Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hướng của chính sách lãi suất đến các ngân hàng thương mại Chương 2: Ảnh hướng của chỉnh sách lãi suất đến hoại động kinh doanh tai ngân hàng Nông nghiệp và Phải triển nông thôn Ha Tinh Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chỉnh sách lãi suất và nâng cao hiệu quả hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phat trién néng thn Ha Tinh CITUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VẺ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SACH LAI SUAT DOI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khải niệm, phân loại lãi suất 1.1 Khái niệm lãi suất Trong nền kinh tế thị trường thường xuất hiện nhu câu đi vay và cho vay vốn. Với chìa khóa là lãi suất, các ngân hàng thương mại dóng vai trẻ rất quan trọng trong việc huy déng vốn nhàn rỗi từ cáo cá nhân, hộ gia đình và tổ chức để phân bé đến nơi thiếu vốn, đang cần vẫn để mở rộng sản xuất hoặc tiêu dùng. Vay vốn trong một khoảng thời gian nhất dịnh, người di vay phải trả cho người cho vay thêm một khoản tiền ngoài số tiễn vay ban đầu, khoản tiền phải trả thêm đó là điển lãi.
Khi đó, lãi suất chính Jk tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi với tổng sé tién vay tinh cho một don vị thời gian (tháng, hoặc năm) Ví dụ: lãi suất của một món vay là 1% tháng hoặc 129% năm. Diều đó cho thấy, muốn sử dụng vốn của người khác, người đi vay phải trả cho người cho vay một khoản tiễn lãi theo một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nhất định. hư vậy, lãi suất là giá cả của quên được sử dựng vốn vay, dec thé hiện dưới dạng tỷ lệ phan tram của một đơn vị vốn trong một thời gian nhất định mà người sử dụng vốn phải trủ cho người sở hữu vốn.6] Đây là loại giả cả đặc biệt, được hình thành trên cơ sở giá trị sử dụng, chứ không phải trên cơ sở giá trị. Giá trị sử dụng của khoản vốn vay là khả xăng mang lại lợi nhuận cho người dĩ vay khi sử dụng vẫn vay trong hoạt động kinh đoanh hoặc mite dé thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó của người đi vay.
Trong quan hệ vay mượn, lãi suất là thu nhập của người nảy nhưng lại là chỉ phí của người khác. Việc người cho vay chuyển quyển sử dụng vốn cho người khác, có nghĩa là họ đã hy sinh quyền sở dụng vốn của họ ngảy hôm nay để đổi lẫy quyền được hưởng thu nhập lừ lãi suất trong tương lai. Đối với người đi vay, lãi suật là một khoản chỉ phí của họ cho việc sử dụng vốn vay, do vậy, lợi nhuận mà họ thu được từ việc sử dụng vốn vay bị ảnh hưởng bởi khoản chỉ phí này. Lãi suất là khái niệm hàm chửa mâu thuẫn: người di vay muốn có mức lãi suất thấp để giảm chỉ phí vay vốn, tăng lợi nhuận, còn người cho vay lại muốn có mức lãi suất cao dễ có mức thu nhập cao.
Mẫu thuẫn này sẽ dược giải quyết thông qua thỏa thuận giữa người cho vay (cung ứng tiền vốn) vả người đi vay (cầu về tiên vến) về mức lãi suất, để đảm bảo lợi ích cho cd hai bên. Trên ÿ nghĩa Ấy, 1ã suất là giả cả của hàng hóa vốn trên thị trường. Việc khẳng định lãi suất là một loại giá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì khi đó lãi suất là một biến số được quyết định chủ yếu bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường và luôn thay dễi theo những biến động của thị tường, cơ chê hình thành và vận động của lãi suất chiu sự chỉ phối của các quy luật thị trường. Điểu đó cũng có nghĩa là việc cố định lãi suất ở mệt mức nào đó, hoặc một sự can thiệp quá sâu vào lãi suất đều sẽ làm méo mó biến số này.2 Phân loại lãi suất a) Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng Lãi suất tiễn gửi ngân hàng là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vảo loại tiền gửi là nội tệ hay ngoại tế, tiền gửi thanh toán hay tiền gửi tiết kiệm; loại thời hạn (không kỳ hạn, ngăn hạn, trưng và dài hạn), quy mô tiền ữi Gi suất tiền vay ngân hàng là lãi suất mà người di vay phải trả cho ngân hàng lả người cho vay. Lãi suất tiền vay ngân hàng cũng có nhiều mức 14 tùy theo loại Liền, thời hạn, phương thức, mục dich tién vay và theo mức độ quan hệ giữa ngần hàng và khách hàng, ii với các ngân hàng thương mại, lãi suất tiền gửi và lãi suất tiễn vay hình thành nôn những khoản chỉ phí và thu nhập chủ yếu của ngân hảng Lãi suất chiết khấu áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khẩu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng. Lãi suất tái chiết khẩu áp đụng khi ngân hàng trung wong cho các ngân hàng trung gian vay dưới hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc giá có piá ngắn hạn chưa dến hạn thanh toán của các ngân hàng này Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho. nhau vay vốn trên thị trưởng liên ngân hàng.
Loại lãi suất nảy thường được xác định hàng ngày, căn cứ vảo quan hệ cung - cầu vốn ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng. Đây là loại lãi suất thường được chọn lâm lãi suất mục tiêu trong điều hành lãi suất của ngân hãng trưng ương các nước Lãi suất co ban quan niệm. về lãi suất cơ bản ở các quốc gia cé su không đồng nhất Có nước cho rằng lãi suất cơ bản là lãi suất thị trường, có nước lại cho rằng lãi suất cơ bản là lãi suất thị trường liên ngân hàng, hoặc lãi suất LIBOR, PIBOR,,. Theo luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lãi suất cơ bắn là lãi suất da NHNN công bổ, cáo ngân hàng thương mại và cáo tổ chức tín dụng khác tham khảo mức lãi suất nảy để xác định mức lãi suất trong kinh doanh của đơn vị mình.
Lãi suất cơ bản được sử dụng làm lãi suất định hướng, lãi suất thị trưởng theo mục tiêu đã lựa chọn của nền kinh tế |17, tr.15| Mặc dù khác nhau, nhưng lãi suất cơ bản của hâu hết các nước đều hình thành trên cơ sở thị tường và có một mức lợi nhuận bình quân cho phép. Khi áp dụng dối với các dối tượng có mức rủi ro khác nhau, mức lãi suất kinh đoanh sẽ khác nhau, nhằm bủ đấp theo mức độ rủi ro của khách hàng. 11 t) Cửn cứ vào giả trị của tiền lãi Lãi suất danh nghĩa là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tê, chưa tính tới mức ảnh hưởng của lạm phát. ấu suất thực là lãi suất được điều chính thoo tý lộ lạm pháL.
Trên thị trường tín dụng, lãi suất thực là biển số phản ảnh chính xác chỉ phí (hoặc thu nhập) thực tế của những người tham gia thị trường, do vậy nó là biến số quy định hành ví vay mượn vốn. Lãi suất hiệu dựng là lãi suất sinh ra trong quả trình thực hiện hợp đồng, là lãi sinh ra tử lã Ất hiệu dựng cao hơn lãi suất ghi trên hợp đồng. Lãi suất đơn lả lãi suất tỉnh một lẫn trên số vốn vay trong suốt thởi hạn vay.ãi suất kép là lãi suất thường dược áp dụng cho các công cụ nợ có nhiễu kỹ hạn thanh toán, trong đó lãi của kỹ trước được nhập vào khoản gốc để tính lãi cho kỳ sau. c) Căn cứ vào tính lình hoạt của lãi suất Lãi suất cổ định là lãi suất được quy định cố định trong suốt thời hạn hợp đồng.
Lãi suất thã nỗi là lãi suất được quy định là có thể lên xuống theo lãi suất thị trường, khi chuyển sang kỳ hạn khác thì lại theo lãi suất thị trường tại thời điểm bắt đầu kỳ hạn mới. đ) Căn cứ vào lãi suất trên thị trường quốc tỄ Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương là lãi suất áp đụng trong các họp dỗng tiền pứi, cho vay trong một quốc gia. Lãi suất quốc tế ở một số loại lãi suắt trên thị trường tiền tệ quốc tế dược ngân hàng trung ương các nước thường tham khảo như: lãi suắt LIBOR, lãi suất 8IBOR, lãi suất RURIHOHR,. Ngân hàng trung ương các nước có thể 12 cộng thêm một biên độ nào đó vào các lãi suất này làm lãi suất định hướng thị trường trong nước.
Lãi suất LIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường hối đoái liên ngân hang tại London. Lãi suất SIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường hỗi đoái Singapore. Lãi suất EURIBOR lãi suất này do Liên minh ngân hàng châu Âu tính toán theo phương pháp bình quân giữa những mức lãi suất từ một nhóm dông các ngân hàng (57 ngân hàng ở châu Âu). Các nhân tô ảnh hướng đẩn lãi suất tại các ngân hàng thương mạt 1.
Mức cung cầu về tiền tệ (vốn) trên thị trường Đây là nhân tế tác động trực tiếp đến việc hình thành lãi suất trên thị trưởng. Cung tiền tế là tổng thể tiển tệ được sử dụng để thanh toán trên thị trường. Câu tiên tệ là nhu câu về tiên của các đơn vị, cá nhân, tổ chức để lâm phương tiện giao địch, trao đổi hàng hỏa, dịch vụ,. Lãi suất cân bằng được xác dịnh là giao điểm của cung và cầu tiền Nhả nước có thể tác động vào mức cung cầu tiền tệ nay và khống chế lãi suất để thực hiện các mục tiêu kinh tế và xã hội của mình.
Khi NIINN tăng mức cung tiền bằng cách bơm tiền vào lưu thông thi lãi suất có xu hướng giảm. Còn khi NIINN thực hiện các biện pháp nhằm giảm cung tiền thì lãi suất tăng lên. Như vậy, mức sung ầu tiễn tệ én thi trường ãnh hưỡng rất lớn đến thay đổi lãi suất tín dụng trên thị trường, 1. Lam phat Tam phat 14 mét trong những nhân tổ quan trọng ảnh hưởng dến lãi suat tin dung.
Khi lam phát tăng lên, một trong những biện pháp của Nha nước dễ giảm phát chỉnh là áp dụng các biện pháp hút bớt lượng tiền lưu thông về. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân hạn chế cho vay do lo sợ sự mất pid của tiên, và chuyển sang đầu tư các loại hàng hóa như vàng hay ngoại tệ. ITai 13 điều này khiến lượng cưng ứng vốn trên thị trường giém nhanh chúng, và tất yếu dẫn đến lãi suất tăng.