ro cao hơn. 'Trong hoạt động cúa Ngân bàng Trung ương có rất nhiều loại rúi ro. Để kiểm soát hữu hiệu các rồi ro, cần thực hiện một sổ nguyên sau: + Sự cân thiết phải thiết lập chức năng quản lý rủi ro độc lập xem xét tất cả các hoạt đông và các khía cạnh của rồi ro. 1 Đối với mỗi loại rũi ro, cẩn cô chíht sách quản lý riti ro thich hop, digu nay bao gdm thiết lập giới hạn hoạt động đổi với các rủi ro định lượng (rúi ro tín dụng, thị trường,.) và xác định các quy trinh thích hợp để loại trừ các rủi ro định tính ( rủi ro 10 lửa đảo, rủi ro pháp lý, danh Uéng,.
+ Chính sách rủi rơ nên bao gồm quy trinh cản thiết để có thể quân lý các hoạt động mới. 'Tắt cá mọi cá nhân liên quan cần nhận thức đầy đú rúi ro gắn với hoạt động, mới và cách đưa chúng vào hệ thêng quản lý rủi ro chung, L Việc tuân thủ các chính sách cần được quản lý liên tục và mọi hành vi vượt quả giỏi hạn hoại động cũng như vì phạm quá trình loại trừ rủi ro cân được đánh giá và Đảo cáo thích hợp. - Nguyễn tắc thiết lập thủ tực kiểm soát: + Phân công, phân nhiệm và tách chức năng: không để một người phụ trách tắt cả các khâu của một quy trình nghiệp vụ, không bỏ trí nhân viên kiêm nhiệm các công, việc khác nhau để có thể lợi dụng phản việc này dễ tham ö công quỹ ở phần việc kia hoặc gian lận mà không, bị phát hiện, ví dụ: bất kiếm nhiệm giữa người giữ số sách kế toán và người giï tài sản, người trực tiên mua sắm tải sản; bất kiêm nhiệm giữa chức Trắng kế toán với chức nắng hoạt đông. + Các thủ tục phê chuận đứng đẫn: lừng nghiệp vụ được phan quyền phân cắp tty nhiệm thích hợp gồm 2 cấp độ: phê chuẩn chung và phẻ chuẩn cụ thể.
+ Chúng từ và số sách đây dủ. + Biện pháp báo vệ tài sản vật chất và sô sách. + Thực hiện kiểm tra độc lập. + Phan tich ra soát.
Vai trò của Hệ thông kiểm soái nội bộ ~ Phải hiện và phòng nga rúi ro Theo tù điển Tiếng Việt phố thông: “Rỗi ro là điều không lành mạnh, không tốt bắt ng xây ra”. 'Trong mọi tổ chức, rủi ro được hiểu là tập hợp của các khả năng xấu có thể xáy Ta của một sự việo nào đó cũng như hậu quả của nó đối với hoạt động của tế chức. Trên thực tế, có rất nhiều loại rồi ro khác nhau được xâm nhập từ bên ngoài cũng, như phát sinh bên trong tổ chứo. Rủúi ro thưởng được phân loại vào những nhóm chỉnh như 11 rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động, rủi ro tài chính,.
Co thé coi quan ly ni ro trong một tổ chức là một quy trình dược thiết lập bởi hội đồng quấn trị, ban quản lý và các cản bộ có liên quan áp dung trong quá trình xây đựng chiến lược hoạt động của tổ chức, thục hiện xác định những sự vụ có khả năng, xây ra gây ảnh hưởng đến tả chức đồng thời quản lý rủi rõ trong phạm vi cho phép nhằm đưa ra mức độ đám bảo trong việc đạt được mục tiểu. Nhu vay, quan ly rai ro đóng vai trỏ quan trọng trong hoạt dộng của HT KSNH. “Một HT KSNB được coi la có hiệu lực khi yên tố đánh giá và quân lý rủi ro được thiết lập và hoạt động có hiệu quả. HT KSNĐ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lại ích như: giám bớt nguy cơ rủi ro tiểm ân trong sắn xuất kinh doanh, bão vệ tải sẵn, tiền bạc, thông tíụ., đấm bảo tình chính xác của các số liêu, đầm bảo mợi thành viễn tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt dộng của tổ chức cũng như các quy định của huật pháp, đấm báo tổ chức hoạt động hiệu quá, sứ dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra.