Luận văn thạc sĩ: Quản lý ngân sách phường xã tại Vinh, Nghệ An

Luận văn quản lý ngân sách phường xã tại Vinh, Nghệ An: Phân tích thực trạng, giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách địa phương.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Thái Văn Hùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hiểu đúng về quản lý ngân sách phường xã Vinh Nghệ An

Quản lý ngân sách phường xã là một trụ cột của hệ thống quản lý tài chính công, đóng vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại cấp cơ sở. Luận văn về quản lý ngân sách phường xã Vinh, Nghệ An cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động này. Về bản chất, ngân sách nhà nước cấp xã là toàn bộ các khoản thu, chi đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp quyết định và được Ủy ban nhân dân (UBND) tổ chức thực hiện trong một năm. Mục tiêu chính là đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương. Quá trình này không chỉ là các con số thu chi, mà còn là các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ công. Theo Luật Ngân sách Nhà nước, quản lý ngân sách cấp xã phải tuân thủ một quy trình chặt chẽ, bao gồm ba khâu chính: lập dự toán, chấp hành và quyết toán. Mỗi khâu đều có những yêu cầu và nguyên tắc riêng, đòi hỏi sự minh bạch và trách nhiệm giải trình cao. Việc tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách phường xã Vinh là yêu cầu cấp thiết, giúp chính quyền chủ động khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, từ đó thúc đẩy kinh tế Nghệ An phát triển bền vững và cải thiện đời sống người dân. Một hệ thống tài chính địa phương vững mạnh bắt đầu từ nền tảng quản lý ngân sách cấp cơ sở hiệu quả và minh bạch.

1.1. Vai trò cốt lõi của ngân sách nhà nước cấp xã

Ngân sách nhà nước cấp xã là công cụ vật chất quan trọng để chính quyền thực thi nhiệm vụ quản lý. Nó đảm bảo nguồn lực cho bộ máy hành chính hoạt động, duy trì an ninh quốc phòng, và đầu tư vào các công trình phúc lợi công cộng như trường học, trạm y tế, đường giao thông. Thông qua hoạt động thu chi ngân sách, chính quyền cấp xã điều tiết các hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Đây là cấp ngân sách gần dân nhất, trực tiếp giải quyết các vấn đề dân sinh, phản ánh rõ nhất hiệu quả của chính sách nhà nước.

1.2. Quy trình quản lý ngân sách theo luật định

Quy trình quản lý ngân sách phường xã Vinh tuân thủ theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Quy trình gồm ba giai đoạn: Lập dự toán ngân sách xã (dựa trên nhiệm vụ phát triển và số kiểm tra của cấp trên), Chấp hành ngân sách (tổ chức thu đúng, thu đủ và chi tiêu theo dự toán đã được duyệt), và Quyết toán ngân sách (tổng kết, báo cáo và phê chuẩn kết quả thu chi trong năm). Mỗi giai đoạn đều yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chuyên môn, UBND, HĐND và cơ quan tài chính cấp trên để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả.

1.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý ngân sách

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ngân sách cấp xã. Thứ nhất là cơ chế chính sách của nhà nước, đặc biệt là cơ chế phân cấp ngân sách. Thứ hai là năng lực của đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán tại xã, phường. Trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ quyết định lớn đến tính chính xác và minh bạch trong quản lý. Thứ ba là đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách xã và các nhiệm vụ chi ngân sách xã.

II. Thực trạng quản lý ngân sách phường xã Vinh Thách thức

Phân tích thực trạng quản lý ngân sách tại các phường, xã thuộc Thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2010-2012 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít thách thức. Luận văn chỉ ra rằng, tổng thu ngân sách trên địa bàn đã có sự tăng trưởng, phản ánh sự phát triển của kinh tế Nghệ An. Cụ thể, năm 2011, tổng thu ngân sách các phường xã đạt 368.983 triệu đồng, tăng 40% so với năm 2010. Tuy nhiên, cơ cấu thu chưa thực sự bền vững. Nguồn thu từ tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn nhưng lại biến động và không ổn định. Trong khi đó, các khoản thu mang tính bền vững như phí, lệ phí và thuế từ hoạt động kinh doanh lại chưa được khai thác triệt để. Về chi ngân sách, các địa phương đã cơ bản đảm bảo được các khoản chi thường xuyên và dành một phần nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tổng chi năm 2011 là 234.542 triệu đồng, tăng 44,6% so với năm 2009. Tuy nhiên, áp lực chi thường xuyên ngày càng tăng, trong khi hiệu quả chi đầu tư ở một số công trình còn hạn chế. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm việc lập dự toán chưa sát thực tế, công tác quản lý nợ đọng thuế còn yếu, và năng lực cán bộ ở một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu. Việc giải quyết các thách thức này là nhiệm vụ trọng tâm để hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại Nghệ An.

2.1. Bất cập trong công tác quản lý thu ngân sách địa phương

Thực trạng quản lý ngân sách cho thấy công tác quản lý thu còn nhiều điểm yếu. Luận văn trích dẫn, nhiều xã chưa chú trọng khai thác tận thu các nguồn thu như phí, hoa lợi công sản. Tình trạng thất thu thuế, đặc biệt là thuế môn bài và thuế giá trị gia tăng ở các hộ kinh doanh cá thể, vẫn còn tồn tại. Việc quản lý các đối tượng nộp thuế chưa chặt chẽ, dẫn đến nợ đọng kéo dài. Bên cạnh đó, sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn thu ngân sách xã từ đất đai tạo ra rủi ro cho sự ổn định của tài chính địa phương.

2.2. Hạn chế trong phân bổ và quản lý chi ngân sách

Về phía chi, việc phân bổ ngân sách đôi khi còn dàn trải, chưa tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm. Công tác lập dự toán chi thường chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh, bổ sung trong năm. Luận văn cũng chỉ ra, hiệu quả sử dụng ngân sách trong chi đầu tư xây dựng cơ bản chưa cao, một số công trình còn chậm tiến độ hoặc chất lượng chưa đảm bảo. Việc kiểm soát chi tiêu, đặc biệt là các khoản chi hành chính, chưa thực sự chặt chẽ, gây lãng phí nguồn lực của ngân sách nhà nước.

2.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý tài chính

Các hạn chế trong quản lý ngân sách phường xã Vinh bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, cơ chế phân cấp ngân sách còn một số điểm chưa hợp lý, gây khó khăn cho cấp cơ sở. Sự biến động của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến nguồn thu. Về chủ quan, năng lực của một bộ phận cán bộ tài chính - kế toán còn hạn chế, chưa được đào tạo bài bản. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát của Hội đồng nhân dân chưa được thực hiện thường xuyên. Ý thức chấp hành Luật Ngân sách Nhà nước của một số đơn vị và cá nhân chưa cao.

III. Cách tối ưu nguồn thu trong quản lý ngân sách xã tại Vinh

Để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách phường xã Vinh, Nghệ An, việc đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu là nhiệm vụ tiên quyết. Luận văn đã đề xuất một nhóm giải pháp tập trung vào việc phát triển và khai thác bền vững các nguồn thu tại địa phương. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu không ổn định như tiền sử dụng đất và tăng cường các khoản thu có tính ổn định cao. Điều này đòi hỏi chính quyền cấp xã phải chủ động rà soát, đánh giá lại toàn bộ tiềm năng thu trên địa bàn. Cần xây dựng một chiến lược “nuôi dưỡng nguồn thu” dài hạn, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh, doanh nghiệp phát triển sản xuất để mở rộng cơ sở thuế. Thay vì chỉ tập trung vào các biện pháp tận thu, cần có chính sách hỗ trợ để các thành phần kinh tế phát triển, từ đó đóng góp ngược lại cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, việc hiện đại hóa công tác quản lý thu, ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý đối tượng nộp thuế, và tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế và chính quyền địa phương là cực kỳ quan trọng. Công khai minh bạch ngân sách trong các khoản thu cũng là một giải pháp hữu hiệu để tăng cường sự giám sát của người dân và doanh nghiệp, góp phần chống thất thu hiệu quả.

3.1. Giải pháp phát triển và khai thác nguồn thu tại chỗ

Giải pháp này tập trung vào việc rà soát và khai thác triệt để các nguồn thu ngân sách xã hiện có như phí, lệ phí, thu từ đất công ích và hoa lợi công sản. Chính quyền xã cần xây dựng đề án quản lý và khai thác các nguồn lực này một cách hiệu quả, đúng pháp luật. Cần có cơ chế khuyến khích các hoạt động kinh tế, dịch vụ trên địa bàn phát triển, tạo thêm nguồn thu ổn định. Ví dụ, phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, làng nghề truyền thống gắn với du lịch để tăng nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường quản lý và chống thất thu các loại thuế

Để chống thất thu, cần quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế, đặc biệt là các hộ kinh doanh cá thể. Luận văn đề xuất cần thường xuyên điều tra, cập nhật sổ bộ thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời. Phối hợp với cơ quan thuế cấp trên để áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp chây ì, trốn thuế. Việc cải cách thủ tục hành chính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế cũng là một biện pháp quan trọng để nâng cao tính tự giác, tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước.

3.3. Đa dạng hóa nguồn thu từ hoạt động kinh tế địa phương

Thay vì chỉ trông chờ vào các khoản thu truyền thống, các phường xã cần chủ động đa dạng hóa nguồn thu. Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng như thương mại, dịch vụ, du lịch. Việc huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, sau đó khai thác để tạo nguồn thu cũng là một hướng đi cần được xem xét. Điều này không chỉ giúp tăng thu cho tài chính địa phương mà còn thúc đẩy kinh tế Nghệ An phát triển toàn diện hơn.

IV. Hướng dẫn quản lý chi ngân sách phường xã Vinh hiệu quả

Bên cạnh việc tối ưu hóa nguồn thu, quản lý ngân sách phường xã Vinh, Nghệ An cần có những giải pháp đột phá trong quản lý chi để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách. Luận văn nhấn mạnh nguyên tắc chi tiêu phải tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và trong phạm vi dự toán được duyệt. Một trong những giải pháp quan trọng nhất là nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách xã. Dự toán phải được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích tình hình thực tế, có sự tham gia của cộng đồng và được HĐND thảo luận kỹ lưỡng. Việc phân bổ ngân sách cần ưu tiên cho các nhiệm vụ trọng yếu, các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án có khả năng tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, cần siết chặt kỷ luật tài chính trong quá trình chấp hành ngân sách. Mọi khoản chi phải có chứng từ hợp lệ và được Kho bạc Nhà nước kiểm soát chặt chẽ. Đặc biệt, đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, cần thực hiện nghiêm các quy định về quản lý đầu tư, từ khâu thẩm định dự án đến nghiệm thu, quyết toán ngân sách. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách trong chi tiêu, đặc biệt là các dự án đầu tư công, là yếu tố then chốt để người dân giám sát và chống lãng phí, tham nhũng.

4.1. Nâng cao chất lượng lập dự toán và phân bổ ngân sách

Chất lượng dự toán ngân sách xã là nền tảng của quản lý chi hiệu quả. Cần đổi mới phương pháp lập dự toán theo hướng dựa trên kết quả đầu ra, gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể. Quá trình phân bổ ngân sách phải công khai, minh bạch, đảm bảo nguồn lực được phân bổ đúng đối tượng và ưu tiên cho các lĩnh vực cấp thiết. Ủy ban nhân dân xã phải chịu trách nhiệm giải trình trước Hội đồng nhân dân về các quyết định phân bổ của mình.

4.2. Siết chặt kỷ cương kỷ luật trong chấp hành chi ngân sách

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách, cần tăng cường kỷ luật trong chi tiêu. Tất cả các nhiệm vụ chi ngân sách xã phải được thực hiện theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do nhà nước quy định. Thực hiện triệt để nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí trong các khoản chi thường xuyên như hội họp, công tác phí, mua sắm tài sản công. Vai trò kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước cần được phát huy tối đa để ngăn chặn các khoản chi sai quy định.

4.3. Tăng cường công khai minh bạch và quyết toán ngân sách

Công khai minh bạch ngân sách là một giải pháp căn cơ. Chính quyền xã phải công khai dự toán, quyết toán và các báo cáo tài chính tại trụ sở UBND và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết và giám sát. Công tác quyết toán ngân sách phải được thực hiện đúng thời hạn, số liệu phải chính xác, phản ánh trung thực tình hình thu chi ngân sách. Tăng cường công tác kiểm toán nội bộ và thanh tra tài chính để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm.

V. Bí quyết từ luận văn quản lý ngân sách áp dụng tại Vinh

Luận văn quản lý ngân sách phường xã Vinh, Nghệ An không chỉ dừng lại ở việc phân tích lý luận và thực trạng mà còn mang lại những bài học và ứng dụng thực tiễn quý báu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chìa khóa để quản lý ngân sách hiệu quả nằm ở sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố: cơ chế chính sách phù hợp, năng lực thực thi của bộ máy chính quyền, và sự tham gia giám sát của người dân. Tại Vinh, những phường, xã thực hiện tốt công tác quản lý tài chính công là những nơi có đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo trong việc khai thác nguồn thu và chặt chẽ trong quản lý chi. Vai trò của người đứng đầu, cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Bí thư Đảng ủy, có tính quyết định. Họ phải là những người nắm vững Luật Ngân sách Nhà nước, dám chịu trách nhiệm và quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành. Một bài học quan trọng khác là tầm quan trọng của việc công khai minh bạch ngân sách. Khi các thông tin về thu chi ngân sách, các dự án đầu tư được công khai, người dân sẽ tin tưởng và tích cực tham gia đóng góp, giám sát. Điều này tạo ra một vòng tròn tích cực: minh bạch tạo ra niềm tin, niềm tin thúc đẩy sự tham gia, và sự tham gia giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Những giải pháp được đề xuất trong luận văn có thể được xem là cẩm nang để các địa phương khác trong tỉnh Nghệ An tham khảo và áp dụng.

5.1. Đánh giá tác động của các giải pháp hoàn thiện được đề xuất

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong luận văn sẽ mang lại nhiều tác động tích cực. Về kinh tế, nó giúp ổn định và tăng trưởng nguồn thu ngân sách xã, tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển. Về xã hội, việc quản lý chi hiệu quả sẽ cải thiện chất lượng dịch vụ công, nâng cao đời sống người dân. Về quản trị, nó giúp tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của chính quyền, củng cố niềm tin của nhân dân vào hệ thống tài chính công tại Nghệ An.

5.2. Nâng cao vai trò của HĐND và các tổ chức xã hội

Luận văn nhấn mạnh vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc. HĐND cần thực hiện đầy đủ quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán, đồng thời tăng cường các hoạt động chất vấn, giám sát việc chấp hành ngân sách của UBND. Các tổ chức xã hội cần phát huy vai trò đại diện cho người dân, tham gia phản biện các chính sách và giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước tại cơ sở.

5.3. Bài học kinh nghiệm trong đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

Một trong những yếu tố then chốt là con người. Thực trạng quản lý ngân sách cho thấy cần phải đầu tư nhiều hơn vào việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán cấp xã. Cần có quy hoạch cán bộ dài hạn, tạo điều kiện cho họ được học tập, cập nhật kiến thức mới về quản lý tài chính công và các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý ngân sách nhà nước cấp phường xã thành phố vinh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 1. Những vấn đề chung về ngân sách nhà nước và ngân sách phường, xã 1. Khái niệm, nội dung Từ xưa, ở nước ta đã có quỹ xã mà bây giờ gọi là ngân sách xã, cơ chế hình thành và sự quản lý ngân sách xã là một bộ phận của hệ thống tài chính quốc gia. Cấp xã ở mỗi thời kỳ khác nhau, cơ cấu kinh tế địa phương khác nhau có thể có tên gọi khác nhau (xã, phường, thị trấn, …) nhưng nhiệm vụ, chức năng không khác nhau lắm và ngân sách xã phục vụ cho chính quyền cấp xã thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Một là, quản lý nhân khẩu, đất đai, thu thuế,.

- Hai là, giữ gìn phép nước - Ba là, chăm lo lợi ích công cộng, đảm bảo xã hội. Hiện nay, xã là đơn vị hành chính cơ sở có tính đặc thù riêng. Nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã. Xã là một cấp chính quyền cơ sở của bộ máy quản lý nhà nước, trực tiếp giải quyết mỗi quan hệ giữa nhà nước với người dân, từ đó phản ánh chính sách, chế độ của nhà nước được thực thi tới mức độ nào, mọi quan tâm của nhà nước cho đến tâm tư, nguyện vọng của người dân ra sao đều được thể hiện ở đây.

- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Ngân sách xã là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống Ngân sách nhà nước (NSNN), đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xã chủ động khai thác các thế mạnh tạo dựng nguồn thu tốt cho ngân sách và dùng chính nguồn thu đó phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của xã. - Ngân sách xã là: hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý; NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước cấp cơ sở. Hoạt động của quỹ này thể hiện trên hai phương diện: Huy động nguồn thu vào quỹ (gọi tắt là thu NSX) và phân phối, sử dụng các khoản vốn quỹ đó (gọi tắt là chi NSX).

Tóm lại: Ngân sách xã là tổng thể các hoạt động thu, chi của nhà nước cấp xã được dự toán và thực hiện trong một năm. Tuy nhiên, đằng sau hoạt động thu - chi đó là các quan hệ kinh tế. Nội dung thu, chi của ngân sách xã Nội dung thu, chi của ngân sách xã được quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về quản lý ngân sách xã. Nguồn thu của Ngân sách xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng.

Nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX được hình thành trên cơ sở tiềm năng và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương kết hợp với các nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội mà chính quyền xã được phân công, phân cấp thực hiện. Đó chính là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân cấp quản lý về kinh tế, xã hội với sự phân cấp về quản lý tài chính, ngân sách. Và trên một 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phương diện nhất định, căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX được phân giao, người ta có thể coi đó là nội dung của NSX. Theo quy định hiện hành, nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX được quy định như sau: 1.1 Nguồn thu của Ngân sách xã - Các khoản thu 100%: Các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm là các khoản thu dành cho cấp xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính đảm bảo các nhiệm vụ chi, gồm các khoản thu: Phí, lệ phí thu vào NSX theo quy định; Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã; Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, ; Thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; các khoản đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định; Viện trợ không hoàn lại của các cá nhân và tổ chức ở ngoài nước trực tiếp cho NSX theo chế độ quy định; Thu kết dư Ngân sách xã năm trước; Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên: Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thì các khoản này gồm: Thuế chuyển quyền sử dụng đất (nay gọi là thuế Thu nhập cá nhân); Thuế nhà đất; Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí trước bạ nhà đất. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã gồm: + Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (gồm các khoản thu 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ). Số bổ sung cân đối này được xác định từ đầu thời kỳ ổn định ngân sách và được giao từ 3 đền 5 năm. + Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.

Nhiệm vụ chi của Ngân sách xã Chi của Ngân sách gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX. Căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý Kinh tế – Xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của xã khi phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét giao cho NSX thực hiện các nhiệm vụ thu chi dưới đây. - Chi thường xuyên: Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã, gồm: + Tiền lương, tiền công của cán bộ công chức cấp xã.

+ Sinh hoạt phí đại biểu hội đồng nhân dân. + Các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước. + Chi về các hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết… + Chi mua sắm sữa, chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc. + Chi khác theo chế độ quy định.

+ Kinh phí hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã. + Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã - hội ở xã( Mặt trân tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam). Sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác( nếu có). 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.

+ Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NSX theo quy định của pháp lệnh về dân quân tự vệ. + Chi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của NSX theo quy định của pháp luật. + Chi tuyên truyền, vận động tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. + Các khoản chi khác theo chế độ quy định.

+ Chi cho công tác xã hội và các hoạt động văn hoá, thông tin , thể dục thể thao do xã quản lý: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã việc theo chế độ quy định (không kể cả trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi), chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác. + Chi cho hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do xã quản lý. + Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp học bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên và cô nuôi dạy trẻ do xã quản lý. + Chi cho sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thuờng xuyên phục vụ cho việc tiêu trùng, phòng chống dịch bệnh và khám chữa bệnh của trạm y tế xã.

+ Chi sữa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng… 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: Khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định. +Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. - Chi đầu tư phát triển: + Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh. + Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT- XH của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý.

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ