Luận văn: Ảnh hưởng chính sách lãi suất tới hoạt động Agribank Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của chính sách lãi suất đến hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh. Phân tích và đánh giá tác động, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Lê Thị Phượng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIỀN VẺ ÂNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH L.ÃI SUÂT ĐÔI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI

1.1. Khải niệm, phân loại lãi suất

1.2. Các nhân tổ ảnh hưởng cin lãi suất tại các ngân hàng thương mại

1.3. Vai trò của lãi suất

1.4. Chính sách lãi suất

1.4.1. Khải niệm chính sách lãi suất

1.4.2. Nội dung chính sách lai sudt. Mục tiêu của chỉnh sách lãi suất

1.4.3. Công cụ của chính sách lãi suất

1.4.4. Các nhân tô ảnh hưởng tới chính sách lãi suất

1.5. Ảnh hưởng của chính sách lõi xuất đến huại dộng của ngân bằng thương mại

1.6. Kinh nghiệm điều hành lãi suất Lại một số ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại cỗ phần Ngoại thương Việt Nam. Ngân hàng thương mại Dầu iw và Phát triễn Việt Nam (BIDE). Bài học kinh nghiệm dỗi với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).

2. CHƯƠNG 2: ẢNII HƯỚNG CỦA CHỈNH SÁCH LAI SUAT DOI VOI HOAT BONG CUA NGAN HANG NONG NGHIBP VA PHAT TRIỂN NÔNG THÔN HẢ TĨNH.

2.1. Chỉnh sách lãi suất Việt Nam từ năm 2008 đồn nay

2.2. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp va Phát triển nông thôn Hà Lĩnh.

2.3. Ảnh hưởng của chính sách lãi suất đối với hoại động của ngân hàng Tông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh giai doạn năm 2008 dến năm 2013.

2.3.1. Anh hưởng của chỉnh sách lãi suất đối với hoại dộng hy dộng vốn.

2.3.2. Anh hưởng của chính sách lãi suất dỗi với hoạt dộng cho vay.

2.3.3. Ảnh hưởng của chỉnh sách lãi suất đối với các hoạt động khác.

2.4. Đánh giá về chính sách lãi suất qua thực tiễn kinh doanh của ngần hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh

2.4.1. Cae tiéu chi démh gid hiéu qua hoat déng kink doanh ciia ngan hàng thương mại.

2.4.2. Đánh giá về chính sách lãi suất qua thực tiễn hoạt động kình doanh gủa ngân hàng Nông nghiệp và Phái triển nông thôn Ha Tinh.

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH LAI SUAT DE NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT

3.1. Quan điểm định hướng chính sách lãi suất Việt Nam và phương hưởng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh.

3.1.1. Quan điểm định hướng chính sách lãi suất của Diệt Nam

3.1.2. Phương hưởng hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ha Tinh.

3.2. Một số giải pháp đề xuất với ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện chỉnh sách lãi suất.

3.2.1. Nhóm giải pháp ngắn han.

3.2.2. Nhóm giải pháp dài hạn.

3.3. Miột số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lãi suất tại ngân hảng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh

3.3.1. Giái pháp về quản lý thông tin lãi suất

3.3.2. Giải pháp về điều hành lãi suất.

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá luận văn chính sách lãi suất Agribank Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ 'Ảnh hưởng của chính sách lãi suất đối với hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh' là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2008-2013, một thời kỳ đầy biến động của nền kinh tế Việt Nam, khi lãi suất trở thành một trong những biến số vĩ mô nhạy cảm nhất. Lãi suất không chỉ là giá cả của vốn mà còn là công cụ điều tiết quan trọng của chính sách tiền tệ, tác động trực tiếp đến mọi khía cạnh hoạt động của các ngân hàng thương mại. Đặc biệt, đối với một ngân hàng thương mại nhà nước như Agribank, với vai trò chủ lực tại thị trường nông thôn, việc hiểu rõ và thích ứng với những thay đổi trong điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là yếu tố sống còn. Luận văn đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách lãi suất và phân tích các tác động đa chiều của nó. Từ đó, công trình này không chỉ làm rõ những thành công và hạn chế trong thực tiễn áp dụng chính sách tại Agribank chi nhánh Hà Tĩnh mà còn đề xuất các giải pháp kiến nghị thiết thực. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực tài chính-ngân hàng.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, lãi suất là một biến số cực kỳ nhạy cảm. Sự biến động của nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiết kiệm, đầu tư của cá nhân và doanh nghiệp. Luận văn nhấn mạnh, một chính sách lãi suất đúng đắn sẽ tác động tích cực, trong khi một chính sách không phù hợp có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề kinh tế. Giai đoạn 2008-2013 chứng kiến những điều chỉnh liên tục, khiến lãi suất trở thành 'điểm nóng' của nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh, chịu sự chi phối mạnh mẽ từ những thay đổi này. Do đó, việc nghiên cứu tác động của chính sách lãi suất đến hoạt động của một chi nhánh ngân hàng cụ thể như Agribank Hà Tĩnh là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.

1.2. Mục tiêu chính trong phân tích hoạt động ngân hàng

Nghiên cứu đặt ra ba nhiệm vụ trọng tâm. Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách lãi suất và thực tiễn hoạch định chính sách. Thứ hai, phân tích và đánh giá diễn biến, ảnh hưởng của chính sách lãi suất đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Hà Tĩnh. Quá trình này giúp phát hiện những bất cập trong chính sách hiện hành và hạn chế trong công tác điều hành tại ngân hàng. Cuối cùng, luận văn đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách lãi suất ở tầm vĩ mô và nâng cao hiệu quả hoạt động cho Agribank Hà Tĩnh ở tầm vi mô, giúp ngân hàng ứng phó linh hoạt với các biến động của thị trường.

II. Phân tích ảnh hưởng chính sách lãi suất đến Agribank

Tác động của chính sách lãi suất đến hoạt động của Agribank chi nhánh Hà Tĩnh được thể hiện rõ nét qua hai mảng nghiệp vụ cốt lõi: huy động vốn và cho vay. Giai đoạn 2008-2013 là một phép thử khắc nghiệt, khi Ngân hàng Nhà nước liên tục thay đổi các công cụ điều hành lãi suất, từ việc áp dụng lãi suất cơ bản đến việc siết chặt và nới lỏng trần lãi suất. Những điều chỉnh này tạo ra cả cơ hội và thách thức cho ngân hàng. Một mặt, việc tăng lãi suất huy động giúp ngân hàng thu hút nguồn tiền gửi dồi dào từ dân cư. Mặt khác, nó đẩy chi phí vốn lên cao, gây áp lực lớn lên lãi suất cho vay và làm giảm khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Luận văn đã sử dụng các số liệu thống kê chi tiết để chứng minh mối tương quan chặt chẽ giữa biến động lãi suất và các chỉ tiêu kinh doanh quan trọng như tổng nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng, và tỷ lệ nợ xấu. Việc phân tích sâu các ảnh hưởng này là cơ sở để đánh giá mức độ thành công của chính sách và sự thích ứng của ngân hàng.

2.1. Tác động trực tiếp đến hoạt động huy động vốn

Chính sách lãi suất huy động là công cụ cạnh tranh chính của các ngân hàng. Khi NHNN áp đặt trần lãi suất, cuộc đua ngầm vẫn diễn ra. Luận văn chỉ ra rằng, những biến động liên tục trong chính sách đã làm thay đổi cơ cấu tiền gửi tại Agribank Hà Tĩnh. Nguồn vốn có xu hướng tập trung vào các kỳ hạn ngắn để hưởng lãi suất cao và linh hoạt, gây khó khăn cho việc cân đối nguồn vốn trung và dài hạn. Tình trạng khách hàng liên tục di chuyển tiền gửi giữa các ngân hàng để tìm kiếm lãi suất tốt hơn đã ảnh hưởng đến tính ổn định và thanh khoản. Việc huy động vốn trở nên tốn kém hơn, trực tiếp ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của ngân hàng.

2.2. Ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động tín dụng và cho vay

Hoạt động cho vay là nguồn thu nhập chính, nhưng cũng là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ biến động lãi suất. Khi lãi suất cho vay tăng cao, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay, làm chậm lại tăng trưởng tín dụng. Nghiên cứu cho thấy, chi phí vốn cao làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng, từ đó làm tăng nguy cơ nợ xấu. Hoạt động tín dụng của ngân hàng bị thu hẹp, nguồn vốn huy động được với lãi suất cao có nguy cơ bị ứ đọng. Ngược lại, khi chính sách được nới lỏng và lãi suất giảm, hoạt động cho vay khởi sắc hơn, nhưng ngân hàng lại phải đối mặt với quản lý rủi ro lãi suất khi các khoản vay cũ có lãi suất cao đáo hạn.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách lãi suất

Để đảm bảo tính khoa học và thuyết phục, luận văn 'Ảnh hưởng của chính sách lãi suất đối với hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh' đã áp dụng một cách hệ thống và kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu kinh tế. Nền tảng của nghiên cứu là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, đảm bảo các kết luận đưa ra không chỉ vững chắc về mặt học thuật mà còn có giá trị ứng dụng cao. Tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm kim chỉ nam, kết hợp với các phương pháp cụ thể như logic – lịch sử, thống kê, và phân tích – tổng hợp. Mỗi phương pháp đóng một vai trò riêng, bổ trợ cho nhau để tạo thành một mô hình nghiên cứu toàn diện. Việc sử dụng các công cụ như dãy số liệu, biểu đồ đã giúp minh họa trực quan các luận điểm, làm cho các phân tích về chính sách tiền tệ và tác động của nó trở nên rõ ràng và dễ tiếp cận hơn.

3.1. Cách tiếp cận logic lịch sử và phương pháp thống kê

Phương pháp logic được sử dụng để xây dựng khung cơ sở lý luận về lãi suất và chính sách lãi suất. Phương pháp lịch sử được vận dụng để xem xét kinh nghiệm điều hành lãi suất tại các ngân hàng thương mại khác, từ đó rút ra bài học cho Agribank. Bên cạnh đó, phương pháp thống kê đóng vai trò chủ chốt trong Chương 2. Tác giả đã thu thập và hệ thống hóa các số liệu về biểu lãi suất, kết quả huy động vốn, dư nợ tín dụng, và kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm. Các bảng số liệu này là nguồn tư liệu gốc, cung cấp bằng chứng khách quan cho việc phân tích và so sánh.

3.2. Vận dụng phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu

Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng xuyên suốt luận văn, đặc biệt là trong việc đánh giá tác động của chính sách lãi suất. Từ những dữ liệu thống kê thu thập được, tác giả tiến hành phân tích định lượng từng nội dung cụ thể: ảnh hưởng đến huy động vốn, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng. Sau khi phân tích chi tiết từng khía cạnh, tác giả tổng hợp lại để đưa ra một bức tranh toàn cảnh, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của chúng. Quá trình này giúp các giải pháp kiến nghị ở chương cuối được xây dựng trên một nền tảng vững chắc và có tính khả thi cao.

IV. Kết quả thực tiễn tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh

Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào thực tiễn hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh đã mang lại những kết quả đánh giá cụ thể và sâu sắc. Luận văn chỉ ra rằng, trong giai đoạn 2008-2013, hoạt động kinh doanh của chi nhánh chịu tác động hai chiều rõ rệt từ chính sách lãi suất. Khi lãi suất tăng cao, nguồn vốn huy động tăng mạnh nhưng chủ yếu là ngắn hạn, trong khi tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu chững lại do doanh nghiệp khó tiếp cận vốn. Ngược lại, khi lãi suất giảm, chi phí vốn của ngân hàng giảm, tạo điều kiện để hạ lãi suất cho vay, kích thích tín dụng nhưng lại đối mặt với rủi ro thanh khoản và sụt giảm lợi nhuận ngân hàng. Những phát hiện này không chỉ phản ánh tình hình riêng của Agribank chi nhánh Hà Tĩnh mà còn là một minh chứng điển hình cho những thách thức mà toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt trong giai đoạn đó. Dữ liệu thực tế cho thấy sự nhạy cảm của các chỉ số kinh doanh cốt lõi trước mỗi động thái điều hành lãi suất từ Ngân hàng Nhà nước.

4.1. Thực trạng biến động nguồn vốn và dư nợ cho vay

Phân tích dữ liệu từ năm 2010 đến 2013 (Bảng 2.9 và 2.10) cho thấy một bức tranh biến động. Giai đoạn lãi suất huy động cao (2010-2011) chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của nguồn vốn nhưng cơ cấu vốn lại thiếu bền vững. Dư nợ cho vay tăng trưởng không tương xứng do lãi suất cho vay cao. Giai đoạn sau đó, khi lãi suất dần hạ nhiệt, tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu phục hồi nhưng chậm. Sự thay đổi trong cơ cấu dư nợ cũng được ghi nhận, phản ánh sự dịch chuyển trong nhu cầu vay vốn của nền kinh tế tại thị trường nông thôn Hà Tĩnh. Những con số này cho thấy sự phụ thuộc lớn của ngân hàng vào định hướng chính sách vĩ mô.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tài chính

Hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như chênh lệch lãi suất, lợi nhuận ngân hàng, và tỷ lệ nợ xấu. Luận văn chỉ ra rằng, trong giai đoạn lãi suất biến động mạnh, việc quản lý rủi ro lãi suất trở nên cực kỳ khó khăn. Chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra (NIM) bị thu hẹp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng trong giai đoạn kinh tế khó khăn và lãi suất cao, tạo áp lực trích lập dự phòng rủi ro. Việc đánh giá này khẳng định rằng, một chính sách lãi suất ổn định và có thể dự báo là điều kiện tiên quyết để các ngân hàng thương mại nhà nước hoạt động hiệu quả và bền vững.

V. Top giải pháp hoàn thiện chính sách lãi suất cho Agribank

Từ những phân tích sâu sắc về thực trạng, luận văn 'Ảnh hưởng của chính sách lãi suất đối với hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh' đã đề xuất một hệ thống các giải pháp kiến nghị mang tính toàn diện. Các giải pháp này được chia thành hai nhóm chính: nhóm giải pháp vĩ mô hướng đến Ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất, và nhóm giải pháp vi mô dành riêng cho Agribank chi nhánh Hà Tĩnh để nâng cao năng lực quản trị và thích ứng. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường lãi suất ổn định, minh bạch và vận hành theo cơ chế thị trường, đồng thời giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc quản lý rủi ro lãi suất, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách vĩ mô và hành động vi mô được xem là chìa khóa để giải quyết những thách thức hiện hữu và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng.

5.1. Kiến nghị vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Luận văn đề xuất NHNN cần tiếp tục theo đuổi mục tiêu tự do hóa lãi suất một cách thận trọng, có lộ trình. Cần tăng cường sử dụng các công cụ gián tiếp như nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tái cấp vốn thay vì các biện pháp hành chính như áp trần lãi suất. Việc điều hành lãi suất cần linh hoạt, bám sát các tín hiệu thị trường và mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Đồng thời, cần nâng cao tính minh bạch và công tác truyền thông chính sách để định hướng kỳ vọng của thị trường, giúp các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp có cơ sở để xây dựng kế hoạch kinh doanh hiệu quả.

5.2. Giải pháp vi mô cho Agribank chi nhánh Hà Tĩnh

Đối với Agribank chi nhánh Hà Tĩnh, luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản lý rủi ro lãi suất. Ngân hàng cần xây dựng các kịch bản ứng phó với biến động lãi suất, đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn để có cơ cấu nguồn vốn bền vững hơn. Cần cải thiện công tác phân tích, dự báo thị trường để đưa ra biểu lãi suất huy độnglãi suất cho vay cạnh tranh và hợp lý. Ngoài ra, việc tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng để kiểm soát nợ xấu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là giải pháp nền tảng giúp ngân hàng đứng vững trước mọi biến động của chính sách tiền tệ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chính sách lãi suất đối với hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hướng của chính sách lãi suất đến các ngân hàng thương mại Chương 2: Ảnh hướng của chỉnh sách lãi suất đến hoại động kinh doanh tai ngân hàng Nông nghiệp và Phải triển nông thôn Ha Tinh Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chỉnh sách lãi suất và nâng cao hiệu quả hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phat trién néng thn Ha Tinh CITUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VẺ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SACH LAI SUAT DOI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khải niệm, phân loại lãi suất 1.1 Khái niệm lãi suất Trong nền kinh tế thị trường thường xuất hiện nhu câu đi vay và cho vay vốn. Với chìa khóa là lãi suất, các ngân hàng thương mại dóng vai trẻ rất quan trọng trong việc huy déng vốn nhàn rỗi từ cáo cá nhân, hộ gia đình và tổ chức để phân bé đến nơi thiếu vốn, đang cần vẫn để mở rộng sản xuất hoặc tiêu dùng. Vay vốn trong một khoảng thời gian nhất dịnh, người di vay phải trả cho người cho vay thêm một khoản tiền ngoài số tiễn vay ban đầu, khoản tiền phải trả thêm đó là điển lãi.

Khi đó, lãi suất chính Jk tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi với tổng sé tién vay tinh cho một don vị thời gian (tháng, hoặc năm) Ví dụ: lãi suất của một món vay là 1% tháng hoặc 129% năm. Diều đó cho thấy, muốn sử dụng vốn của người khác, người đi vay phải trả cho người cho vay một khoản tiễn lãi theo một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nhất định. hư vậy, lãi suất là giá cả của quên được sử dựng vốn vay, dec thé hiện dưới dạng tỷ lệ phan tram của một đơn vị vốn trong một thời gian nhất định mà người sử dụng vốn phải trủ cho người sở hữu vốn.6] Đây là loại giả cả đặc biệt, được hình thành trên cơ sở giá trị sử dụng, chứ không phải trên cơ sở giá trị. Giá trị sử dụng của khoản vốn vay là khả xăng mang lại lợi nhuận cho người dĩ vay khi sử dụng vẫn vay trong hoạt động kinh đoanh hoặc mite dé thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó của người đi vay.

Trong quan hệ vay mượn, lãi suất là thu nhập của người nảy nhưng lại là chỉ phí của người khác. Việc người cho vay chuyển quyển sử dụng vốn cho người khác, có nghĩa là họ đã hy sinh quyền sở dụng vốn của họ ngảy hôm nay để đổi lẫy quyền được hưởng thu nhập lừ lãi suất trong tương lai. Đối với người đi vay, lãi suật là một khoản chỉ phí của họ cho việc sử dụng vốn vay, do vậy, lợi nhuận mà họ thu được từ việc sử dụng vốn vay bị ảnh hưởng bởi khoản chỉ phí này. Lãi suất là khái niệm hàm chửa mâu thuẫn: người di vay muốn có mức lãi suất thấp để giảm chỉ phí vay vốn, tăng lợi nhuận, còn người cho vay lại muốn có mức lãi suất cao dễ có mức thu nhập cao.

Mẫu thuẫn này sẽ dược giải quyết thông qua thỏa thuận giữa người cho vay (cung ứng tiền vốn) vả người đi vay (cầu về tiên vến) về mức lãi suất, để đảm bảo lợi ích cho cd hai bên. Trên ÿ nghĩa Ấy, 1ã suất là giả cả của hàng hóa vốn trên thị trường. Việc khẳng định lãi suất là một loại giá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì khi đó lãi suất là một biến số được quyết định chủ yếu bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường và luôn thay dễi theo những biến động của thị tường, cơ chê hình thành và vận động của lãi suất chiu sự chỉ phối của các quy luật thị trường. Điểu đó cũng có nghĩa là việc cố định lãi suất ở mệt mức nào đó, hoặc một sự can thiệp quá sâu vào lãi suất đều sẽ làm méo mó biến số này.2 Phân loại lãi suất a) Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng Lãi suất tiễn gửi ngân hàng là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng.

Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vảo loại tiền gửi là nội tệ hay ngoại tế, tiền gửi thanh toán hay tiền gửi tiết kiệm; loại thời hạn (không kỳ hạn, ngăn hạn, trưng và dài hạn), quy mô tiền ữi Gi suất tiền vay ngân hàng là lãi suất mà người di vay phải trả cho ngân hàng lả người cho vay. Lãi suất tiền vay ngân hàng cũng có nhiều mức 14 tùy theo loại Liền, thời hạn, phương thức, mục dich tién vay và theo mức độ quan hệ giữa ngần hàng và khách hàng, ii với các ngân hàng thương mại, lãi suất tiền gửi và lãi suất tiễn vay hình thành nôn những khoản chỉ phí và thu nhập chủ yếu của ngân hảng Lãi suất chiết khấu áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khẩu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng. Lãi suất tái chiết khẩu áp đụng khi ngân hàng trung wong cho các ngân hàng trung gian vay dưới hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc giá có piá ngắn hạn chưa dến hạn thanh toán của các ngân hàng này Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho. nhau vay vốn trên thị trưởng liên ngân hàng.

Loại lãi suất nảy thường được xác định hàng ngày, căn cứ vảo quan hệ cung - cầu vốn ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng. Đây là loại lãi suất thường được chọn lâm lãi suất mục tiêu trong điều hành lãi suất của ngân hãng trưng ương các nước Lãi suất co ban quan niệm. về lãi suất cơ bản ở các quốc gia cé su không đồng nhất Có nước cho rằng lãi suất cơ bản là lãi suất thị trường, có nước lại cho rằng lãi suất cơ bản là lãi suất thị trường liên ngân hàng, hoặc lãi suất LIBOR, PIBOR,,. Theo luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lãi suất cơ bắn là lãi suất da NHNN công bổ, cáo ngân hàng thương mại và cáo tổ chức tín dụng khác tham khảo mức lãi suất nảy để xác định mức lãi suất trong kinh doanh của đơn vị mình.

Lãi suất cơ bản được sử dụng làm lãi suất định hướng, lãi suất thị trưởng theo mục tiêu đã lựa chọn của nền kinh tế |17, tr.15| Mặc dù khác nhau, nhưng lãi suất cơ bản của hâu hết các nước đều hình thành trên cơ sở thị tường và có một mức lợi nhuận bình quân cho phép. Khi áp dụng dối với các dối tượng có mức rủi ro khác nhau, mức lãi suất kinh đoanh sẽ khác nhau, nhằm bủ đấp theo mức độ rủi ro của khách hàng. 11 t) Cửn cứ vào giả trị của tiền lãi Lãi suất danh nghĩa là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tê, chưa tính tới mức ảnh hưởng của lạm phát. ấu suất thực là lãi suất được điều chính thoo tý lộ lạm pháL.

Trên thị trường tín dụng, lãi suất thực là biển số phản ảnh chính xác chỉ phí (hoặc thu nhập) thực tế của những người tham gia thị trường, do vậy nó là biến số quy định hành ví vay mượn vốn. Lãi suất hiệu dựng là lãi suất sinh ra trong quả trình thực hiện hợp đồng, là lãi sinh ra tử lã Ất hiệu dựng cao hơn lãi suất ghi trên hợp đồng. Lãi suất đơn lả lãi suất tỉnh một lẫn trên số vốn vay trong suốt thởi hạn vay.ãi suất kép là lãi suất thường dược áp dụng cho các công cụ nợ có nhiễu kỹ hạn thanh toán, trong đó lãi của kỹ trước được nhập vào khoản gốc để tính lãi cho kỳ sau. c) Căn cứ vào tính lình hoạt của lãi suất Lãi suất cổ định là lãi suất được quy định cố định trong suốt thời hạn hợp đồng.

Lãi suất thã nỗi là lãi suất được quy định là có thể lên xuống theo lãi suất thị trường, khi chuyển sang kỳ hạn khác thì lại theo lãi suất thị trường tại thời điểm bắt đầu kỳ hạn mới. đ) Căn cứ vào lãi suất trên thị trường quốc tỄ Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương là lãi suất áp đụng trong các họp dỗng tiền pứi, cho vay trong một quốc gia. Lãi suất quốc tế ở một số loại lãi suắt trên thị trường tiền tệ quốc tế dược ngân hàng trung ương các nước thường tham khảo như: lãi suắt LIBOR, lãi suất 8IBOR, lãi suất RURIHOHR,. Ngân hàng trung ương các nước có thể 12 cộng thêm một biên độ nào đó vào các lãi suất này làm lãi suất định hướng thị trường trong nước.

Lãi suất LIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường hối đoái liên ngân hang tại London. Lãi suất SIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường hỗi đoái Singapore. Lãi suất EURIBOR lãi suất này do Liên minh ngân hàng châu Âu tính toán theo phương pháp bình quân giữa những mức lãi suất từ một nhóm dông các ngân hàng (57 ngân hàng ở châu Âu). Các nhân tô ảnh hướng đẩn lãi suất tại các ngân hàng thương mạt 1.

Mức cung cầu về tiền tệ (vốn) trên thị trường Đây là nhân tế tác động trực tiếp đến việc hình thành lãi suất trên thị trưởng. Cung tiền tế là tổng thể tiển tệ được sử dụng để thanh toán trên thị trường. Câu tiên tệ là nhu câu về tiên của các đơn vị, cá nhân, tổ chức để lâm phương tiện giao địch, trao đổi hàng hỏa, dịch vụ,. Lãi suất cân bằng được xác dịnh là giao điểm của cung và cầu tiền Nhả nước có thể tác động vào mức cung cầu tiền tệ nay và khống chế lãi suất để thực hiện các mục tiêu kinh tế và xã hội của mình.

Khi NIINN tăng mức cung tiền bằng cách bơm tiền vào lưu thông thi lãi suất có xu hướng giảm. Còn khi NIINN thực hiện các biện pháp nhằm giảm cung tiền thì lãi suất tăng lên. Như vậy, mức sung ầu tiễn tệ én thi trường ãnh hưỡng rất lớn đến thay đổi lãi suất tín dụng trên thị trường, 1. Lam phat Tam phat 14 mét trong những nhân tổ quan trọng ảnh hưởng dến lãi suat tin dung.

Khi lam phát tăng lên, một trong những biện pháp của Nha nước dễ giảm phát chỉnh là áp dụng các biện pháp hút bớt lượng tiền lưu thông về. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân hạn chế cho vay do lo sợ sự mất pid của tiên, và chuyển sang đầu tư các loại hàng hóa như vàng hay ngoại tệ. ITai 13 điều này khiến lượng cưng ứng vốn trên thị trường giém nhanh chúng, và tất yếu dẫn đến lãi suất tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ