TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN LÊ HƢƠNG LY TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH THÔNG TẤN THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC MÃ SỐ: 834 04 04 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ LIÊN HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực lao động tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Liên. Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ. Tác giả luận văn Lê Hƣơng Ly LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Công đoàn, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo. Kết quả nghiên cứu là sự nỗ lực hết mình của tôi trong học tập và nghiên cứu tuy nhiên, tôi rất mong nhận được những góp ý từ những nhà khoa học để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đề tài hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu, sơ đồ MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài . Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu . Đóng góp mới của luận văn . Kết cấu của luận văn . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC . Một số khái niệm cơ bản . Động lực lao động . Tạo động lực lao động. Một số học thuyết có liên quan đến tạo động lực cho ngƣời lao động trong tổ chức . Học thuyết về nhu cầu của Maslow . Học thuyết công bằng của J. Học thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke . Nội dung tạo động lực lao động trong tổ chức . Xác định nhu cầu của người lao động . Lựa chọn các biện pháp tạo động lực lao động. Đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu và kết quả tạo động lực lao động . Các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo động lực lao động . Các nhân tố bên trong . Các nhân tố bên ngoài . Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số tổ chức và bài học cho Trung tâm truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam . Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số tổ chức . Bài học kinh nghiệm rút ra cho Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam . 39 Tiểu kết chƣơng 1 . THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH THÔNG TẤN THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM . Khái quát về Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển . Cơ cấu bộ máy tổ chức . Kết quả kinh doanh của Trung tâm Truyền hình Thống tấn (2018 - 2021). Một số yếu tố có ảnh hƣởng đến tạo động lực lao động . Lĩnh vực hoạt động . Đặc điểm nguồn nhân lực . Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam. Xác định nhu cầu của người lao động . Lựa chọn các biện pháp tạo động lực lao động. Đánh giá kết quả tạo động lực lao động. Đánh giá chung thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam . Một số kết quả đạt được . Hạn chế và nguyên nhân . 83 Tiểu kết chƣơng 2 . GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH THÔNG TẤN THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM . Mục tiêu, phƣơng hƣớng tạo động lực lao động tại Trung tâm Truyền hnh Thông tấn thuộc Thông tấn xă Việt Nam . Phương hướng . Các giải pháp tạo động lực lao động tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam . Xây dựng phương pháp xác định nhu cầu của từng nhóm đối tượng lao động, từ đó đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp . Đẩy mạnh tạo động lực lao động thông qua khuyến khích vật chất . Đẩy mạnh tạo động lực lao động thông qua khuyến khích tinh thần . Hoàn thiện hoạt động đánh giá thực hiện công việc . Thiết lập mục tiêu làm việc hiệu quả cho từng bộ phận, từng vị trí việc làm . Tăng tính hấp dẫn của công việc thông qua hoàn thiện hoạt động phân tích công việc, thiết kế lại công việc . 107 Tiểu kết chƣơng 3 . 111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp CB: Cán bộ CNVC: Công nhân viên chức HĐLĐ: Hợp đồng lao đông NLĐ: Người lao động DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Khái quát kết quả kinh doanh của Trung tâm Truyền hình Thông tấn (2018 -2021) .2: Cơ cấu lao động của Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam (2018 -2021) .3: Đánh giá nhu cầu của người lao động đối với công việc .4: Tổng hợp nhu cầu của người lao động đối với công việc .5: Tiền lương bình quân của Trung tâm Truyền hình Thông tấn (2018 -2021). Đánh giá của viên chức, người lao động về tiền lương .7: Tiền thưởng bình quân của Trung tâm Truyền hình Thông tấn (2018 -2021) .8: Mức thưởng các danh hiệu thi đua năm 2021 . Đánh giá của viên chức, người lao động về tiền thưởng .10: Đánh giá của người lao động về phúc lợi .11: Đánh giá của người lao động về phân tích công việc .12: Đánh giá của người lao động về công tác đánh giá thực hiện công việc.13: Đánh giá của người lao động về hoạt động đào tạo .14: Đánh giá của người lao động về công tác đề bạt, thăng tiến .15: Đánh giá của người lao động về sự quan tâm, động viên của lãnh đạo .16: Đánh giá của người lao động về môi trường và điều kiện làm việc76 Bảng 2. Đánh giá kết quả công tác tạo động lực tại Trung tâm.1: Bản mô tả công việc nhân viên quản trị văn phòng . 106 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ Biểu đồ 2. Cơ cấu lao động theo giới tính tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn. Cơ cấu lao động theo giới tính của Trung tâm Truyền hình Thông tấn . Cơ cấu lao động theo trình độ của Trung tâm . Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp .5: Mức độ hoàn thành công việc tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn .6: Tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật .7: Tích cực, chủ động, sáng tạo .8: Sự gắn bó, hài lòng của người lao động .1: Tháp nhu cầu của Maslow .1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Truyền hình Thông tấn. Tính cấp thiết của đề tài Mỗi tổ chức có ba nguồn lực chính đó là cơ sở vật chất, tài chính và con người, trong đó nguồn lực con người giữ vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình nguồn nhân lực chất lượng cao, làm việc hiệu quả nhằm giành được các lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng hiệu quả làm việc của người lao động phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó động lực lao động là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng thúc đẩy người lao động hăng hái, say mê, nỗ lực làm việc. Ở Việt Nam, vấn đề tạo động lực cho người lao động chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Các chính sách về vấn đề này còn chung chung, chưa thực sự tác động tích cực đến thái độ làm việc và khai thác được tối đa tiềm năng của người lao động, nhất là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thường chỉ áp dụng các chính sách chung theo quy định của nhà nước và các chủ doanh nghiệp luôn chạy theo lợi nhuận trước mắt, chưa quan tâm đến các vấn đề của người lao động, nhất là lao động mang tính thời vụ. Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài đã làm rất tốt công tác này và xem đây là yếu tố quan trọng mặc dù lao động trong các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm nhiều quốc tịch, nhiều nền văn hóa khác nhau. Trong quá trình làm việc tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam tác giả nhận thấy công tác tạo động lực lao động đã và đang được ban lãnh đạo Trung tâm quan tâm. Tuy nhiên, những biện pháp mà Trung tâm Truyền hình Thông tấn đang thực hiện còn một số hạn chế như chưa kích thích, thu hút và khai thác mọi tiềm năng để người lao động cống hiến hết mình cho trung tâm, gắn bó lâu dài với Trung tâm. 2 Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện các biện pháp tạo động lực lao động, trên cơ sở những kiến thức đã được học, tác giả đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Tạo động lực lao động tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Theo tìm hiểu của tác giả, hiện nay có nhiều tài liệu có liên quan đến tạo động lực lao động. Những công trình nghiên cứu liên quan đến tạo động lực lao động mà tác giả có điều kiện tiếp cận là: (1) Vũ Thị Uyên (2008), Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã làm rõ lý luận về tạo động lực và sự cần thiết phải tạo động lực cho người lao động quản lý, thực trạng tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội tới năm 2020.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Tại Việt Nam, công tác tạo động lực lao động vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong các đơn vị truyền thông nhà nước như Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam (VNEWS). Giai đoạn nghiên cứu từ 2018 đến 2021 cho thấy Trung tâm đã có những bước tiến trong công tác tạo động lực nhưng vẫn chưa khai thác tối đa tiềm năng của người lao động. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả lao động và sự gắn bó của cán bộ, công nhân viên chức (CB, CNVC). Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, giảm tỷ lệ thôi việc và cải thiện môi trường làm việc, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của Trung tâm trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên ba học thuyết tạo động lực lao động chủ đạo:
- Học thuyết nhu cầu của Maslow phân loại nhu cầu con người thành năm cấp bậc từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự hoàn thiện, nhấn mạnh việc thỏa mãn nhu cầu bậc thấp sẽ thúc đẩy nhu cầu bậc cao hơn, từ đó tạo động lực làm việc.
- Học thuyết công bằng của J. Stasy Adams tập trung vào nhận thức công bằng trong tổ chức, theo đó người lao động so sánh tỷ lệ đầu vào - đầu ra của mình với người khác để đánh giá sự công bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc.
- Học thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke cho rằng mục tiêu rõ ràng, thách thức và được chấp nhận sẽ thúc đẩy người lao động tập trung nỗ lực và cải thiện hiệu quả công việc.
Các khái niệm chính được làm rõ gồm: nhu cầu, động cơ, lợi ích, động lực lao động và tạo động lực lao động. Luận văn cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực gồm nhân tố bên trong (chính sách quản lý, năng lực, tính cách người lao động) và nhân tố bên ngoài (tiền lương thị trường, hệ thống luật pháp, phúc lợi xã hội).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê. Dữ liệu thu thập bao gồm số liệu sơ cấp từ khảo sát bảng hỏi với 100 phiếu thu về từ 110 phiếu phát ra, đối tượng là CB, CNVC của Trung tâm. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả để đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu, hiệu quả tạo động lực và các nhân tố ảnh hưởng. Thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2018 đến 2021, phù hợp với giai đoạn phát triển và thay đổi chính sách tại Trung tâm. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cho các phòng ban và chi nhánh của Trung tâm, giúp kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động: Khoảng 75% CB, CNVC đánh giá mức độ hài lòng với vị trí công việc và chế độ đãi ngộ ở mức trung bình đến cao. Tuy nhiên, chỉ khoảng 60% hài lòng với chính sách tiền lương và thưởng, cho thấy còn tồn tại sự chưa đồng đều trong chính sách đãi ngộ.
- Hiệu quả tạo động lực lao động: Tỷ lệ CB, CNVC hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt khoảng 68%, trong khi tỷ lệ thôi việc duy trì ở mức thấp, khoảng 5% mỗi năm, phản ánh sự gắn bó tương đối ổn định.
- Ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực: Các nhân tố bên trong như chính sách quản lý, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến được đánh giá có ảnh hưởng tích cực với điểm trung bình trên 4/5. Ngược lại, nhân tố bên ngoài như tiền lương thị trường và phúc lợi xã hội có điểm trung bình thấp hơn, khoảng 3,5/5, cho thấy cần cải thiện.
- So sánh với các tổ chức truyền hình khác: Trung tâm có chính sách đào tạo và phong trào thi đua tương tự Truyền hình Nhân Dân và Truyền hình Quốc hội, nhưng mức độ khuyến khích vật chất và tinh thần chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến sự chủ động và sáng tạo của người lao động.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy Trung tâm đã có những bước tiến trong việc tạo động lực lao động, đặc biệt trong việc xây dựng môi trường làm việc thân thiện và chính sách đào tạo. Tuy nhiên, sự chưa đồng đều trong chính sách tiền lương và thưởng làm giảm hiệu quả động viên. Nguyên nhân chủ yếu do hạn chế về khả năng tài chính và chưa tối ưu hóa các biện pháp kích thích phi tài chính. So với các nghiên cứu trong ngành truyền thông, kết quả này phù hợp với xu hướng chung khi các đơn vị nhà nước thường gặp khó khăn trong việc cân đối tài chính để tạo động lực vật chất. Biểu đồ phân tích mức độ hài lòng và tỷ lệ hoàn thành công việc có thể minh họa rõ nét sự phân bố đánh giá của người lao động, giúp lãnh đạo Trung tâm nhận diện điểm mạnh và điểm cần cải thiện. Việc áp dụng đồng bộ các học thuyết tạo động lực sẽ giúp Trung tâm nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực, từ đó tăng năng suất lao động và giảm biến động nhân sự.
Đề xuất và khuyến nghị
- Xây dựng phương pháp xác định nhu cầu cá nhân: Triển khai khảo sát định kỳ để cập nhật nhu cầu vật chất và tinh thần của từng nhóm lao động, từ đó thiết kế các chính sách phù hợp. Thời gian thực hiện trong 6 tháng đầu năm, do phòng nhân sự chủ trì.
- Tăng cường khuyến khích vật chất: Điều chỉnh chính sách tiền lương và thưởng theo hướng công bằng, minh bạch, đảm bảo mức lương cạnh tranh với thị trường. Áp dụng từ năm tài chính tiếp theo, phối hợp với phòng tài chính kế toán.
- Phát triển khuyến khích tinh thần: Mở rộng các hoạt động phong trào thi đua, tổ chức các sự kiện giao lưu, đào tạo kỹ năng mềm và phát triển nghề nghiệp. Thực hiện liên tục hàng năm, do công đoàn và phòng đào tạo phối hợp thực hiện.
- Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc: Xây dựng hệ thống đánh giá minh bạch, dựa trên tiêu chuẩn rõ ràng, phản hồi kịp thời để tạo động lực cải thiện hiệu suất. Triển khai trong vòng 3 tháng, do phòng nhân sự và quản lý trực tiếp phối hợp.
- Thiết lập mục tiêu làm việc hiệu quả: Phân bổ mục tiêu cụ thể cho từng bộ phận và vị trí, đảm bảo tính thách thức và khả thi, đồng thời có cơ chế hỗ trợ và phản hồi thường xuyên. Thực hiện theo chu kỳ quý, do lãnh đạo Trung tâm và quản lý bộ phận chịu trách nhiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà quản lý nhân sự tại các cơ quan truyền thông nhà nước: Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chính sách tạo động lực phù hợp với đặc thù ngành truyền thông.
- Chuyên gia tư vấn quản trị nhân lực: Tài liệu giúp hiểu sâu về các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp tạo động lực trong môi trường tổ chức nhà nước, từ đó tư vấn hiệu quả hơn cho khách hàng.
- Sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Luận văn là nguồn tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu, khung lý thuyết và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực tạo động lực lao động.
- Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập: Tham khảo để cải thiện công tác quản lý nhân sự, nâng cao hiệu quả lao động và sự gắn bó của cán bộ công chức viên chức trong đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tạo động lực lao động lại quan trọng đối với tổ chức?
Tạo động lực giúp người lao động hăng say, sáng tạo và nỗ lực hoàn thành công việc, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả tổ chức. Ví dụ, Trung tâm Truyền hình Thông tấn đã giảm tỷ lệ thôi việc xuống còn khoảng 5% nhờ cải thiện chính sách tạo động lực. -
Các học thuyết tạo động lực nào được áp dụng trong nghiên cứu?
Luận văn áp dụng học thuyết nhu cầu của Maslow, công bằng của Adams và thiết lập mục tiêu của Locke để phân tích và đề xuất giải pháp tạo động lực phù hợp. -
Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bảng hỏi với 100 phiếu thu về, kết hợp phân tích thống kê mô tả để đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động. -
Những hạn chế chính trong công tác tạo động lực tại Trung tâm là gì?
Chính sách tiền lương và thưởng chưa đồng bộ, khả năng tài chính hạn chế, chưa tối ưu hóa các biện pháp kích thích phi tài chính như môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao động lực lao động?
Xây dựng phương pháp xác định nhu cầu cá nhân, tăng cường khuyến khích vật chất và tinh thần, hoàn thiện công tác đánh giá công việc, thiết lập mục tiêu làm việc hiệu quả và tổ chức các hoạt động đào tạo, phong trào thi đua.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa lý thuyết và phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm Truyền hình Thông tấn thuộc Thông tấn xã Việt Nam giai đoạn 2018-2021.
- Phát hiện chính gồm mức độ thỏa mãn nhu cầu, hiệu quả tạo động lực và các nhân tố ảnh hưởng đa dạng, trong đó chính sách tiền lương và thưởng cần cải thiện.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực, tập trung vào nhu cầu cá nhân, khuyến khích vật chất và tinh thần, đánh giá công việc và thiết lập mục tiêu.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho các đơn vị truyền thông nhà nước và các tổ chức công lập khác trong việc nâng cao năng suất lao động và sự gắn bó của người lao động.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai khảo sát nhu cầu định kỳ, điều chỉnh chính sách tiền lương, phát triển phong trào thi đua và hoàn thiện hệ thống đánh giá công việc nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao động lực lao động và phát triển tổ chức bền vững!