Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đặt ra yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ từ lối truyền thụ áp đặt một chiều sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Trong tiến trình đó, hoạt động trải nghiệm giữ vai trò bản lề giúp học sinh chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng thực tiễn. Thường Xuân là một huyện miền núi khó khăn thuộc diện 62 huyện nghèo của cả nước, có đường biên giới giáp nước bạn Lào và dân số trên 90.000 người, trong đó đồng bào dân tộc Thái chiếm 55%, dân tộc Kinh chiếm 41% và dân tộc Mường chiếm 3,2%. Trong năm học 2018 - 2019, toàn huyện có 3 trường trung học phổ thông công lập với quy mô 67 lớp và 2.535 học sinh.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn triển khai hoạt động trải nghiệm tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn còn lúng túng, hình thức tổ chức chưa phong phú và công tác quản lý còn nhiều bất cập do rào cản kinh tế - xã hội. Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tại 3 trường trung học phổ thông huyện Thường Xuân trong giai đoạn 2018 - 2019, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho hơn 2.500 học sinh và hoàn thiện năng lực quản trị cho 160 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trên địa bàn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hoạt động quản lý dựa trên lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu kế thừa thuyết học tập qua trải nghiệm được xây dựng bởi các học giả tâm lý học hoạt động quốc tế và các nhà giáo dục học Việt Nam, kết hợp cùng mô hình dạy học dự án 5 bước khép kín từ xác định vấn đề đến đánh giá sản phẩm.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 3 khái niệm trọng tâm:

  • Trường trung học phổ thông: Cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT.
  • Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động giáo dục có định hướng, giúp học sinh tiếp cận thực tế, huy động tổng hợp kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống đời sống.
  • Quản lý hoạt động trải nghiệm: Quá trình tác động có mục đích của Hiệu trưởng nhằm phối hợp các nguồn lực thực hiện đồng bộ mục tiêu, nội dung và phương pháp trải nghiệm cho học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tiễn với cỡ mẫu 348 người, bao gồm 32 cán bộ quản lý, 119 giáo viên và 197 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông cùng chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 trường: THPT Cầm Bá Thước (vùng trung tâm), THPT Thường Xuân 2 và THPT Thường Xuân 3 (vùng khó khăn).

Hệ thống dữ liệu được thu thập qua phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích các nghị quyết của Đảng và thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo) kết hợp các phương pháp thực tiễn như quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu chuyên gia và điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc. Số liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm bảng tính Excel. Việc kết hợp phân tích định tính và định lượng giúp đo lường chính xác các chỉ số thực trạng và kiểm định mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý trong năm học 2018 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng giáo dục của 2.535 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông huyện Thường Xuân phản ánh bức tranh phân hóa rõ nét về học lực và hạnh kiểm. Về học lực, tỷ lệ học sinh đạt loại khá chiếm 48,48% (1.229 học sinh), loại trung bình chiếm 42,45% (1.076 học sinh), loại giỏi đạt 5,21% (132 học sinh), trong khi học sinh yếu chiếm 3,83% (97 học sinh) và kém chiếm 0,04% (1 học sinh). Về hạnh kiểm, tỷ lệ đạt loại tốt chiếm 72,96% (1.848 học sinh) và loại khá chiếm 22,62% (573 học sinh).

Về nguồn lực nhân sự, tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên toàn huyện là 160 người, gồm 8 cán bộ quản lý, 14 tổ trưởng chuyên môn, 133 giáo viên và 21 cán bộ giáo viên phụ trách hoạt động trải nghiệm. Đáng chú ý, trường THPT Cầm Bá Thước có quy mô lớn nhất với 1.128 học sinh (29 lớp) nhưng không có giáo viên chuyên trách hoạt động trải nghiệm, trong khi THPT Thường Xuân 3 với quy mô 610 học sinh (16 lớp) lại bố trí tới 16 cán bộ, giáo viên tham gia công tác này.

Về hình thức tổ chức, hoạt động trải nghiệm hiện nay tập trung chủ yếu vào các hoạt động truyền thống tại sân trường như sinh hoạt tập thể, lao động công ích và phong trào văn nghệ. Các hình thức trải nghiệm hướng nghiệp tại doanh nghiệp, sân khấu tương tác, câu lạc bộ khoa học kỹ thuật và diễn đàn thanh niên chỉ chiếm tỷ lệ dưới 20% do thiếu kinh phí và địa điểm thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của huyện miền núi vùng cao, nơi có 55% dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số và điều kiện ngân sách nhà trường còn eo hẹp. So sánh với các trường tại khu vực đô thị, việc huy động nguồn lực xã hội hóa cho hoạt động dã ngoại hay hướng nghiệp ngoài nhà trường tại Thường Xuân gặp nhiều khó khăn hơn.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ phân bổ nhân sự phụ trách hoạt động trải nghiệm với quy mô học sinh giữa 3 trường, kết hợp bảng ma trận đánh giá tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Điều này chứng minh rằng việc nâng cao năng lực lập kế hoạch và chỉ đạo của Hiệu trưởng là yếu tố quyết định để tối ưu hóa nguồn lực sẵn có.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ: Tổ chức tập huấn bồi dưỡng chuyên đề về phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm cho 100% cán bộ quản lý và 133 giáo viên trước thềm năm học mới vào tháng 8 hàng năm, do Ban Giám hiệu chủ trì.
  2. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học: Thiết kế chương trình hoạt động trải nghiệm chi tiết theo tuần, tháng và học kỳ, bảo đảm 100% kế hoạch được phê duyệt trước ngày 15 tháng 9, do Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trực tiếp điều hành.
  3. Đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức: Tăng cường các phương pháp dạy học dự án, làm việc nhóm và sắm vai, nâng tỷ lệ các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ngoài khuôn viên lớp học lên trên 40% trong lộ trình 2019 - 2022, do Đoàn Thanh niên phối hợp tổ chuyên môn thực hiện.
  4. Tăng cường phối hợp ba môi trường giáo dục: Ký kết quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương, phấn đấu huy động tài trợ xã hội hóa đạt tối thiểu 30% tổng chi phí cho các chuyến tham quan di tích lịch sử và làng nghề (Ban Giám hiệu phối hợp Hội Cha mẹ học sinh).
  5. Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất và tài chính: Đầu tư trang thiết bị âm thanh, máy chiếu và không gian trải nghiệm thực hành, trích tối thiểu 15% ngân sách hoạt động phong trào hàng năm phục vụ hoạt động trải nghiệm (Hiệu trưởng và bộ phận tài chính thực hiện).
  6. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá: Ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện hành vi và kỹ năng sống của học sinh, áp dụng đồng bộ tại 67 lớp học vào cuối mỗi học kỳ (Giáo viên chủ nhiệm và Ban Giám hiệu thực hiện).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu trường trung học phổ thông: Tiếp cận khung quy trình quản lý 4 chức năng chuẩn mực, hỗ trợ phân bổ nhân sự và xây dựng kế hoạch trải nghiệm tối ưu cho các trường vùng khó khăn có quy mô từ 600 đến 1.200 học sinh.
  2. Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp trung học phổ thông: Tham khảo kho dữ liệu phương pháp giảng dạy theo dự án, kỹ thuật đóng vai và cách thức điều hành câu lạc bộ học thuật nhằm nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi vượt mốc 53,69%.
  3. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Tổng phụ trách phong trào học đường: Vận dụng các mô hình sân khấu tương tác, diễn đàn thanh niên và chiến dịch tình nguyện phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh dân tộc thiểu số.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ điều tra thực tiễn với cỡ mẫu 348 người làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về giáo dục vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn khảo sát trên phạm vi và đối tượng cụ thể nào?
    Đề tài khảo sát trực tiếp tại 3 trường trung học phổ thông thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (gồm THPT Cầm Bá Thước, THPT Thường Xuân 2, THPT Thường Xuân 3) với cỡ mẫu 348 người đại diện cho 2.535 học sinh và 160 cán bộ giáo viên.

  2. Khó khăn lớn nhất trong quản lý hoạt động trải nghiệm tại Thường Xuân là gì?
    Rào cản lớn nhất là nguồn lực tài chính hạn chế và sự bố trí nhân sự chưa đồng đều khi trường THPT Cầm Bá Thước có 1.128 học sinh nhưng không có giáo viên chuyên trách, bên cạnh việc 55% học sinh là người dân tộc Thái có điều kiện kinh tế khó khăn.

  3. Phương pháp nghiên cứu nào mang lại độ tin cậy cao nhất cho luận văn?
    Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với 348 phiếu khảo sát hợp lệ kết hợp xử lý dữ liệu thống kê trên Excel đã lượng hóa chính xác thực trạng và chứng minh mối tương quan chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.

  4. Làm thế nào để tổ chức trải nghiệm hướng nghiệp hiệu quả với ngân sách thấp?
    Nhà trường cần tăng cường liên kết với các làng nghề truyền thống và cơ sở sản xuất lâm - nông nghiệp tại địa phương, kết hợp mời các chuyên gia và cựu học sinh thành đạt về trường giao lưu để tiết kiệm chi phí đi lại cho hơn 800 học sinh khối 12.

  5. Các biện pháp đề xuất có tính tương thích với chương trình giáo dục phổ thông mới không?
    Hệ thống 6 biện pháp được thiết kế bám sát định hướng của Nghị quyết số 29-NQ/TW, giúp các trường chuyển đổi từ phương pháp giáo dục truyền thống sang phát triển năng lực tự chủ và kỹ năng sống, tương thích hoàn toàn với chương trình giáo dục phổ thông mới.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học đặt ra với 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giáo dục tại huyện Thường Xuân thông qua dữ liệu khảo sát từ 348 mẫu điều tra và 2.535 học sinh.
  • Làm rõ điểm nghẽn về việc thiếu cân đối nhân sự khi trường có hơn 1.100 học sinh chưa có giáo viên chuyên trách.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý có cấu trúc chặt chẽ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội miền núi.
  • Kiểm nghiệm và chứng minh tính tương quan tỷ lệ thuận giữa mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đổi mới giáo dục tại các huyện vùng cao trong giai đoạn 2020 - 2025. Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp này vào kế hoạch năm học để thúc đẩy chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.