chương 1 35 CHƢƠNG 2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH NGHỈ DƢỠNG BIỂN VIỆT NAM 2. Khái quát về biển và tài nguyên biển Việt Nam 37 2. Tài nguyên du lịch nghỉ dƣỡng biển Việt Nam 43 2.
Khí hậu hải dƣơng 46 2. Bãi tắm và mặt nƣớc ven bờ 52 2. Phong cảnh vùng ven bờ 58 2.5 Đánh giá chung 67 Tiểu kết chương 2 82 CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NGHỈ DƢỠNG BIỂN VIỆT NAM 3.
Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nghỉ dƣỡng biển 84 3. Khai thác chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và chƣa hiệu quả 84 3. Các khu nghỉ dƣỡng biển cao cấp hạn chế về số lƣợng và khả 90 năng cạnh tranh 3. Giải pháp khai thác hiệu quả tài nguyên 96 Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 3 of 107. Khai thác tài nguyên bền vững 96 3. Xây dựng các khu nghỉ dƣỡng biển cao cấp 98 Tiểu kết chương 3 101 KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CHỮ PHỤ LỤC ẢNH Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 4 of 107.
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ TT TÊN BẢNG TRANG Bảng phân loại loại hình du lịch theo mục đích chuyến đi Mƣời đảo du lịch tốt nhất thế giới năm 2005 Mô hình hoá khái niệm tài nguyên du lịch Một số biển lớn trên đại dƣơng thế giới Bảng phân loại các loại hình du lịch biển Các loại hình du lịch biển và điều kiện tự nhiên liên quan Bảng phân loại khí hậu tốt - xấu đối với sức khoẻ Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con ngƣời Nhiệt độ trung bình các vùng địa lý của Việt Nam tại một số thời điểm trong năm Lƣợng vi khuẩn, lƣợng bụi, lƣợng CO2 trong không khí tại một số vùng biển Việt Nam Các chỉ tiêu đánh giá bãi tắm Những điều kiện tốt cho một bãi tắm Tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc biển ven bờ Nhiệt độ bình quân nƣớc biển Đông Sự phân bố nhiệt độ trung bình của lớp nƣớc mặt theo vĩ độ Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 5 of 107. DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ TT TÊN BẢNG TRANG Diện tích một số đảo lớn ven bờ biển Việt Nam Bảng nhiệt độ bình quân tháng Bảng phân bố lƣợng mƣa trong năm Số lƣợt khách du lịch quốc tế đến các tỉnh ven biển giai đoạn 1995 - 2003 Lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1995- 2003 Số lƣợt khách du lịch nội địa đến các tỉnh ven biển giai đoạn 1995 - 2003 Thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch biển giai đoạn 1995 - 2003 Số lƣợng resort ở Việt Nam tính đến hết năm 2005 Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 6 of 107.
Lý do chọn đề tài Biển và đại dƣơng chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt trái đất. Con ngƣời thực chất đang sống trên những hòn đảo khổng lồ giữa các đại d- ƣơng mênh mông của một quả cầu nƣớc. Đƣợc sinh ra và tiến hoá trên bề mặt các hòn đảo đó, từ lâu con ngƣời vẫn sống chủ yếu dựa vào diện tích canh tác hạn chế trên đất liền. Ngày nay, con ngƣời đang đứng trong tƣ thế tiến chiếm các vùng nƣớc mênh mông, giàu có và khai thác biển trở nên bức thiết khi các giá trị tài nguyên trên lục địa ngày càng bị suy thoái, cạn kiệt trƣớc sức ép của gia tăng dân số và tốc độ khai thác.
Những hoạt động của con ngƣời trên biển đã tạo ra một hình thái kinh tế mới - kinh tế biển. Hội nghị lần thứ tƣ Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X năm 2007 đã ra "Nghị quyết về chiến lƣợc biển đến năm 2020" xác định: ". phấn đấu đưa kinh tế biển đóng góp khoảng 53% - 55% GDP và 55% - 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước", trong đó mức đóng góp của du lịch biển trong tổng GDP của nền kinh tế biển vào khoảng 14 - 15%. "Trở thành một nước mạnh về biển là mục tiêu chiến lược xuất phát từ yêu cầu và điều kiện khách quan của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam".
Nếu không phát triển kinh tế biển thì Việt Nam sẽ có nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nƣớc trong khu vực đang vƣơn mạnh ra biển. Trên phạm vi toàn thế giới, du lịch biển và hải đảo có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch và các ngành kinh tế biển. Theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới, hàng năm số lƣợng khách du lịch quốc tế tham gia vào các hoạt động du lịch biển chiếm khoảng 80% Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 7 of 107.
tổng số khách. Các nƣớc có du lịch biển phát triển nhƣ Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha, Italia. là những nƣớc đứng đầu về lƣợng khách quốc tế. Mặt khác, do sự phân bố về mặt địa lý kinh tế, phần lớn trung tâm công nghiệp, đô thị lớn ở các nƣớc đều tập trung ở vùng ven biển.
Chính vì vậy, ngoài lƣợng khách quốc tế, một lƣợng khách nội địa còn lớn hơn rất nhiều hàng năm đƣợc cuốn hút vào hoạt động du lịch biển. Nhiều quốc gia nhƣ Maldies, Fiji, bang Hawai (Hoa Kỳ), Queenland (Úc). từ lâu coi du lịch biển là ngành kinh tế chính. Việt Nam có lợi thế lớn về tài nguyên cho phát triển du lịch biển: đ- ƣờng bờ biển dài 3260 km, 125 bãi tắm, gần 4000 hòn đảo lớn nhỏ, cùng - ƣu thế của vùng biển nhiệt đới quanh năm nắng ấm, cát trắng, nƣớc trong, đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên nguyên sơ, nền văn hoá lịch sử lâu đời, giàu bản sắc.
Dọc chiều dài bờ biển, mỗi đơn vị lãnh thổ vừa có thế mạnh đặc thù về tài nguyên vừa có khả năng liên kết tạo ra những sản phẩm du lịch biển hấp dẫn, khả năng cạnh tranh cao. Những năm gần đây, Việt Nam đƣợc nhiều du khách quốc tế lựa chọn là điểm đến cho mục đích tham quan, nghỉ dƣỡng biển. Tuy nhiên, cho đến nay, khai thác tài nguyên du lịch biển ở nƣớc ta chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, chủ yếu mới đƣợc triển khai theo chiều rộng, chƣa chú trọng đến định hƣớng xây dựng sản phẩm đặc trƣng nên sản phẩm du lịch biển trùng lặp, ít các sản phẩm du lịch biển cao cấp, khai thác thiếu tính bền vững. Điều này ảnh hƣởng đến sức hấp dẫn của du lịch biển Việt Nam và ảnh hƣởng đến mức độ đóng góp của du lịch biển vào phát triển kinh tế biển với tƣ cách là một trong bốn ngành chủ đạo (giao thông vận tải - dịch vụ hàng hải, thuỷ sản, dầu khí, du lịch biển).
Tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu "Tài nguyên du lịch biển Việt Nam cho phát triển du lịch nghỉ dƣỡng" nhằm mục đích đánh giá sự phù hợp và thuận lợi về tài nguyên du lịch biển cho việc triển khai một loại hình du lịch cụ thể, hƣớng tới việc xây dựng một loại hình sản phẩm du Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 8 of 107. lịch biển cao cấp, có sức cạnh tranh cao cho Việt Nam, đồng thời đƣa ra định hƣớng nhằm sử dụng hiệu quả và tối ƣu nguồn tài nguyên du lịch biển, phát triển du lịch biển làm đòn bẩy cho phát triển du lịch Việt Nam, phát triển kinh tế biển và toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu nêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và làm rõ những vấn đề chính sau: - Lý luận về loại hình du lịch nghỉ dƣỡng; thành phần, đặc điểm, tính chất của tài nguyên du lịch nghỉ dƣỡng biển.
Đây là những vấn đề lý luận làm căn cứ để nhận diện tài nguyên du lịch nghỉ dƣỡng biển ở Việt Nam. - Tài nguyên du lịch nghỉ dƣỡng biển Việt Nam: liệt kê, đánh giá sự phù hợp, sự hấp dẫn của những loại tài nguyên cơ bản; chỉ ra khu vực có nhiều thuận lợi về mặt tài nguyên; đánh giá điều kiện khai thác tài nguyên. - Thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch nghỉ dƣỡng biển. - Định hƣớng nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên bền vững.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tài nguyên du lịch nghỉ dƣỡng biển Việt Nam. Đây là một vấn đề tƣơng đối rộng. Vì vậy, phạm vi nghiên cứu đƣợc giới hạn là những loại tài nguyên thiên nhiên có giá trị khai thác cho loại hình du lịch nghỉ dƣỡng của vùng bờ biển (coastal zone) Việt Nam. Có rất nhiều cách xác định vùng bờ biển dựa trên các quan điểm địa động lực, địa sinh thái, quản lý phát triển.
Theo quan điểm phát triển du lịch thì "vùng bờ biển" là khoảng không gian hẹp trong phạm vi tƣơng tác biển - lục địa mà tại đó có các tài nguyên du lịch thu hút du khách.