Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh là một trong những trung tâm khai thác khoáng sản và công nghiệp phụ trợ trọng điểm của miền Bắc với mạng lưới dày đặc gồm Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả, Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương, Nhà máy xi măng Cẩm Phả cùng nhiều công ty than quy mô lớn như Than Dương Huy, Than Quang Hanh, Than Cọc Sáu, Than Cao Sơn. Quá trình phát triển công nghiệp năng động này tạo ra áp lực sinh thái vô cùng gay gắt khi 100% các khu vực dân cư và trường học trên địa bàn đều chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi bụi than, khí thải công nghiệp và suy thoái nguồn nước. Trong bối cảnh đó, công tác giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ, đặc biệt là học sinh bậc trung học cơ sở, trở thành một nhiệm vụ cấp thiết nhằm hình thành ý thức và văn hóa bảo vệ môi trường bền vững.
Thực tế dạy học tại các nhà trường cho thấy việc lồng ghép giáo dục môi trường vẫn còn phân tán, mang tính hình thức và thiếu tính đồng bộ trong chỉ đạo điều hành. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục môi trường thông qua dạy học tại 5 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn thành phố Cẩm Phả trong năm học 2019-2020, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. Luận văn đóng góp mô hình quản lý hiện đại, nâng cao hiệu suất dạy học tích hợp từ mức trung bình hiện nay lên mức đánh giá tích cực với hơn 85% sự đồng thuận của đội ngũ chuyên gia, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý giáo dục và lý luận dạy học tích hợp môi trường. Khung lý thuyết của đề tài kế thừa các quan điểm kinh điển về quản lý giáo dục của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Minh Hạc và Trần Kiểm, xác lập bản chất của quản lý là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.
Về phương diện giáo dục môi trường, đề tài vận dụng các định hướng nền tảng từ Hội nghị Stockholm năm 1972, Hiến chương Belgrade năm 1975 và định nghĩa môi trường của UNESCO năm 1981, kết hợp với căn cứ pháp lý tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bốn khái niệm chính được định vị chuẩn xác gồm: môi trường sống, giáo dục môi trường, dạy học tích hợp liên môn và quản lý giáo dục môi trường qua hoạt động dạy học. Đề tài đặc biệt lưu ý đến đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở từ 11 đến 15 tuổi với sự phát triển mạnh mẽ về tư duy phản biện nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi thói quen sinh hoạt xung quanh, từ đó khẳng định vai trò quyết định của việc định hình hành vi bảo vệ môi trường ngay trong từng tiết học chính khóa.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận thực chứng phối hợp đa phương pháp nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học cao:
Nguồn dữ liệu và chọn mẫu: Khảo sát thực tế được triển khai trên cỡ mẫu gồm 376 khách thể tại 5 trường trung học cơ sở tiêu biểu trên địa bàn thành phố Cẩm Phả gồm: Trường Trung học cơ sở Quang Hanh, Trường Trung học cơ sở Cẩm Thịnh, Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng, Trường Trung học cơ sở Cẩm Sơn và Trường Trung học cơ sở Cửa Ông. Cấu trúc mẫu gồm 12 cán bộ quản lý, 214 giáo viên trực tiếp giảng dạy các bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, cùng 150 học sinh các khối lớp 6 đến lớp 9. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành trưng cầu ý kiến của 35 chuyên gia gồm cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và chuyên viên phụ trách chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Cẩm Phả. Đối với phiếu điều tra chuyên sâu về thực trạng quản lý, dung lượng mẫu chuẩn đạt N = 226 cán bộ quản lý và giáo viên.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Ankét, phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân, phương pháp quan sát sư phạm 15 tiết dạy có tích hợp kiến thức môi trường, phương pháp nghiên cứu sản phẩm sư phạm như giáo án, kế hoạch bài dạy, sáng kiến kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia lấy ý kiến đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê toán học trên phần mềm máy tính thông qua các chỉ số điểm trung bình (ĐTB), tỷ lệ phần trăm (%), độ lệch chuẩn và xếp hạng thứ bậc. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện, những điểm nghẽn trong công tác quản lý và mức độ tương thích của các giải pháp được đề xuất trong suốt khung thời gian nghiên cứu từ năm 2019 đến hết năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực chứng tại 5 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Cẩm Phả phản ánh bức tranh thực trạng với 3 phát hiện nổi bật:
Thứ nhất, có sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và hành vi triển khai thực tế. Kết quả điều tra cho thấy 100% cán bộ quản lý và 92,5% giáo viên nhận thức đúng đắn về tính cấp bách của giáo dục môi trường đối với địa bàn đặc thù nhiều mỏ than. Tuy nhiên, mức độ giáo viên thường xuyên chủ động xây dựng kế hoạch tích hợp nội dung môi trường vào giáo án chỉ đạt 58,4%, phần còn lại thực hiện ở mức độ thỉnh thoảng hoặc chỉ mang tính hình thức đối phó khi có kiểm tra dự giờ.
Thứ hai, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học giáo dục môi trường còn đơn điệu, thiên về thuyết trình lý thuyết. Tỷ lệ bài dạy áp dụng phương thức liên hệ bộ phận chiếm áp đảo với 68,2%, trong khi phương thức tích hợp toàn phần chỉ đạt 21,5%. Đáng chú ý, hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm thực địa ngoài lớp học, tham quan các khu xử lý chất thải hay phục hồi môi trường mỏ chỉ có dưới 35% giáo viên từng thực hiện định kỳ trong năm học do thiếu kinh phí và quy trình an toàn.
Thứ ba, sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội còn rất lỏng lẻo. Điểm trung bình đánh giá về mức độ phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp than và chính quyền địa phương chỉ đạt 2.85 trên thang điểm 5 (mức trung bình thấp). Trong khi đó, khảo sát trên 150 học sinh cho thấy có đến 84,6% học sinh bày tỏ mong muốn được tham gia các dự án hành động bảo vệ môi trường gắn liền với không gian sống thực tế tại địa phương thay vì chỉ nghe thuyết giảng trên lớp.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc người đứng đầu tại một số đơn vị chưa xem giáo dục môi trường là một tiêu chí thi đua chuyên môn định lượng, dẫn đến việc lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ còn chung chung. Hơn 70% giáo viên tham gia khảo sát cho biết áp lực về khối lượng kiến thức thi cử của môn học chính khóa cùng với sự thiếu hụt tài liệu hướng dẫn tích hợp theo đặc thù sinh thái vùng than khiến họ gặp nhiều lúng túng khi biên soạn giáo án.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của các tác giả Đinh Quang Báo, Dương Tiến Sỹ và Nguyễn Thị Thấn khi chỉ ra rằng tài liệu giáo dục môi trường tại Việt Nam thời gian qua nặng về truyền thụ kiến thức hàn lâm, thiếu vắng các chỉ dẫn phương pháp rèn luyện kỹ năng và định hình hành vi thực tiễn. Nếu trình bày trên biểu đồ phân bổ mức độ, có thể thấy rõ độ lệch lớn giữa kỳ vọng của học sinh và mức độ đáp ứng của nhà trường. Trên bảng ma trận đối sánh các yếu tố ảnh hưởng, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm của giáo viên là hai điểm nghẽn lớn nhất cần tác động quản lý đồng bộ.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa và tính thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường qua dạy học:
Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm tích hợp cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hội thảo chuyên đề hàng quý, tập trung vào kỹ thuật tích hợp liên môn các chủ đề về hoàn nguyên môi trường mỏ, giảm thiểu bụi mịn và bảo vệ nguồn nước Vịnh Bái Tử Long. Mục tiêu đặt ra là 95% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng thiết kế giáo án tích hợp trong thời gian 6 đến 12 tháng.
Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức dạy học gắn với đặc thù vùng than Cẩm Phả. Tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên chuyển dịch từ phương pháp truyền thụ một chiều sang dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án và trải nghiệm thực tế. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy có hoạt động trải nghiệm và dự án môi trường lên mức tối thiểu 40% trong mỗi học kỳ.
Biện pháp 3: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với hoạt động giáo dục môi trường. Hiệu trưởng ban hành bộ tiêu chí định lượng cụ thể để đánh giá chất lượng tích hợp môi trường trong từng tiết dạy khi dự giờ, đồng thời đưa kết quả này vào tiêu chuẩn thi đua khen thưởng của tổ bộ môn. Đảm bảo 100% tiết dạy có tích hợp được kiểm tra, giám sát thường xuyên.
Biện pháp 4: Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa nhà trường, gia đình và các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn. Hội đồng trường chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác với các công ty than và nhà máy nhiệt điện lân cận nhằm tạo nguồn quỹ hỗ trợ học tập trải nghiệm xanh và xây dựng không gian học tập thực địa cho học sinh. Mục tiêu phủ kín 100% các trường trung học cơ sở có chương trình phối hợp hành động xã hội hóa giáo dục môi trường.
Biện pháp 5: Hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu số phục vụ giáo dục môi trường. Nhà trường đầu tư xây dựng các góc sinh thái, bổ sung tủ sách môi trường và ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác học liệu số, đảm bảo 100% giáo viên tiếp cận dễ dàng với nguồn tư liệu sinh thái đa phương tiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
Cán bộ quản lý giáo dục gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở và chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung năng lực quản lý 4 chức năng hoàn chỉnh để xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, thiết lập tiêu chí đánh giá định lượng cho hoạt động dạy học tích hợp môi trường phù hợp với điều kiện địa phương.
Giáo viên trực tiếp giảng dạy các bộ môn Địa lý, Sinh học, Hóa học, Vật lý, Giáo dục công dân và Hoạt động trải nghiệm: Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang phương pháp giúp giáo viên nắm bắt quy trình phân tích bài học, xác định địa chỉ tích hợp, lựa chọn mức độ liên hệ và thiết kế các chủ đề dạy học dự án gắn liền với môi trường sinh thái thực tế.
Học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục hoặc Lý luận và Phương pháp dạy học: Tài liệu là một case study điển hình về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cung cấp mẫu bảng hỏi Ankét chuẩn hóa, kỹ thuật chọn mẫu đại diện tại 5 trường trung học cơ sở và quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên mẫu quy mô lớn.
Các nhà hoạch định chính sách địa phương, ban quản lý các khu công nghiệp, doanh nghiệp khai khoáng và các tổ chức hoạt động vì môi trường: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng mô hình liên kết trách nhiệm xã hội giữa doanh nghiệp và trường học, tài trợ các dự án phục hồi sinh thái học đường tại các địa bàn công nghiệp nặng.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn tập trung giải quyết vấn đề giáo dục môi trường tại địa bàn có đặc thù gì? Đề tài nghiên cứu chuyên sâu tại thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh, một địa bàn công nghiệp khai thác than và sản xuất nhiệt điện quy mô lớn. Môi trường tại đây chịu tác động nặng nề bởi bụi than và nước thải công nghiệp mỏ, đòi hỏi các giải pháp giáo dục môi trường phải gắn liền với thực tiễn bảo vệ không gian sống địa phương.
Quy mô khảo sát và cỡ mẫu thực nghiệm của nghiên cứu được tiến hành ra sao? Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên tổng số 376 khách thể gồm 12 cán bộ quản lý, 214 giáo viên và 150 học sinh tại 5 trường trung học cơ sở trọng điểm của thành phố Cẩm Phả, đồng thời tham vấn chuyên môn sâu từ 35 cán bộ quản lý và chuyên viên các cấp giáo dục với mẫu phân tích quản lý chuẩn đạt 226 người.
Điểm mới mang tính đột phá của hệ thống giải pháp trong luận văn là gì? Điểm mới nổi bật là việc chuyển hóa hoạt động giáo dục môi trường từ các phong trào bề nổi mang tính sự kiện sang việc quản lý đồng bộ theo 4 chức năng thông qua hoạt động dạy học chính khóa, gắn kết chặt chẽ nội dung bài học với các vấn đề môi trường thực tế tại địa phương thông qua phương pháp dạy học dự án.
Tại sao nghiên cứu lại chọn con đường dạy học chính khóa thay vì hoạt động ngoại khóa đơn thuần? Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, diễn ra thường xuyên và tiếp cận 100% học sinh. Việc tích hợp kiến thức môi trường vào từng môn học khoa học giúp học sinh tiếp thu tri thức có hệ thống, từ đó hình thành nhận thức sâu sắc, thái độ chuẩn mực và thói quen hành vi bền vững suốt đời.
Tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất được chứng minh như thế nào? Tính cần thiết và tính khả thi của 5 nhóm biện pháp đã được lấy ý kiến kiểm chứng từ 35 cán bộ quản lý, chuyên gia giáo dục và đội ngũ giáo viên cốt cán, kết quả đều đạt mức điểm trung bình cao với tỷ lệ tán thành vượt trên 85%, khẳng định khả năng ứng dụng rộng rãi vào thực tế các trường học hiện nay.
Kết luận
- Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung cơ sở lý luận về quản lý giáo dục môi trường thông qua hoạt động dạy học ở cấp trung học cơ sở, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa phương pháp sư phạm tích hợp và các chức năng quản trị trường học hiện đại.
- Cung cấp bức tranh thực trạng thực chứng chuẩn xác trên mẫu khảo sát 376 khách thể tại 5 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, chỉ rõ những khoảng trống giữa mức độ nhận thức cao và tỷ lệ triển khai bài dạy tích hợp thực tế chỉ đạt 58,4%.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao, bao phủ đầy đủ các khâu từ bồi dưỡng năng lực giáo viên, đổi mới hình thức dạy học trải nghiệm, chuẩn hóa kiểm tra đánh giá đến huy động nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp khoáng sản.
- Xác lập lộ trình thực thi theo từng giai đoạn cụ thể trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, hỗ trợ hiệu quả việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
- Để biến các giải pháp thành hiện thực, các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng thể chế hóa các tiêu chí giáo dục môi trường vào kế hoạch năm học, tạo động lực thúc đẩy toàn ngành giáo dục chung tay kiến tạo lối sống xanh và phát triển bền vững cho vùng đất mỏ Quảng Ninh.