Tổng quan nghiên cứu

Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị hàng đầu của cả nước với lực lượng lao động dồi dào, song quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng những biến động kinh tế đã tạo ra áp lực rất lớn về giải quyết việc làm cho hơn 4 triệu người trong độ tuổi lao động. Trong bối cảnh tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo thuần túy có xu hướng giảm nhanh tại các đô thị lớn, nhu cầu tiếp cận vốn ưu đãi để tự tạo việc làm, duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh của người dân lại không ngừng gia tăng. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm ngày càng đa dạng trên địa bàn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay giải quyết việc làm, phân tích thực trạng hoạt động này tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 - 2021, từ đó xác định các rào cản và đề xuất giải pháp đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ mạng lưới chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 4 năm từ 2018 đến 2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc định hướng dòng vốn ưu đãi đạt hạn mức tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân và 02 tỷ đồng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, giúp cơ cấu lại danh mục tín dụng chính sách, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm tỷ lệ nợ quá hạn luôn duy trì ở ngưỡng an toàn dưới mức trung bình ngành 1,45%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính toàn diện (Financial Inclusion) và lý thuyết thị trường lao động. Tài chính toàn diện nhấn mạnh việc cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản, thuận tiện và chi phí hợp lý đến các nhóm đối tượng yếu thế, không đủ điều kiện tiếp cận tín dụng thương mại do thiếu tài sản bảo đảm. Về mặt thị trường lao động, nghiên cứu vận dụng các quan điểm kinh tế học về việc làm và giải quyết việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cùng quy định tại Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2019, khẳng định tạo việc làm là phương thức hữu hiệu nhất để phân phối lại thu nhập và giảm nghèo bền vững.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: tín dụng chính sách theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP, cho vay giải quyết việc làm, cơ chế ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), và mô hình Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Mức độ phát triển của hoạt động cho vay được đo lường thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng (quy mô dư nợ, tốc độ tăng trưởng, dư nợ bình quân, số hộ vay, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, nợ khoanh) và chỉ tiêu định tính (chất lượng phục vụ của cán bộ, mức độ thuận tiện của quy trình thủ tục, tính minh bạch về lãi suất 7,92%/năm và mức độ hài lòng của khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết giai đoạn 2018 - 2021 của NHCSXH Chi nhánh Hà Nội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực tế tại các điểm giao dịch xã, phường và khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 150 khách hàng vay vốn tại các địa bàn đại diện cho khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng vay vốn trực tiếp và vay vốn ủy thác.

Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuỗi thời gian 2018 - 2021 được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác sự biến động về quy mô nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng dư nợ theo từng kênh ủy thác và đo lường sự chuyển biến trong chất lượng tín dụng. Dữ liệu được xử lý, tổng hợp bằng các phần mềm phân tích chuyên dụng để xác định rõ mối tương quan giữa các yếu tố quy trình, chất lượng nhân lực với sự hài lòng của người vay.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dư nợ chương trình cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH Chi nhánh Hà Nội đã có bước tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2018 - 2021, vươn lên trở thành chương trình có tỷ trọng dư nợ lớn nhất trong toàn bộ danh mục tín dụng chính sách của chi nhánh, chiếm trên 50% tổng dư nợ toàn địa bàn vào năm 2021.

Thứ hai, mức vay bình quân trên một khách hàng ghi nhận mức tăng đáng kể, chuyển dịch từ khoảng 35 triệu đồng giai đoạn trước lên tiệm cận mức 70 - 80 triệu đồng/lao động sau khi chính sách điều chỉnh tăng hạn mức tối đa lên 100 triệu đồng có hiệu lực. Điều này đáp ứng sát thực tế chu kỳ sản xuất kinh doanh và biến động chi phí đầu vào.

Thứ ba, phương thức cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục khẳng định vai trò cốt lõi, chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng dư nợ cho vay giải quyết việc làm, trong đó Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Nông dân là hai đơn vị quản lý dư nợ lớn nhất với mạng lưới hàng nghìn Tổ Tiết kiệm và vay vốn hoạt động phủ khắp các thôn, xóm, cụm dân cư.

Thứ tư, chất lượng tín dụng được duy trì ở mức xuất sắc khi tổng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh của chương trình luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 0,5%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ nợ xấu trung bình 1,45% của toàn ngành ngân hàng, chứng minh tính hiệu quả của cơ chế giám sát chéo tại cơ sở.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của chương trình bắt nguồn từ sự quan tâm đặc biệt của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thông qua việc chủ động trích ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH với quy mô vốn ngày càng tăng, kết hợp cùng nguồn vốn phân bổ từ trung ương. Chính sách áp dụng mức lãi suất ưu đãi 7,92%/năm (tương đương lãi suất hộ cận nghèo) và giảm 50% lãi suất cho các đối tượng đặc thù (người khuyết tật, lao động dân tộc thiểu số) đã tạo động lực phục hồi sản xuất kinh doanh mạnh mẽ sau đại dịch.

Kết quả này củng cố các kết luận của các nghiên cứu trước đây về tính ưu việt của mô hình tín dụng chính sách ủy thác, đồng thời cho thấy bước tiến mới về năng lực đáp ứng vốn tại một siêu đô thị. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu nguồn vốn (ngân sách trung ương đối ứng với ngân sách địa phương giai đoạn 2018 - 2021), kết hợp cùng biểu đồ tròn thể hiện thị phần ủy thác của 4 tổ chức đoàn thể và bảng thống kê phân loại 5 mức độ hài lòng của khách hàng về thời gian xử lý hồ sơ và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa và mở rộng nguồn vốn cho vay bằng việc tham mưu cho UBND Thành phố Hà Nội duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác tối thiểu 10% đến 15% mỗi năm, đồng thời đẩy mạnh huy động nguồn tiền gửi 2% từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn nhằm đáp ứng 100% nhu cầu vay vốn đủ điều kiện của người lao động từ nay đến năm 2025.

Thứ hai, phát triển cân bằng dư nợ cho vay trực tiếp đối với cơ sở sản xuất kinh doanh bằng cách nâng tỷ trọng nhóm này lên 10% tổng dư nợ chương trình. Đơn vị cần chủ động tiếp cận các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo nhiều việc làm để tài trợ các dự án có quy mô tối đa 02 tỷ đồng/dự án, gắn với yêu cầu chứng minh tạo việc làm mới cho tối thiểu 10 đến 20 lao động địa phương.

Thứ ba, tinh gọn quy trình thủ tục và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 5 ngày làm việc xuống tối đa 3 ngày làm việc, triển khai ứng dụng quản lý tín dụng chính sách trên thiết bị di động cho 100% Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn, giúp số hóa công tác thu lãi, thu tiết kiệm và theo dõi dư nợ công khai, minh bạch.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và đào tạo nhân lực. Đơn vị cần phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện kiểm tra 100% món vay mới trong vòng 30 ngày sau giải ngân nhằm ngăn chặn việc sử dụng vốn sai mục đích; định kỳ tổ chức tập huấn nghiệp vụ thẩm định dự án cho 100% cán bộ tín dụng và ban quản lý tổ vay vốn hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo, cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh, phòng giao dịch NHCSXH trên toàn quốc. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn sâu sắc về phương pháp quản trị danh mục cho vay, kinh nghiệm phối hợp liên ngành và các giải pháp kiểm soát nợ quá hạn dưới mức 1,45%.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý Nhà nước, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng UBND các cấp. Luận văn là căn cứ khoa học vững chắc giúp hoạch định chính sách phân bổ ngân sách địa phương ủy thác, xây dựng các đề án tạo việc làm và chuyển đổi nghề cho lao động đô thị.

Nhóm thứ ba là cán bộ phụ trách công tác ủy thác thuộc 4 tổ chức chính trị - xã hội và Ban Quản lý các Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình bình xét dân chủ, kỹ năng quản lý tổ viên và phương pháp đôn đốc thu hồi vốn hiệu quả tại cơ sở.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về mô hình tài chính vi mô công và chính sách an sinh xã hội tại các trung tâm kinh tế lớn.

Câu hỏi thường gặp

Chương trình cho vay giải quyết việc làm hiện quy định mức vốn vay tối đa là bao nhiêu? Theo quy định hiện hành, người lao động được vay tối đa 100 triệu đồng để tự tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng cho một dự án và không quá 100 triệu đồng cho mỗi một người lao động được tạo việc làm mới.

Mức lãi suất cho vay chương trình giải quyết việc làm được xác định như thế nào? Lãi suất cho vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động bằng mức lãi suất áp dụng cho hộ cận nghèo, hiện tại là 7,92%/năm. Riêng các đối tượng là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi giảm 50%, tức khoảng 3,96%/năm.

Người lao động vay vốn chương trình giải quyết việc làm có bắt buộc phải có tài sản bảo đảm không? Người lao động vay vốn thông qua phương thức ủy thác của các tổ chức chính trị - xã hội với mức vay dưới 100 triệu đồng không cần phải thế chấp tài sản mà vay vốn dựa trên tín chấp, được Tổ Tiết kiệm và vay vốn cùng chính quyền cấp xã bình xét công khai. Tài sản bảo đảm chỉ bắt buộc áp dụng đối với các dự án của cơ sở sản xuất kinh doanh có mức vay từ 100 triệu đồng trở lên.

Mô hình cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội mang lại lợi ích gì cho ngân hàng? Phương thức ủy thác giúp ngân hàng xã hội hóa hoạt động tín dụng, tận dụng mạng lưới sâu rộng của 4 đoàn thể để nắm bắt chính xác nhu cầu và nhân thân người vay. Mô hình này giúp tiết giảm tối đa chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả giám sát vốn vay và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức bình quân 1,45%.

Tại sao việc phát triển cho vay giải quyết việc làm là định hướng chiến lược tại các đô thị như Hà Nội? Tại Hà Nội, khi tỷ lệ hộ nghèo thuần túy đã giảm xuống mức rất thấp, nhu cầu vốn chính sách chuyển dịch mạnh mẽ sang tạo sinh kế, khôi phục kinh doanh và chuyển đổi nghề nghiệp đô thị. Chương trình này đáp ứng chính xác nhu cầu vốn lưu động của người lao động, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và giảm thiểu tệ nạn xã hội.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về tín dụng chính sách giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 - 2021 tại NHCSXH Chi nhánh Hà Nội, chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô dư nợ và mức vay bình quân.
  • Khẳng định tính hiệu quả và bền vững của phương thức cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tại địa bàn đô thị.
  • Phân tích rõ nét nguyên nhân kiểm soát tốt rủi ro tín dụng với tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn luôn được duy trì ở mức tối ưu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá và các kiến nghị có tính khả thi cao nhằm phát triển hoạt động cho vay đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ thực chứng về sự kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn ngân sách địa phương và mô hình tài chính vi mô chuyên biệt. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chi nhánh hoàn thiện nền tảng ngân hàng số và mở rộng hạn mức tín dụng cho các doanh nghiệp tạo việc làm. Các nhà nghiên cứu và nhà quản trị được khuyến khích khai thác sâu các giải pháp trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý tín dụng chính sách tại các địa phương trên toàn quốc.