CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh Trước khi có Nghị định của Chính phủ số 88/2006/NĐ-Cp ngày 29/08/2006 về đăng ký kinh doanh, “Hộ kinh doanh” được gọi là “Hộ kinh doanh cá thể”. Tên gọi “hộ kinh doanh cá thể” được ghi nhận tại hai Nghị định của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004.
Nghị định số 109/2004/NĐ-CP định nghĩa: Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với HĐKD (Điều 24, khoản 1). Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP định nghĩa: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với HĐKD. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
(Điều 49) Hộ SXKD cũng được hiểu là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều quá trình hoạt động SXKD khác nhau nhưng trong phạm vi một gia đình. Hoạt động SXKD có thể có đăng ký kinh doanh hoặc không cần đăng ký kinh doanh. Đặc điểm hộ sản xuất kinh doanh - Hộ SXKD là những hộ gia đình hoạt động SXKD nhưng chưa đến mức phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc họ chưa muốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và tuỳ theo nhận thức, mục đích của họ. Có nhiều hộ SXKD có qui mô sản xuất kinh doanh lớn hơn hoặc bằng một doanh nghiệp vừa và 5 nhỏ, họ thuê lao động bên ngoài không quá 10 lao động, có dây chuyền sản xuất,.
nhưng họ không đăng ký thành lập doanh nghiệp vì họ thấy không cần thiết, hoặc không có lợi hoặc không bị cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu. - Hộ SXKD làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì mục đích lợi ích kinh tế của bản thân và gia đình mình, có lợi cùng hưởng và khó khăn cùng chịu. - Hoạt động SXKD của hộ thường ở qui mô nhỏ, quy mô ở mức gia đình và trang trại là chủ yếu. - Hộ hoạt động sản xuất kinh doanh trên rất nhiều lĩnh vực, với nhiều ngành nghề rất đa dạng và phong phú bao gồm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thậm chí có nhiều hộ còn tham gia hoạt động sản xuất cả trong lĩnh vực công nghiệp như công nghiệp may mặc, xây dựng cơ bản.
Khái niệm về cho vay hộ SXKD - Theo Điều 4 Luật các TCTD năm 2010, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” - Như vậy ta có thể hiểu cho vay là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. - Cho vay hộ SXKD là hình thức NH có vốn tự có hoặc nguồn vốn đứng ra huy động từ các thành phần kinh tế và cho các hộ SXKD vay để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình hoạt động SXKD trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Nguyên tắc và điều kiện cho vay đối với hộ SXKD 1. Nguyên tắc cho vay đối với hộ SXKD - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng - Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng 1.
Điều kiện cho vay đối với hộ SXKD Ngân hàng xem xét cho vay hộ SXKD khi có đủ các điều kiện sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. + Có địa chỉ cư trú, địa chỉ kinh doanh rõ ràng. 6 + Đại diện hộ gia đình để giao dịch với NH cho vay là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ phải có đủ năng luật năng luật pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. + Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ. + Mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn. - Có dự án, phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ , NHNN và của NHNo&PTNT Việt Nam. Phân loại cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh Tùy vào mục đích nghiên cứu và sử dụng vốn vay của hộ SXKD có thể phân loại theo các tiêu chí sau: * Phân loại theo tính chất đảm bảo tiền vay gồm - Cho vay không có tài sản bảo đảm: là loại hình cho vay mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ. - Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại hình cho vay mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh của bên thứ ba.
Loại vay này áp dụng chủ yếu ở các ngân hàng hiện nay. * Phân loại theo phương thức cho vay - Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. - Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự 7 án đầu tư phát triển SXKD dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với 1 dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức (ngân hàng) làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các TCTD khác. - Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay. - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là hình thức NH cam kết đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. NH và KH thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. - Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm phù hợp với quy định và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc điểm của khách hàng vay. * Phân loại theo thời hạn cho vay Thời hạn cho vay là là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Gồm có 3 loại cho vay sau: - Cho vay ngắn hạn: Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Chủ yếu cho vay để bù đắp thiếu hút vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn. - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Chủ yếu cho vay để đầu tư mua sắm tài sản 8 cố định, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có qui mô nhỏ, máy móc và phương tiện cơ giới.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên. Chủ yếu cho vay để đáp ứng mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải có trọng lượng lớn, các dự án mà thời gian thu hồi vốn dài.[8] * Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay - Cho vay đầu tư: Là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay theo hình thức đầu tư vào các thành phần kinh tế. - Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu mua sắm các vật dụng tiêu dùng như mua xe, tivi,. hình thức tín dụng này chỉ áp dụng đối với cán bộ công nhân viên, những người có nguồn thu nhập cao và ổn định.
* Phân loại theo mối quan hệ giữa các chủ thể - Cho vay trực tiếp: Người đi vay và người trả nợ là một chủ thể. - Cho vay gián tiếp: Người đi vay là một chủ thể, người trả nợ là một chủ thể. - Tín dụng bán trực tiếp: Cho vay thông qua một tổ chức trung gian.