Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Phát Triển Hoạt Động Thể Thao Giải Trí Cho Sinh Viên Khoa Giáo Dục Thể Chất

Chuyên khảo giáo dục phân tích Giải pháp phát triển hoạt động thể thao giải trí cho sinh viên khoa giáo dục thể chất trường đại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Giáo Dục Thể Chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Thể thao giải trí

1.2. Thực trạng phát triển Thể thao giải trí trên thế giới và ở Việt Nam

1.3. Thực trạng của Thể thao giải trí ở Việt Nam

1.4. Giới thiệu các Câu lạc bộ Thể thao giải trí tại Khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.3. Phương pháp điều tra xã hội học

2.4. Phương pháp toán học thống kê

2.5. Phương pháp phân tích SWOT

2.6. Tổ chức nghiên cứu

2.6.1. Đối tượng nghiên cứu

2.6.2. Khách thể nghiên cứu

2.6.3. Kế hoạch tổ chức nghiên cứu

2.6.4. Địa điểm nghiên cứu

2.6.5. Thời gian nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Khảo sát thực trạng tham gia các loại hình giải trí và Thể thao giải trí của SV Khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1. Xây dựng thang đo nghiên cứu

3.1.2. Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu

3.1.3. Thực trạng tham gia các loại hình giải trí và Thể thao giải trí của SV Khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

3.1.4. Động cơ, nhu cầu và yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia hoạt động TTGT

3.1.5. Bàn luận về thực trạng tham gia các loại hình giải trí và Thể thao giải trí của SV Khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Phân tích SWOT về hoạt động Thể thao giải trí cho sinh viên Khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động Thể thao giải trí cho SV Khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1. Kết quả đánh giá của chuyên gia về nhóm giải pháp đề xuất

3.3.2. Bàn luận về các nhóm giải pháp đề xuất nhằm phát triển hoạt động Thể thao giải trí cho sinh viên Khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Thể Thao Giải Trí Cho Sinh Viên

Việc phát triển hoạt động thể thao giải trí cho sinh viên khoa Giáo dục Thể chất (GDTC) không chỉ là một nhu cầu tự thân mà còn là một nhiệm vụ chiến lược trong công tác đào tạo. Thể thao giải trí (TTGT) được định nghĩa là các hoạt động thể chất mang tính tự nguyện, chủ động, nhằm mục đích thư giãn, nâng cao sức khỏe và thỏa mãn đời sống tinh thần. Đối với sinh viên chuyên ngành GDTC, TTGT còn đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố chuyên môn, phát triển kỹ năng mềm và hình thành nhân cách. Trong bối cảnh đời sống xã hội phát triển, nhu cầu giải trí lành mạnh ngày càng tăng, đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là các khoa chuyên ngành, phải có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Nghiên cứu của TS. Nguyễn Minh Khánh (2018) tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng, việc hiểu rõ thực trạng hoạt động thể thao của sinh viên GDTCnhu cầu thể thao giải trí của sinh viên là nền tảng để xây dựng các mô hình hoạt động phù hợp. Một phong trào thể dục thể thao trong trường đại học mạnh mẽ không chỉ giúp rèn luyện sức khỏe cho sinh viên mà còn tạo sân chơi lành mạnh cho sinh viên, góp phần xây dựng môi trường học đường văn minh, năng động.

1.1. Hiểu đúng vai trò của thể thao giải trí trong đào tạo

Thể thao giải trí đóng một vai trò đa diện trong quá trình đào tạo sinh viên GDTC. Vượt ra ngoài chức năng sức khỏe cơ bản, nó là một công cụ giáo dục hiệu quả. Hoạt động này giúp sinh viên ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, phát triển kỹ năng tổ chức sự kiện thể thao, quản lý nhóm và giải quyết vấn đề. Hơn nữa, việc tham gia các hoạt động này giúp gắn kết sinh viên qua thể thao, tạo nên một cộng đồng học tập đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau. Theo tài liệu nghiên cứu, TTGT góp phần giáo dục nhân cách thông qua việc rèn luyện tính kỷ luật, sự tự tin và tinh thần đồng đội. Đây là những phẩm chất không thể thiếu của một nhà giáo, một huấn luyện viên thể thao trong tương lai. Do đó, việc đầu tư vào TTGT chính là đầu tư vào chất lượng đầu ra của sinh viên ngành GDTC.

1.2. Xu hướng phát triển thể thao giải trí trong và ngoài nước

Trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển như Mỹ, Úc, Nhật Bản, TTGT là một ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ với sự đa dạng hóa các loại hình, từ thể thao truyền thống đến các môn thể thao mạo hiểm, thể thao điện tử (E-sports). Tại Việt Nam, xu hướng này cũng đang dần định hình rõ nét, đặc biệt tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh. Các câu lạc bộ thể thao sinh viên mọc lên ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu đa dạng của giới trẻ. Nghiên cứu CS 2017.70 chỉ ra rằng, việc nắm bắt các xu hướng này là cơ hội để đa dạng hóa các môn thể thao trong nhà trường, thu hút sinh viên tham gia và hội nhập với thể thao cộng đồng trong trường học.

II. Thách Thức Khi Phát Triển Hoạt Động Thể Thao Cho Sinh Viên

Mặc dù tiềm năng và lợi ích là rõ ràng, việc phát triển hoạt động thể thao giải trí cho sinh viên khoa Giáo dục Thể chất vẫn đối mặt với nhiều rào cản đáng kể. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố khách quan như cơ sở vật chất, kinh phí mà còn xuất phát từ các yếu tố chủ quan như nhận thức, thói quen và sự cạnh tranh từ các loại hình giải trí khác. Khảo sát của TS. Nguyễn Minh Khánh cho thấy một thực trạng hoạt động thể thao của sinh viên GDTC còn nhiều hạn chế. Sinh viên chưa hài lòng về hệ thống phục vụ hoạt động TTGT tại trường, với điểm đánh giá thấp nhất thuộc về yếu tố “sân chơi thể thao cho sinh viên nữ”. Sự thiếu đa dạng trong các hoạt động, sự yếu kém trong công tác truyền thông và định hướng đã khiến phong trào thể dục thể thao trong trường đại học chưa phát huy hết hiệu quả. Bên cạnh đó, áp lực học tập và sự hấp dẫn của các hình thức giải trí thụ động như mạng xã hội, game online cũng là những thách thức lớn trong việc thu hút sinh viên tham gia các hoạt động thể chất.

2.1. Phân tích thực trạng cơ sở vật chất và nguồn lực

Một trong những trở ngại lớn nhất là sự thiếu hụt và xuống cấp của cơ sở vật chất. Báo cáo nghiên cứu cho thấy, dù có sẵn sân bãi cho các môn cơ bản như bóng đá, bóng chuyền, nhưng hệ thống này chưa đáp ứng được nhu cầu thể thao giải trí của sinh viên về cả số lượng và chất lượng. Các môn thể thao mới, hiện đại mà sinh viên mong muốn như Bắn súng sơn, Leo núi nhân tạo, Gym, Parkour hầu như chưa có điều kiện để phát triển. Hơn nữa, nguồn nhân lực cho việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động TTGT còn mỏng, chủ yếu dựa vào sự tự phát của sinh viên. Thiếu một đội ngũ chuyên trách dẫn đến việc các hoạt động thiếu tính bài bản, chuyên nghiệp và bền vững.

2.2. Rào cản từ nhận thức và các loại hình giải trí cạnh tranh

Nghiên cứu chỉ ra một thực tế đáng báo động: hoạt động “uống rượu, bia” có xu hướng tăng dần theo các khóa học và trở thành một trong những lựa chọn giải trí hàng đầu của sinh viên năm cuối. Điều này cho thấy sự cạnh tranh gay gắt từ các loại hình giải trí tiêu cực. Công tác truyền thông về lợi ích của TTGT còn yếu, khiến sinh viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của thể thao giải trí trong việc giảm stress và nâng cao đời sống thể chất cho sinh viên. Khi không có một sân chơi lành mạnh cho sinh viên đủ hấp dẫn, họ sẽ có xu hướng tìm đến các hình thức giải trí khác, dù kém lành mạnh hơn.

III. Phương Pháp Phát Triển Đa Dạng Các Loại Hình Thể Thao

Để giải quyết những thách thức hiện hữu, việc đề ra các giải pháp phát triển thể thao học đường một cách chiến lược là yêu cầu cấp thiết. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là đa dạng hóa các môn thể thao và xây dựng các mô hình hoạt động thể thao giải trí hấp dẫn, phù hợp với nguyện vọng của sinh viên. Thay vì chỉ tập trung vào các môn thể thao truyền thống, nhà trường cần chủ động nắm bắt xu hướng và nhu cầu thực tế. Dựa trên kết quả khảo sát, có tới 93.2% sinh viên mong muốn được tham gia TTGT, đặc biệt là các môn mới lạ như Bắn súng sơn, Patin, Gym, và Thể thao điện tử. Việc thành lập và phát triển các câu lạc bộ thể thao sinh viên theo sở thích là hướng đi chiến lược. Các câu lạc bộ này không chỉ là nơi sinh viên rèn luyện sức khỏe mà còn là môi trường để họ thể hiện năng lực, sự sáng tạo và kỹ năng tổ chức sự kiện thể thao. Đây là cách tiếp cận từ dưới lên, lấy sinh viên làm trung tâm, đảm bảo các hoạt động luôn sôi nổi và bền vững.

3.1. Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể thao sinh viên hiệu quả

Mô hình câu lạc bộ (CLB) là hạt nhân để thúc đẩy phong trào thể dục thể thao trong trường đại học. Để CLB hoạt động hiệu quả, cần thành lập Ban chủ nhiệm cho mỗi CLB, xây dựng kế hoạch hoạt động rõ ràng và có sự giám sát, hỗ trợ từ khoa và Đoàn Thanh niên. Cần có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện về sân bãi, kinh phí ban đầu và công nhận thành tích cho các CLB hoạt động tốt. Theo đề xuất trong nghiên cứu, việc thành lập các CLB mới dựa trên khảo sát nhu cầu của sinh viên sẽ có tỷ lệ thành công cao, đáp ứng trực tiếp mong muốn của đối tượng tham gia.

3.2. Giới thiệu các môn thể thao giải trí mới và tiềm năng

Để đa dạng hóa các môn thể thao, cần có kế hoạch đưa các loại hình TTGT tiềm năng vào trường học. Có thể bắt đầu bằng việc tổ chức các buổi workshop, sự kiện trải nghiệm các môn như Yoga, Khiêu vũ thể thao, Parkour để đánh giá mức độ quan tâm. Đối với các môn đòi hỏi đầu tư lớn như Bắn súng sơn hay Leo núi nhân tạo, có thể xem xét các mô hình liên kết với các đơn vị bên ngoài. Việc đưa E-sports vào như một hoạt động TTGT chính thức cũng là một hướng đi phù hợp với xu thế, giúp định hướng và quản lý sở thích này của sinh viên một cách lành mạnh.

IV. Bí Quyết Tối Ưu Hóa Nguồn Lực và Cơ Sở Vật Chất Thể Thao

Một chiến lược phát triển hoạt động thể thao giải trí cho sinh viên khoa Giáo dục Thể chất sẽ không thể thành công nếu thiếu đi sự đầu tư tương xứng về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực. Đây là nền tảng vật chất quyết định trực tiếp đến chất lượng và quy mô của các hoạt động. Nghiên cứu của TS. Nguyễn Minh Khánh nhấn mạnh, sự không hài lòng của sinh viên về hệ thống phục vụ TTGT là một điểm yếu lớn cần khắc phục. Do đó, các giải pháp phát triển thể thao học đường phải bao gồm kế hoạch nâng cấp, bảo trì và xây dựng mới các công trình thể thao. Đồng thời, việc phát triển đội ngũ nhân lực, bao gồm huấn luyện viên, hướng dẫn viên, và chính các sinh viên nòng cốt, là yếu tố then chốt để vận hành các hoạt động một cách chuyên nghiệp. Sự kết hợp hài hòa giữa “phần cứng” (cơ sở vật chất) và “phần mềm” (con người) sẽ tạo ra một hệ sinh thái thể thao bền vững, nâng cao đời sống thể chất cho sinh viên một cách toàn diện.

4.1. Kế hoạch nâng cấp và xã hội hóa cơ sở vật chất

Cần có một lộ trình rõ ràng để nâng cấp các sân bãi hiện có, đảm bảo an toàn và tiêu chuẩn tập luyện. Đặc biệt, cần chú trọng đến hệ thống chiếu sáng để đáp ứng nhu cầu tập luyện vào buổi chiều tối của sinh viên. Đối với các công trình mới, nhà trường có thể kêu gọi xã hội hóa, liên kết với doanh nghiệp để đầu tư theo hình thức đối tác công-tư. Mô hình này vừa giảm gánh nặng ngân sách, vừa mang lại các dịch vụ chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu thể thao giải trí của sinh viên một cách hiệu quả.

4.2. Phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng tổ chức sự kiện thể thao

Nguồn nhân lực không chỉ là giảng viên mà còn là chính sinh viên. Cần tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo về kỹ năng tổ chức sự kiện thể thao, kỹ năng quản lý CLB cho các sinh viên nòng cốt. Khảo sát cho thấy 82.3% sinh viên mong muốn có người hướng dẫn khi tham gia TTGT. Điều này mở ra cơ hội để sinh viên năm cuối, sinh viên giỏi chuyên môn thực hành vai trò hướng dẫn viên, huấn luyện viên, vừa giúp đỡ các sinh viên khác, vừa tích lũy kinh nghiệm thực tế. Việc liên kết với các hiệp hội, liên đoàn thể thao để mời chuyên gia về giảng dạy cũng là một giải pháp cần được cân nhắc.

4.3. Giải pháp về tuyên truyền và quảng bá hoạt động TTGT

Công tác truyền thông đóng vai trò then chốt trong việc thu hút sinh viên. Cần xây dựng một kế hoạch truyền thông bài bản, sử dụng đa dạng các kênh từ bảng tin, website của khoa đến các nền tảng mạng xã hội. Nội dung tuyên truyền cần làm nổi bật vai trò của thể thao giải trí, giới thiệu các CLB, lịch hoạt động, và những lợi ích thiết thực. Theo kết quả khảo sát, mức độ ảnh hưởng từ truyền thông đến quyết định tham gia TTGT của sinh viên còn rất thấp. Đây là một khoảng trống lớn cần được lấp đầy để tạo ra một phong trào thể dục thể thao trong trường đại học thực sự sôi nổi.

V. Hướng Tới Tương Lai Xây Dựng Hệ Sinh Thái Thể Thao Bền Vững

Mục tiêu cuối cùng của việc phát triển hoạt động thể thao giải trí cho sinh viên khoa Giáo dục Thể chất là xây dựng một hệ sinh thái toàn diện và bền vững. Một hệ sinh thái nơi mọi sinh viên đều có cơ hội tiếp cận, tham gia và hưởng lợi từ các hoạt động thể chất. Điều này đòi hỏi một tầm nhìn dài hạn và sự phối hợp đồng bộ của tất cả các bên liên quan, từ ban lãnh đạo nhà trường, khoa, đến Đoàn Thanh niên và bản thân mỗi sinh viên. Các giải pháp phát triển thể thao học đường không nên chỉ là những hoạt động đơn lẻ, mang tính thời vụ, mà phải được tích hợp vào chiến lược phát triển chung của khoa và nhà trường. Việc thường xuyên khảo sát, đánh giá nhu cầu thể thao giải trí của sinh viên và linh hoạt điều chỉnh các hoạt động là yếu tố sống còn để duy trì sức hấp dẫn và hiệu quả. Một môi trường thể thao năng động sẽ là tiền đề vững chắc để nâng cao đời sống thể chất cho sinh viên, đồng thời đào tạo ra những thế hệ cử nhân GDTC phát triển toàn diện cả về chuyên môn lẫn kỹ năng xã hội.

5.1. Tích hợp hoạt động TTGT vào chương trình đào tạo

Để đảm bảo tính bền vững, cần xem xét việc tích hợp một số nội dung TTGT vào chương trình đào tạo, có thể dưới dạng các học phần tự chọn hoặc hoạt động ngoại khóa bắt buộc có tính điểm rèn luyện. Điều này không chỉ giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của TTGT mà còn trang bị cho họ kiến thức và kỹ năng để tổ chức các hoạt động tương tự sau khi ra trường. Đây là cách để gắn kết sinh viên qua thể thao một cách có hệ thống và mang lại giá trị kép: vừa giải trí, vừa phục vụ mục tiêu đào tạo.

5.2. Đánh giá hiệu quả và liên tục cải tiến mô hình

Không có một mô hình nào là hoàn hảo mãi mãi. Cần xây dựng một bộ tiêu chí để đánh giá định kỳ hiệu quả của các mô hình hoạt động thể thao giải trí. Các tiêu chí này có thể bao gồm: tỷ lệ sinh viên tham gia, mức độ hài lòng, sự cải thiện về thể chất và tinh thần, và những kỹ năng mềm mà sinh viên học hỏi được. Dựa trên kết quả đánh giá, các nhà quản lý có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo các hoạt động luôn phù hợp với thực tiễn và mang lại lợi ích cao nhất cho sinh viên.

10/07/2025
Giải pháp phát triển hoạt động thể thao giải trí cho sinh viên khoa giáo dục thể chất trường đại học sư phạm thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I (TT quần chúng) được mô tà là các hoạt động thể thao tự nguyện trong tắt cả các lĩnh vực tuy không dính đáng trực tiếp đến TTGT nhưng. 7 có tác động liên quan, ví dụ như hoạt động cỗ vũ (Dương Nghiệp Chí, 2008). Chính phủ Việt Nam sáp nhập hoàn toàn 3 lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lich và tạo ra nhiều sự thay đổi lớn với các chính sách mới. Việc thành lập VIRISSA cũng là một bước cần thiết để phát triển hoạt động TTGT trên toàn quốc Việc cung cấp các dịch vụ TTGT diễn ra theo phân nhóm các loại bình tổ chức khác nhau.

Nhiều cơ sở TDTT của nhà nước tại TP HCM sẵn sàng phục vụ sông đồng với mức thu phù hợp, rong số đồ phải kể đến các câu lạc bộ TDTT tại công viên Tao Đàn, công viên Lê Thị Riêng, Trung tâm TDTT Phan Đình Phùng, “ng tâm TDTT Phú Thọ. Cung Văn hóa Lao động, Nhà Văn hỏa Phụ nữ. Trích nhiệm của các trung tâm TDTT của 24 quận huyện trên tàn thành phố là tạo cơ hội để dân cư tham gia TTGT, Tắt cả các cơ sở này được nhà nước hỖ trợ một phần ngân sách Nhu ciu TTGT tại TP HCM rất lớn. Đây là hành phố lý tưởng để phát tiển nhiễu loi hình và hoạt động TTGT.

Thành phố Hồ Chỉ Minh là rong 3 đô thị dẫn đầu trong lĩnh vực này, Các hoạt động thể thao diễn ra quanh năm ở TP HCM với số lượng lớn các cuộc thỉ đầu nhiễu nội dung thể thao ở các cắp địa phương, quốc gia và quốc tế Với ưu thể là một trung tâm kinh tế lớn nhất nước vả là một trong những. thành phố đông dân nhất nước, do vậy nhu cầu về TDTT đặc biệt là nhu cầu giải tí rất lớn. Hiện nay có thể thống kê một số hoạt động TTGT đang hình thành và phát triển tại TP HCM như sau công ty d lịch chuyên thiết kế tour chuyên biệt dành cho du khách có sức khỏe yêu thích thể thao, thích mạo hiểm như các công ty Lửa Việt, Dầu ấn Việt ~_ Các tour du lịch sinh thải kết hợp huấn luyện một số thể võ tự vệ hữu. cdụng của công ty Bến Thành; các loại hình quán cả: phê thư giãn kết hợp với luyện khí công, Yoga, = Logi hình cở người là sự kết hợp giữa nét độc đáo của cở tướng Trung, “Quốc kết hợp với tỉnh túy của võ cổ truyền Việt Nam (CLB cờ người TP HCM .được thình lập từ năm 1987) - Trung tâm tập luyện thé thao: Trung tâm tập luyện thể thao cao cấp California Wow Xperience (Mj) đã được khai trương chính thức vào cuối tháng 18 11/2007 với kinh phí lầu tư 4.5 triệu đô-la Mỹ, được trang bị các loại máy tập tổ tân, hiện đại ~_ Các lớp thể hình, thắm mỹ, các lớp Arobie, Indian Dance, Yoga kèm theo các phòng xông hơi.

“Câu lạc bộ thé thao trong trường học: Cung cấp chương trình và cơ sở vật chất cho hoại động giáo dục thể chất và TTGT; có thể thuộc quản lý nhà nước hay turnin ty vio hg thing quản lý của trường học: phục vụ học sinh, sinh viên chủ yếu là miễn phí hoặc thu phí hợp lý theo chính sách phục vụ cộng đồng và phúc lợi xã hội Hiện nay, ở TP HCM có các CLB TTGT như sau CLB Trugt bing, CLB Câu cá CLB E-Sport; CLB E-Games; CLB E-Kite; CLB Thuyén buém; CLB Trở chơi cộng đồng; CLB Mô hình xe, CLB Phéng phi tiêu; CLB Thả điễu; CLB Hip hop; CLB Mô hình máy bay, tàu lượn, dù lượn; CLB Khúc côn cầu: CLB Bóng gỗ; CLB Leo núi và các CLB hoạt động trong lĩnh vực TTGT khác “Qua đồ, các CLB cũng đã cũng cấp một sân chơi th thao- giải tí lành mạnh, và phong phú cho đông đảo người dân TP HICM ở nhiều tầng lớp đa dạng. Trong phạm vi nghiên cứu lý luận và thực tiễn. ác giả và nhóm nghỉ thập thông tin một số các môn TTGT tiêu biểu hiện đang phục vụ cho người dân TP. HHCM cũng như các môn TTỢT tiễm năng phát tin trong trong li “TTGT là một hoạt động không th thiểu trong suốt cuộc sống đổi với hầ hết mọi người.

Cho dù môi trường là trong nhà hay ngoài trời, mọi người cũng tham gia. một cách trực hay gián tiếp đến những hoạt động giải tiêu khiển (Recreational acivities) vì nhiều nguyên nhân: sự vui vẻ, sôi động, thư giãn, tham gia quan hệ xã hội, đối đầu thử thách và ải thiện lối sống, Nhu vậy, có thể nhận thấy TTGT và công tác nghiên cứu về TTGT phát triển rong khắp, từ những nước có nền kinh tế phát triển ở phương Tây cho đến những nước đang phát triển hay kém phát triển. giới trẻ tham gia đông đảo nhấ. Phạm vi và các loại hình của TTGT cũng được mở rộng, mục tiêu của TTGT cũng.

được nâng cao hơn. TTGT không đơn thuần chỉ là các môn thể hao truyễn thống mà đã mớ rộng ra các lĩnh vực thé thao mạo hiểm, thể thao thư giãn, thể thao dưới 19 nước, thể thao văn hoả,. với nhiều ý nghĩa phục vụ xã hội bơn trước. Theo đó, nghiên cứu về TTGT cũng được chú trọng.

Phân tích thực trạng TTGT để tim ra giải pháp phát triển TTGT trong nhân dân là mối quan tâm của ắt cả các quốc gia 2. Thực trạng các Câu lạc bộ Thể thao giải trí tại Khoa GDTC “Trường Đại học Sư phạm thành phổ Hồ Chí Minh Hiện nay, Khoa GDTC chỉ có các Câu lạc bộ tự phát do inh viên lập ra, bao gồm: Câu lạc bộ Bóng chuyển, Bóng rổ, Bóng Đá. © lạc bộ Bỏng đá hoạt động thường kỳ vào mỗi trưa thứ hai và thứ năm. Câu lạc bộ Bóng chuyên boạt động vào trưa thứ tư hàng tẫn.

Câu lạc bộ Bong rổ hoạt động vào mỗi trưa thú 20 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỎ CHỨC NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp t Sử dụng tư liệu sách, báo từ các nguồn trong và ngoài nước, hệ thồng hóa kiến thức liên quan.

Hình thành cơ sở lý luận, xác định nhiệm vụ nghiên cứu, lựa chọn phương pháp làm cơ sở để đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài 2. Phương pháp điều tra xã hội học 2L hương pháp điều tra bằng phiếu h i (Anket) Phương pháp này thu thập thông tin gián ti dya trên bảng hỏi qua phương. pháp chọn mẫu định mức. Phương pháp lấy mẫu này sẽ đựa vào đặc ính kiểm soát, xác định tong đám đông để chọn ra mẫu có tỉlệ phù hợp với mục đích của người nghiên cứu, Đây là một phương pháp phổ biển trong nghiên cứu kiểm định lý thuyết Khoa học và nghiên cứu ứng dụng.

Mẫu thu thập được sẽ cung cấp cho nghiên cứu những thông tin phong phú và hữu ích. “Trong phương pháp này, tác giả sử dụng các loại câu hồi sau: - Câu hỏi mở: Là câu hỏi không có sẵn các phương án trả lồi trước. Loại câu hỏi này thường được sử dụng trong các cuộc phòng vẫn và bán cấu trúc, Các câu hỏi này sẽ rất hữu ích on một nghiên cứu khám phả khi người nghiên cứu cần một câu trả lời chỉ tết và xếp thứ hạng quan trọng hàng đầu rong suy nghĩ của người rẻ lồi ~ Câu hỏi it kê: Cung cắp ho người tr li một danh ích các câu tr lời, họ số thể chọn bất cứ câu trời nào ong danh sách đỏ. Những câu hỏi như vậy sẽ rất có Ích, khi người nghiên cứu chắc chắn đã xem xét mọi câu tr lối cổ thể và danh xách các câu trả lời đã được xác định rõ rằng và có ý nghĩa đối với người trả lời Loại câu hỏi này êm thời gian và thuận tiện cho người tham giá nghiên cứu.

~ Câu hỏi mức độ: Ưu điểm của câu hỏi này là nhằm ghi cl ép được nhiều sắc thái ý kiếp tỉnh tế hơn. Các câu hỏi mức độ rất thường hay sir dung thang do mức. Theo đó, người trả lời được hỏi họ đồng ý hoặc không đồng ý mức 21 độ nào với những nội dung được liệt kê ăn, thưởng là thang đo 3, 4, 5, 6, 7 mức độ, “Trong nghỉ cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Phương pháp chuyên gia Là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp các ý kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà quản lý TDTT quan tâm đến TTGT, về giải pháp phát triển hoạt động TTGT cho SV Khoa GDTC Trưởng "Đại học Sự phạm thành phổ Hồ Chí Minh.

Các bước tiễn hành trong phương pháp này cụ thể như sau - Lựa chọn chuyên gia. ~ Trưng cầuý kiến chuyén gia v8 ede nhóm giải pháp mà nghiên cứu đề xuất - Tổng hợp ý kiến thu thập được. Phương pháp toán học thống kế Sit dung phin mém SPSS phiên bản 22.0 để xử lý số liệu thu thập được, trọng tâm phân tích những vẫn đề sau ~_ Kiểm định độ tin cậy Cronbach`s Anpha. + Được ử dụng để loại bỏ biến rác trước khi tiến hành phân tích nba Kiểm định độ tin cậy của các biển trong hệ thống những KN được tổng hợp dựa vào.

ệ số kiểm định Cronbach's Anpha của mỗi biển đo lường, + Theo Nunnally (1978); Peterson (1994), ác biển quan sát có hệ số Alpha tổng tử 06 trở lên là sử đụng được với các Khái niệm đo lường mới, Các biển có hệ sé ăn cậy Cronbach Alpha đạt yêu cầu sẽ được sử dụng được trong bước phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis~ ) tiếp theo. ~_ Phân ích nhân tổ khám ph (Exploratory Factor Analysis - BFA) + Phương pháp phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để xác định các nhóm trong mét diy tip hop các biển. Phương pháp phân tích EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không. số biển phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào mỗi trơng quan giữa các biến với nhau (intrrelationship).

EEA ding để rút gọn một tập k biỂn quan sắt thành một tập E (F<k) các nhân tổ ý nghĩa hơn. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mỗi quan hệ. tuyển tính của các nhân tổ với các biến quan ít. Số lượng các nhân tổ cơ sở phụ thuộc vào mô hình nghiên cứu, trong đó chúng ring buộc nhau bằng cách xoay các 2 vector trực giao nhau dé không xảy ra hiện tượng tương quan, Tuy nhién, trong.

trường hợp này, nghiên cứu chỉ sử đựng EFA để kiểm định giá trị hội tụ ví phân biệt trong một đãy biến mà nghiên cứu đưa vào kiểm tra. + Các biến đạt độ tin cậy khi có hệ số tải nhân tổ > 0.5 (Hair et al, 2006), chênh lệch giữa các biển > 0.3 va gid tr Sig.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ