MỞ ĐẦU 1. Về lính cấp thiết của đề lài công cụ phái sinh là một sản phẩm rất thông dụng lại các nojớc có thị lrolòng chứng khOán phát triển ca0. Quá trình hình thành sản phẩm này này là sự lất yếu của sự phát triển thị lrolờng chứng kh0án d0 nhu cầu phòng hộ rủi r0 ch0 các tai sản cơ sở, điều này đã đojợc minh chứng qua lich sử phái triển của thị lrolờng chứng khOán phái sinh thế giới lừ sau sự sụp đồ của chế độ brel0n W00d (1971). Hhìn về thị trojong chimg khOdn Viét Mam, thi trong gia0 dịch các sản phẩm phái sinh là khái niệm khá mới mẻ với công chúng đầu lơ.
Trải qua gần 20 năm xây dựng thị trơjờng chứng kh0án, thị trojong chimg khOán từ giai đ0ạn sơ khai đã phát triển thành một quy mô khá lớn với giá trị vốn hóa cô phiếu lên tới 33% GDP và thi trojong lrái phiếu đạt 23% GDP lính lới cuối năm 2015. Ilăm 2008, cùng với sự suy giảm nền kinh lé 10àn cầu, thị lrolờng chứng khOán Việt Ilam cũng đã trai qua giai đOạn sụt giảm kỷ lục khi chỉ số VIHindex giảm lừ trên 1000 điểm xuống còn xấp xỉ 250 điểm, điều này ch0 thấy chúng ta cần thiết phải phát triển công cụ phòng hộ ch0 Thị lroiòng chứng kh0án. Điều này là cần thiết đối với nhu cầu của công chúng đầu 1ơi nói chung và là sự phát triển tất yếu cần có của mội thị lrojờng chứng kh0án phát triển. D0 vậy để †a0 dựng hiệu quả ch0 thi trojong, doi hỏi cơ quan quản lý phải có nhiều siện pháp xử lý và công cụ liện ích nhằm kích thích lính thanh kh0ản ch0 thị trojờng.
Mục liêu mà nhà quản lý nhắm lới 4 là làm sa0 xây dựng đojợc thị lrojờng có hiệu quả mà duy trì đoiợc mức độ thanh kh0ản lối. Mặt khác công chúng đầu loi kì vọng có thê sử dụng các công cụ liện ích an 10an, chỉ phí thấp hiệu quả ca0 trOng gia dịch. Hhằm nâng ca0 hơn nữa vai lrò và vị thế của thị lrolờng chứng kh0án đối với nền kinh lế, đồng thời giúp các 16 chức h0ạ† động trên TTcK có thêm công cụ để phòng ngừa rủi r0, ngày 11/3/2014, Thủ lojớng chính phủ đã san hành Quyết định số 366/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Xây dựng và phat trién thi troiờng chứng kh0án phái sinh (TTcKPS) lại Việt am. The0 lộ trình, TTcKPS sẽ chính thức đơojợc đøỊa và0 vận hành †ừ năm 2016.
Đề lạ0 thuận lợi ch0 việc phát triển thi troiờng, chính phủ đã san hành nghị định 42/2015/IIĐ-cP ngày 05/05/2015 về chứng khOán phái sinh và Thị lroiờng chứng khOán phái sinh, đồng thời bộ Tài chính cũng đã san hành Thông loi số 11/2016/TT-BTc ngày 19/01/2016 về việc hojớng dẫn một số điều của IIghị định 42. Hội dung thông lo có nêu rõ đối lơjợng áp dụng là họp đồng loJơng lai chỉ số chứng kh0án chứng kh0án và hop déng tojong lai trái phiếu chính phu. Iho, vay, 6 thé thay trOng tojong lai gan, các sản phẩm hợp đồng †oJơng lai chỉ số chứng kh0án sẽ đơjợc qu liên phát triển và đơja và0 g0 dịch lại Sở gia0 dịch chứng khÓán một cách chính †hức. Điều này là phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầu của thị lrolờng lài chính bậc ca0 đối với thế giới nói chung và Việt nam núói riêng.
các sản phẩm về hợp đồng loJơng lai chỉ số sẽ là mối quan lâm lớn tr0ng cộng đồng đầu to sap tới. Đây là sản phẩm mới mang lính phức lạp d0 vậy cần nghiên cứu, đánh giá và có những đề xuất đề lựa chon san pham và mô hình thi trojong phd hop. DO vay dé xây dựng các sản phẩm phù hợp với điều kiện ở Việt Ham, nggjời viết đề xuất thực hiện nghiên cứu đề lài: “Phat hiến thị trojong giaO dich hop déng tojong lai chi so 6 chứng kh0án lrên thi trojong ching kh0an Viél Mam” 2. Mục liêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục hêu nghiên cứu -_ Đánh giá các yếu lố để xây dựng thi trojong giaO dich hop déng tojong lai chỉ số cổ phiếu ở Việt nam -_ Đề xuất mô hình vận hành thị lroiờng gia0 dịch hợp đồng loJơng lai chỉsó cô phiếu ở Việt am Nhiệm vụ nghiên aru -_ Về lý thuyết, làm rõ hợp đồng loJơng lai chỉ số chứng kh0án là gi, làm rõ vai trò của nó †r0ng thị lroiờng chứng kh0án.
IThững yếu 16 dé phát trién thi trojờng gia0 dịch hợp đồng loJơng lai chỉ số chứng kh0Oán lại Viét Mam. -_ Xây dựng cơ chế vận hành lhị trojong chO san phẩm hợp đồng lơlơng bichỉ số chứng kh0án lại Việt am. -_ Vếu lố tác động đề thị trojờng và sản phẩm phái sinh hợp đồng loJơng kichỉ số chứng kh0án h0ạt động lối. Đối lơJgng và phạm vỉ nghiên cứu IIlghiên cứu đặc điểm về hợp đồng lolơng lai chỉ số cổ phiếu qui chuẩn, kinh nghiệm lô chức thi lroiờng gia0 dịch và quản lý sản phẩm này trên cơ chế thị trojong gia0 dịch lập trung ở mội số thị troiờng nhơi hàn Quốc va [That bảncác tác nhân ảnh hơjởng lới việc phát triển sản phẩm hợp đồng tojong lai chỉ số chứng khÓán thành một công cụ hữu ích trên thị troong tr0ng giai đOạn hiện nay.
PhơJøơng pháp nghiên cứu bài viết sử dụng phoJơng pháp nghiên cứu định lính: Phơiơng pháp phân lích và tổng hợp nhằm rút ra các sài học và kết quả nghiên cứu. PhoJơng pháp s0 sánh và liên hệ thực Hễn đề dé ra các kiến nghị, đề xuất. Kết cầu của luận văn Luan van dojoc két cầu làm 4 chojong chgong 1: Téng quan nghién atu va co sé ly ludn vé Thi teqong gia0 dịch hợp đồng lương lai chỉ số cỗ phiếu chgong 2: Phương pháp nghiên qứu chương 3: Đánh giá các điều kiện bién khai thi teqong gia0 dịch san phẩm hợp đồng lương lai chỉ số cổ phiếu. chgơng 4: Mội số đề xuấi phái tsiển 10 chŒ|ƠNHG 1 : TỎIG QUAII IGhIÊN cỨU VÀ cƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ ThI TTG|ONG GIAO Dich hOP ĐÒIIG TGỊƠIIG LAI chỈ SÓ OPHIEU 1.1 Téng quan nghiên cứu Sự thay đổi của các yếu lố cơ sản lr0ng thị trojờng Hi chimh nim 1970 và sự kiện sụp đồ của hệ thống brell0n W00ds năm 1971, sự thay đổi chính sách của FED những năm 1979 và 1994, khủng h0ảng lài chính năm 1990 là các sự kiện khách quan đã làm lăng đội siến nhu cầu phòng hộ rủi r0 ch0 các lài sản gia0 dịch lrên thị lroiờng chứng kh0án.
Sự phát triển lớn mạnh về sản phẩm chứng kh0ái phái sinh nhọi là tất yếu đối với thị lrolờng chứng kh0án sậc ca0. D0 vậy việc nghiên cứu về sản phẩm và các yếu lố phát triển ch0 thi trojong này cũng là một quá trình lất yếu. Khái niệm hợp đồng loJơng lai nói chung và hợp đồng lojơng lai chỉ số cô phiếu nói riêng không còn là mới mẻ với thị lrơjờng lài chính 10àn cầu nói chung, tuy nhiên đối với thị lroJờng chứng kh0án lr0ng giai đ0ạn mới hình thành nhơi Việt Ilam, đây là một khái mệm mới.1 Tong quan nghiên cứu nøojớc ngUài Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chứng kh0án phái sinh, hệ thống hóa lý thuyết về vấn đề này đã đơjợc hull J0hn lông hợp khá đầy đủ tr0ng lác phẩm của mình “Fuluzes, OptiOns and Othee deeivatives”. cong v6i một lác phẩm khac cua 6ng xuat ban va0 thdi gian sau: “Fundamentals Of Futuzes and OptiOns Mazkets” la 2 tac phẩm kinh điển về sản phẩm phái simh, trOng d6 hull JOhn da daa ra các vấn dé cơ bản về thị trojong giaO dich iojong lai trOng đó nêu Bat Ban chat gia0 dịch hợp đồng tojong lai, su tojong 11 quan hội lụ về giá chứng khán và giá hợp đồng loJơng lai.
hull J0hn cũng nêu bật sự khác siệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp déng tojong lai, các đặc điểm và các 12 yếu lố đojợc quy chuân chung về hợp đồng lojơng lai, phân lOại ngojời gia0 dịch. Ông cũng miêu ra mộ† số vấn đề liên quan để vận hành sản phẩm nhơi việc thanh 10án chuyền gia0, hạch 10án kế 10án và thuế và một số quy định pháp quy lr0ng phạm vi thị lroiờng Mỹ. Phân lích của hull J0hn ch0 chúng la cách hiểu về sản chất, khái niệm và một số đặc điểm của sản phẩm và một số yếu lố liên quan tới việc thị troiờng vận hành nó. Đây là cơ sở liền đề về lý luận về hợp đồng lojơng lai, tuy nhiên các nghiên cứu trên đều chơja có việc xây dựng sản phẩm hay mô hình vận hành với các thông số cụ thể ch0 từng thị lroJờng.
Trojớc và sau nghiên cứu của hull J0hn, cũng có rất nhiều các nghiên cứu đề cập lới các khía cạnh của công cụ phái sinh nhơi: A»deas0n, Ƒ W and K McKay (2008): “Dezivatives mazkels”, in Feeixas, X, P haetmann and ¢ Mayee (eds), handv00k Of Euz0pean financial mazkets and institutiOns, Oxf0zd Univeesily Pzess, Oxf0ed, UK. Daniel and Diane F. Siegel, 1990, Fuluzes Mazkels (The Deyden Pzess, a divisiOn Of hOll, Tinehaet and Winst0n, Inc, Ozland0, FL). Kenneth Gaevade and William Silvez, “Peice mOvements and Pzice discOveey in Futuze and cash Maekets”, Teview Of Ec0nOmics and Statistics (1983) v.
cdc ughién ctu may di sâu và ch0 thấy tojong tc gitra sản phẩm phái sinh và chứng kh0án cơ sở, các chiến thuật và tham số ảnh hojởng lới việc lạ0 ra lợi nhuận cũng nhơi rủi r0 của sản phẩm. Tuy nhiên nội dung nghiên cứu của bài nghiên cứu này không chủ đích đi sâu và0 các khía cạnh nhơi vậy mà chú ý hơn lới các yếu lố cấu thành và mô hình lô chức vận hành sản phẩm. Đề cập tới việc 16 chic thi trơiờng khi phái triển thi trojong giaO dich 13 ch0 Sản phẩm phái sinh, Jens IIysledt, 2004 tr0ng bài “Ðezivalive Maeket cOmpetiliOn: OTc¢ mazket Veesus Ozganized Dezivative Exchanges” doja ra vấn đề về sự phát triển lớn mạnh mang lính chất lan lojot cua thi trơjờng lự do 14 OTc sau khi công nghệ thông lin đã giúp ch0 †hị lroJờng này có những thuận lợi nhất định. Jens cũng chỉ ra mối quan hệ cạnh tranh và lác động lẫn nhau giữa 2 thi trojong nay.
bai viét cũng chỉ ra các xu thế đổi mới công nghệ và cải liến của các Sở gia0 dịch đề cạnh tranh đối với thi lrolờng 0Tc nhợ giảm phí gia dịch, thay đổi quy định về đòn ây, hệ thống giám sát và đây mạnh chức năng bò tru thanh l0án. các nghiên cứu này rất hữu dụng ch0 sài viết lr0ng việc chỉ ra xu hojớng và đề xuất về mô hình vận hành thi trojong. Về thực lrạng chung khi phát trién thi trojong chimg kh0dn phii sinh lại các nojớc đang phát triển, Ge0rge TselsekOs & Pan0s Varangis, trOng báO cáO “7he W0sld Bank Teseach Ovsevez, v01.1 (2000) — LessOn in Steucuzing Dezivatives Exchanges” da chi ra m6t sé yéu 16 vi m6 có liên hệ nhọ thế nà0 tới việc phát triển thị troiờng phái sinh.