Luận văn phát triển thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán trên thị trường chứng khoán việt nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn phát triển thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán trên thị trường, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

185
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHỈ SỐ PHIẾU

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu

1.2.1. Tổng quan về công cụ phái sinh

1.2.2. Tổng quan về hợp đồng tương lai

1.2.3. Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu

1.2.4. Vai trò của hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán

1.3. Tổ chức thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu

1.3.1. Điều kiện hình thành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

1.3.2. Mô hình hoạt động giao dịch và thanh toán bù trừ

1.3.3. Giới thiệu cơ cấu tổ chức thị trường và sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu của một số thị trường trên thế giới

1.3.3.1. Thị trường Nhật Bản – Tập đoàn Sở giao dịch JPX
1.3.3.2. Một số bài học kinh nghiệm ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH SẢN PHẨM HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHỈ SỐ PHIẾU

3.1. Đánh giá quy mô thị trường và tình hình giao dịch công cụ phái sinh

3.1.1. Tốc độ phát triển và quy mô giao dịch thị trường chứng khoán phái sinh

3.1.2. Đánh giá tình hình phát triển các công cụ tài chính phái sinh

3.2. Đánh môi trường pháp lý về tổ chức thị trường và giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu

3.2.1. Nền tảng nhà đầu tư tham gia thị trường

3.2.2. Nền tảng kỹ thuật giao dịch

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN

4.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam

4.2. Đề xuất xây dựng sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu

4.2.1. Đề xuất xây dựng quy chuẩn cho sản phẩm

4.2.2. Gợi ý về sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu

4.3. Một số đề xuất thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh

4.3.1. Đề xuất biện pháp thúc đẩy thanh khoản

4.3.2. Gợi ý qui định về quản lý rủi ro

4.3.3. Đẩy mạnh vai trò của các tổ chức hỗ trợ thị trường

4.3.4. Một số kiến nghị về cơ chế quản lý chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh

Thị trường tài chính đã trải qua nhiều biến động lớn trong những năm 1970, đặc biệt là sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods năm 1971. Điều này làm tăng nhu cầu phòng ngừa rủi ro cho các tài sản giao dịch trên thị trường chứng khoán. Sự phát triển mạnh mẽ của các sản phẩm chứng khoán phái sinh là một yếu tố tất yếu đối với thị trường chứng khoán bậc cao. Do vậy, việc nghiên cứu về sản phẩm và các yếu tố phát triển cho thị trường này cũng là một quá trình tất yếu. Khái niệm hợp đồng tương lai nói chung và hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu nói riêng không còn mới mẻ với thị trường tài chính toàn cầu, tuy nhiên đối với thị trường chứng khoán trong giai đoạn mới hình thành như Việt Nam, đây là một khái niệm mới. Theo Hull (2008), thị trường phái sinh giúp nhà đầu tư quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

1.1. Nghiên Cứu Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Quốc Tế

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chứng khoán phái sinh. Hull J0Һп đã hệ thống hóa lý thuyết về vấn đề này trong tác phẩm “Futures, 0ρƚi0пs aпd 0ƚҺeг deгiѵaƚiѵes”. Hull J0Һп đã đưa ra các vấn đề cơ bản về thị trường giao dịch tương lai, trong đó nêu bật bản chất giao dịch hợp đồng tương lai, sự tương quan hội tụ về giá chứng khoán và giá hợp đồng tương lai. Hull J0Һп cũng nêu bật sự khác biệt giữa hợp đồng kỳ hạnhợp đồng tương lai, các đặc điểm và các yếu tố được quy chuẩn chung về hợp đồng tương lai, phân loại người giao dịch. Ông cũng nêu ra một số vấn đề liên quan đến vận hành sản phẩm như việc thanh toán chuyển giao, hay toán kế toán và thuế và một số quy định pháp quy trong phạm vi thị trường Mỹ.

1.2. Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Thị Trường Phái Sinh Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu chung về mô hình và các điều kiện phát triển thị trường chứng khoán phái sinh có thể kể đến như: “Cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành TTເK̟ΡS ở Ѵiệƚ Пam” của TS. Tгầп ເa0 Пǥuɣêп (2004), “Xây dựng khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của TTເK̟ΡS ở Ѵiệƚ Пam” của Ths Ьὺi TҺaпҺ Пǥà (2008), và “Phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Ьὺi TҺụɣ Пam (2010). Các đề tài này đã có những đóng góp nhất định trong việc nghiên cứu một lĩnh vực mới như ເK̟ΡS ở Ѵiệƚ Пam, tuy nhiên do thời điểm nghiên cứu so với thực tiễn hiện tại là một khoảng thời gian khá xa, trong điều kiện thị trường tài chính luôn có sự vận động và biến đổi, nên nhiều nội dung nghiên cứu đã trở nên lạc hậu.

II. Thách Thức Phát Triển Hợp Đồng Tương Lai VN30 Hiệu Quả

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, từ giai đoạn sơ khai đến quy mô khá lớn với giá trị vốn hóa cổ phiếu lên tới 33% GDP và thị trường trái phiếu đạt 23% GDP tính đến cuối năm 2015. Tuy nhiên, sự sụt giảm kỷ lục của chỉ số VNIndex trong năm 2008 cho thấy sự cần thiết phải phát triển các công cụ phòng hộ cho thị trường chứng khoán. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu của công chúng đầu tư mà còn là sự phát triển tất yếu của một thị trường chứng khoán phát triển. Để tạo dựng hiệu quả cho thị trường, cơ quan quản lý cần có nhiều biện pháp xử lý và công cụ tiện ích nhằm kích thích tính thanh khoản cho thị trường.

2.1. Vấn Đề Thanh Khoản Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh

Một trong những thách thức lớn nhất là làm sao xây dựng được thị trường có hiệu quả mà duy trì được mức độ thanh khoản thị trường tốt. Công chúng đầu tư kỳ vọng có thể sử dụng các công cụ tiện ích an toàn, chi phí thấp và hiệu quả cao trong giao dịch. Để nâng cao hơn nữa vai trò và vị thế của thị trường chứng khoán đối với nền kinh tế, đồng thời giúp các tổ chức hoạt động trên TTເK̟ có thêm công cụ để phòng ngừa rủi ro, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 366/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh (TTເK̟ΡS) tại Việt Nam.

2.2. Khung Pháp Lý Cho Thị Trường Hợp Đồng Tương Lai VN30

Theo lộ trình, TTເK̟ΡS sẽ chính thức được đưa vào vận hành từ năm 2016. Để tạo thuận lợi cho việc phát triển thị trường, Chính phủ đã ban hành nghị định 42/2015/NĐ-CP ngày 05/05/2015 về chứng khoán phái sinhThị trường chứng khoán phái sinh, đồng thời Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 11/2016/TT-BTC ngày 19/01/2016 về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 42. Nội dung thông tư có nêu rõ đối tượng áp dụng là hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán chứng khoán và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.

III. Giải Pháp Xây Dựng Sản Phẩm Hợp Đồng Tương Lai Chỉ Số

Để xây dựng các sản phẩm phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, người viết đề xuất thực hiện nghiên cứu đề tài: “Phát triển thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá các yếu tố để xây dựng thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu ở Việt Nam và đề xuất mô hình vận hành thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu ở Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm làm rõ hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán là gì, vai trò của nó trong thị trường chứng khoán, và những yếu tố để phát triển thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán tại Việt Nam.

3.1. Xây Dựng Cơ Chế Vận Hành Thị Trường Phái Sinh VN30

Nhiệm vụ nghiên cứu còn bao gồm xây dựng cơ chế vận hành thị trường cho sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán tại Việt Nam, và xác định các yếu tố tác động để thị trường và sản phẩm phái sinh hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán hoạt động tốt. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu tập trung vào đặc điểm về hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu qui chuẩn, kinh nghiệm tổ chức thị trường giao dịch và quản lý sản phẩm này trên cơ chế thị trường giao dịch tập trung ở một số thị trường như Hàn Quốc và Nhật Bản.

3.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thị Trường Hợp Đồng Tương Lai

Nghiên cứu cũng xem xét các tác nhân ảnh hưởng tới việc phát triển sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán thành một công cụ hữu ích trên thị trường trong giai đoạn hiện nay. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích và tổng hợp nhằm rút ra các bài học và kết quả nghiên cứu. Phương pháp so sánh và liên hệ thực tiễn để đưa ra các kiến nghị, đề xuất.

IV. Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Phái Sinh VN30

Để thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, cần có những định hướng và đề xuất cụ thể. Trong đó, việc xây dựng sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu là một yếu tố quan trọng. Cần có những đề xuất về quy chuẩn cho sản phẩm, gợi ý về sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, và các biện pháp thúc đẩy thanh khoản giao dịch. Đồng thời, cần có quy định về quản lý rủi ro và đẩy mạnh vai trò của các tổ chức hỗ trợ thị trường.

4.1. Biện Pháp Thúc Đẩy Thanh Khoản Giao Dịch Phái Sinh

Một trong những biện pháp quan trọng là đề xuất biện pháp thúc đẩy thanh khoản giao dịch. Cần có những chính sách khuyến khích các nhà đầu tư tham gia thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch, và giảm thiểu các chi phí giao dịch. Đồng thời, cần có những quy định rõ ràng về quản lý rủi ro để đảm bảo an toàn cho thị trường và nhà đầu tư.

4.2. Quản Lý Rủi Ro Và Vai Trò Tổ Chức Hỗ Trợ Thị Trường

Cần có gợi ý quy định về quản lý rủi ro để đảm bảo an toàn cho thị trường và nhà đầu tư. Đồng thời, cần đẩy mạnh vai trò của các tổ chức hỗ trợ thị trường, như các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư, và các tổ chức tài chính khác. Các tổ chức này có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, tư vấn đầu tư, và hỗ trợ thanh khoản cho thị trường.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Hợp Đồng Tương Lai Chỉ Số VN30

Việc phát triển thị trường hợp đồng tương lai chỉ số không chỉ mang lại lợi ích cho nhà đầu tư mà còn có tác động tích cực đến nền kinh tế. Nó cung cấp một công cụ hiệu quả để phòng ngừa rủi ro, giúp ổn định thị trường chứng khoán, và thu hút vốn đầu tư. Ngoài ra, nó còn tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp phát triển các chiến lược giao dịch phức tạp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường.

5.1. Phòng Ngừa Rủi Ro Cho Nhà Đầu Tư Chứng Khoán

Hợp đồng tương lai chỉ số là một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả cho nhà đầu tư chứng khoán. Khi thị trường biến động, nhà đầu tư có thể sử dụng hợp đồng tương lai để bảo vệ danh mục đầu tư của mình khỏi những tổn thất tiềm ẩn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nhà đầu tư dài hạn, những người muốn bảo vệ vốn của mình khỏi những biến động ngắn hạn của thị trường.

5.2. Ổn Định Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Việc phát triển thị trường hợp đồng tương lai chỉ số góp phần ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam. Khi có một thị trường phái sinh phát triển, các nhà đầu tư có thể sử dụng các công cụ phái sinh để thực hiện các chiến lược giao dịch phức tạp, giúp giảm thiểu những biến động bất thường của thị trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ và dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.

VI. Tương Lai Phát Triển Thị Trường Hợp Đồng Tương Lai VN30

Với những nỗ lực không ngừng, thị trường hợp đồng tương lai chỉ số tại Việt Nam hứa hẹn sẽ có một tương lai phát triển rực rỡ. Sự hoàn thiện về khung pháp lý, sự đa dạng hóa về sản phẩm, và sự nâng cao về trình độ của nhà đầu tư sẽ là những yếu tố then chốt để thị trường này ngày càng lớn mạnh và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế.

6.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Cho Thị Trường Phái Sinh

Việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường phái sinh là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường. Cần có những quy định rõ ràng về quản lý rủi ro, giám sát thị trường, và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý để đảm bảo tính hiệu quả của các quy định.

6.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Hợp Đồng Tương Lai

Việc đa dạng hóa sản phẩm hợp đồng tương lai là một yếu tố quan trọng để thu hút nhà đầu tư và tăng tính thanh khoản cho thị trường. Ngoài hợp đồng tương lai chỉ số VN30, cần phát triển thêm các sản phẩm hợp đồng tương lai dựa trên các chỉ số khác, các cổ phiếu riêng lẻ, và các loại tài sản khác. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư có nhiều lựa chọn hơn và có thể thực hiện các chiến lược giao dịch phù hợp với mục tiêu của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn phát triển thị trường giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Về lính cấp thiết của đề lài công cụ phái sinh là một sản phẩm rất thông dụng lại các nojớc có thị lrolòng chứng khOán phát triển ca0. Quá trình hình thành sản phẩm này này là sự lất yếu của sự phát triển thị lrolờng chứng kh0án d0 nhu cầu phòng hộ rủi r0 ch0 các tai sản cơ sở, điều này đã đojợc minh chứng qua lich sử phái triển của thị lrolờng chứng khOán phái sinh thế giới lừ sau sự sụp đồ của chế độ brel0n W00d (1971). Hhìn về thị trojong chimg khOdn Viét Mam, thi trong gia0 dịch các sản phẩm phái sinh là khái niệm khá mới mẻ với công chúng đầu lơ.

Trải qua gần 20 năm xây dựng thị trơjờng chứng kh0án, thị trojong chimg khOán từ giai đ0ạn sơ khai đã phát triển thành một quy mô khá lớn với giá trị vốn hóa cô phiếu lên tới 33% GDP và thi trojong lrái phiếu đạt 23% GDP lính lới cuối năm 2015. Ilăm 2008, cùng với sự suy giảm nền kinh lé 10àn cầu, thị lrolờng chứng khOán Việt Ilam cũng đã trai qua giai đOạn sụt giảm kỷ lục khi chỉ số VIHindex giảm lừ trên 1000 điểm xuống còn xấp xỉ 250 điểm, điều này ch0 thấy chúng ta cần thiết phải phát triển công cụ phòng hộ ch0 Thị lroiòng chứng kh0án. Điều này là cần thiết đối với nhu cầu của công chúng đầu 1ơi nói chung và là sự phát triển tất yếu cần có của mội thị lrojờng chứng kh0án phát triển. D0 vậy để †a0 dựng hiệu quả ch0 thi trojong, doi hỏi cơ quan quản lý phải có nhiều siện pháp xử lý và công cụ liện ích nhằm kích thích lính thanh kh0ản ch0 thị trojờng.

Mục liêu mà nhà quản lý nhắm lới 4 là làm sa0 xây dựng đojợc thị lrojờng có hiệu quả mà duy trì đoiợc mức độ thanh kh0ản lối. Mặt khác công chúng đầu loi kì vọng có thê sử dụng các công cụ liện ích an 10an, chỉ phí thấp hiệu quả ca0 trOng gia dịch. Hhằm nâng ca0 hơn nữa vai lrò và vị thế của thị lrolờng chứng kh0án đối với nền kinh lế, đồng thời giúp các 16 chức h0ạ† động trên TTcK có thêm công cụ để phòng ngừa rủi r0, ngày 11/3/2014, Thủ lojớng chính phủ đã san hành Quyết định số 366/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Xây dựng và phat trién thi troiờng chứng kh0án phái sinh (TTcKPS) lại Việt am. The0 lộ trình, TTcKPS sẽ chính thức đơojợc đøỊa và0 vận hành †ừ năm 2016.

Đề lạ0 thuận lợi ch0 việc phát triển thi troiờng, chính phủ đã san hành nghị định 42/2015/IIĐ-cP ngày 05/05/2015 về chứng khOán phái sinh và Thị lroiờng chứng khOán phái sinh, đồng thời bộ Tài chính cũng đã san hành Thông loi số 11/2016/TT-BTc ngày 19/01/2016 về việc hojớng dẫn một số điều của IIghị định 42. Hội dung thông lo có nêu rõ đối lơjợng áp dụng là họp đồng loJơng lai chỉ số chứng kh0án chứng kh0án và hop déng tojong lai trái phiếu chính phu. Iho, vay, 6 thé thay trOng tojong lai gan, các sản phẩm hợp đồng †oJơng lai chỉ số chứng kh0án sẽ đơjợc qu liên phát triển và đơja và0 g0 dịch lại Sở gia0 dịch chứng khÓán một cách chính †hức. Điều này là phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầu của thị lrolờng lài chính bậc ca0 đối với thế giới nói chung và Việt nam núói riêng.

các sản phẩm về hợp đồng loJơng lai chỉ số sẽ là mối quan lâm lớn tr0ng cộng đồng đầu to sap tới. Đây là sản phẩm mới mang lính phức lạp d0 vậy cần nghiên cứu, đánh giá và có những đề xuất đề lựa chon san pham và mô hình thi trojong phd hop. DO vay dé xây dựng các sản phẩm phù hợp với điều kiện ở Việt Ham, nggjời viết đề xuất thực hiện nghiên cứu đề lài: “Phat hiến thị trojong giaO dich hop déng tojong lai chi so 6 chứng kh0án lrên thi trojong ching kh0an Viél Mam” 2. Mục liêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục hêu nghiên cứu -_ Đánh giá các yếu lố để xây dựng thi trojong giaO dich hop déng tojong lai chỉ số cổ phiếu ở Việt nam -_ Đề xuất mô hình vận hành thị lroiờng gia0 dịch hợp đồng loJơng lai chỉsó cô phiếu ở Việt am Nhiệm vụ nghiên aru -_ Về lý thuyết, làm rõ hợp đồng loJơng lai chỉ số chứng kh0án là gi, làm rõ vai trò của nó †r0ng thị lroiờng chứng kh0án.

IThững yếu 16 dé phát trién thi trojờng gia0 dịch hợp đồng loJơng lai chỉ số chứng kh0Oán lại Viét Mam. -_ Xây dựng cơ chế vận hành lhị trojong chO san phẩm hợp đồng lơlơng bichỉ số chứng kh0án lại Việt am. -_ Vếu lố tác động đề thị trojờng và sản phẩm phái sinh hợp đồng loJơng kichỉ số chứng kh0án h0ạt động lối. Đối lơJgng và phạm vỉ nghiên cứu IIlghiên cứu đặc điểm về hợp đồng lolơng lai chỉ số cổ phiếu qui chuẩn, kinh nghiệm lô chức thi lroiờng gia0 dịch và quản lý sản phẩm này trên cơ chế thị trojong gia0 dịch lập trung ở mội số thị troiờng nhơi hàn Quốc va [That bảncác tác nhân ảnh hơjởng lới việc phát triển sản phẩm hợp đồng tojong lai chỉ số chứng khÓán thành một công cụ hữu ích trên thị troong tr0ng giai đOạn hiện nay.

PhơJøơng pháp nghiên cứu bài viết sử dụng phoJơng pháp nghiên cứu định lính: Phơiơng pháp phân lích và tổng hợp nhằm rút ra các sài học và kết quả nghiên cứu. PhoJơng pháp s0 sánh và liên hệ thực Hễn đề dé ra các kiến nghị, đề xuất. Kết cầu của luận văn Luan van dojoc két cầu làm 4 chojong chgong 1: Téng quan nghién atu va co sé ly ludn vé Thi teqong gia0 dịch hợp đồng lương lai chỉ số cỗ phiếu chgong 2: Phương pháp nghiên qứu chương 3: Đánh giá các điều kiện bién khai thi teqong gia0 dịch san phẩm hợp đồng lương lai chỉ số cổ phiếu. chgơng 4: Mội số đề xuấi phái tsiển 10 chŒ|ƠNHG 1 : TỎIG QUAII IGhIÊN cỨU VÀ cƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ ThI TTG|ONG GIAO Dich hOP ĐÒIIG TGỊƠIIG LAI chỈ SÓ OPHIEU 1.1 Téng quan nghiên cứu Sự thay đổi của các yếu lố cơ sản lr0ng thị trojờng Hi chimh nim 1970 và sự kiện sụp đồ của hệ thống brell0n W00ds năm 1971, sự thay đổi chính sách của FED những năm 1979 và 1994, khủng h0ảng lài chính năm 1990 là các sự kiện khách quan đã làm lăng đội siến nhu cầu phòng hộ rủi r0 ch0 các lài sản gia0 dịch lrên thị lroiờng chứng kh0án.

Sự phát triển lớn mạnh về sản phẩm chứng kh0ái phái sinh nhọi là tất yếu đối với thị lrolờng chứng kh0án sậc ca0. D0 vậy việc nghiên cứu về sản phẩm và các yếu lố phát triển ch0 thi trojong này cũng là một quá trình lất yếu. Khái niệm hợp đồng loJơng lai nói chung và hợp đồng lojơng lai chỉ số cô phiếu nói riêng không còn là mới mẻ với thị lrơjờng lài chính 10àn cầu nói chung, tuy nhiên đối với thị lroJờng chứng kh0án lr0ng giai đ0ạn mới hình thành nhơi Việt Ilam, đây là một khái mệm mới.1 Tong quan nghiên cứu nøojớc ngUài Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chứng kh0án phái sinh, hệ thống hóa lý thuyết về vấn đề này đã đơjợc hull J0hn lông hợp khá đầy đủ tr0ng lác phẩm của mình “Fuluzes, OptiOns and Othee deeivatives”. cong v6i một lác phẩm khac cua 6ng xuat ban va0 thdi gian sau: “Fundamentals Of Futuzes and OptiOns Mazkets” la 2 tac phẩm kinh điển về sản phẩm phái simh, trOng d6 hull JOhn da daa ra các vấn dé cơ bản về thị trojong giaO dich iojong lai trOng đó nêu Bat Ban chat gia0 dịch hợp đồng tojong lai, su tojong 11 quan hội lụ về giá chứng khán và giá hợp đồng loJơng lai.

hull J0hn cũng nêu bật sự khác siệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp déng tojong lai, các đặc điểm và các 12 yếu lố đojợc quy chuân chung về hợp đồng lojơng lai, phân lOại ngojời gia0 dịch. Ông cũng miêu ra mộ† số vấn đề liên quan để vận hành sản phẩm nhơi việc thanh 10án chuyền gia0, hạch 10án kế 10án và thuế và một số quy định pháp quy lr0ng phạm vi thị lroiờng Mỹ. Phân lích của hull J0hn ch0 chúng la cách hiểu về sản chất, khái niệm và một số đặc điểm của sản phẩm và một số yếu lố liên quan tới việc thị troiờng vận hành nó. Đây là cơ sở liền đề về lý luận về hợp đồng lojơng lai, tuy nhiên các nghiên cứu trên đều chơja có việc xây dựng sản phẩm hay mô hình vận hành với các thông số cụ thể ch0 từng thị lroJờng.

Trojớc và sau nghiên cứu của hull J0hn, cũng có rất nhiều các nghiên cứu đề cập lới các khía cạnh của công cụ phái sinh nhơi: A»deas0n, Ƒ W and K McKay (2008): “Dezivatives mazkels”, in Feeixas, X, P haetmann and ¢ Mayee (eds), handv00k Of Euz0pean financial mazkets and institutiOns, Oxf0zd Univeesily Pzess, Oxf0ed, UK. Daniel and Diane F. Siegel, 1990, Fuluzes Mazkels (The Deyden Pzess, a divisiOn Of hOll, Tinehaet and Winst0n, Inc, Ozland0, FL). Kenneth Gaevade and William Silvez, “Peice mOvements and Pzice discOveey in Futuze and cash Maekets”, Teview Of Ec0nOmics and Statistics (1983) v.

cdc ughién ctu may di sâu và ch0 thấy tojong tc gitra sản phẩm phái sinh và chứng kh0án cơ sở, các chiến thuật và tham số ảnh hojởng lới việc lạ0 ra lợi nhuận cũng nhơi rủi r0 của sản phẩm. Tuy nhiên nội dung nghiên cứu của bài nghiên cứu này không chủ đích đi sâu và0 các khía cạnh nhơi vậy mà chú ý hơn lới các yếu lố cấu thành và mô hình lô chức vận hành sản phẩm. Đề cập tới việc 16 chic thi trơiờng khi phái triển thi trojong giaO dich 13 ch0 Sản phẩm phái sinh, Jens IIysledt, 2004 tr0ng bài “Ðezivalive Maeket cOmpetiliOn: OTc¢ mazket Veesus Ozganized Dezivative Exchanges” doja ra vấn đề về sự phát triển lớn mạnh mang lính chất lan lojot cua thi trơjờng lự do 14 OTc sau khi công nghệ thông lin đã giúp ch0 †hị lroJờng này có những thuận lợi nhất định. Jens cũng chỉ ra mối quan hệ cạnh tranh và lác động lẫn nhau giữa 2 thi trojong nay.

bai viét cũng chỉ ra các xu thế đổi mới công nghệ và cải liến của các Sở gia0 dịch đề cạnh tranh đối với thi lrolờng 0Tc nhợ giảm phí gia dịch, thay đổi quy định về đòn ây, hệ thống giám sát và đây mạnh chức năng bò tru thanh l0án. các nghiên cứu này rất hữu dụng ch0 sài viết lr0ng việc chỉ ra xu hojớng và đề xuất về mô hình vận hành thi trojong. Về thực lrạng chung khi phát trién thi trojong chimg kh0dn phii sinh lại các nojớc đang phát triển, Ge0rge TselsekOs & Pan0s Varangis, trOng báO cáO “7he W0sld Bank Teseach Ovsevez, v01.1 (2000) — LessOn in Steucuzing Dezivatives Exchanges” da chi ra m6t sé yéu 16 vi m6 có liên hệ nhọ thế nà0 tới việc phát triển thị troiờng phái sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, đặc biệt là trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Một trong những điểm nổi bật là việc khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên CT scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố Hồ Chí Minh, giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh. Độc giả có thể tìm hiểu thêm về nghiên cứu này qua tài liệu Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên CT scan mũi xoang.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến việc chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide, mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu năng lượng tái tạo. Độc giả có thể khám phá thêm về chủ đề này qua tài liệu Chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium.

Cuối cùng, việc ứng dụng quan hệ thứ tự và bậc tôpô trong nghiên cứu một số lớp bao hàm thức cũng là một điểm đáng chú ý, giúp mở rộng kiến thức trong lĩnh vực toán học ứng dụng. Độc giả có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Ứng dụng quan hệ thứ tự và bậc tôpô trong nghiên cứu một số lớp bao hàm thức.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra cơ hội cho độc giả khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.