Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là tổ chức tài chính trung gian phân phối nguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế. Trước áp lực cạnh tranh gia tăng giữa các tổ chức tín dụng, các NHTM tại Việt Nam đã chuyển dịch định hướng từ việc tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng doanh nghiệp sang mở rộng phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN), trong đó cho vay hộ sản xuất kinh doanh (HSXKD) trở thành một mảng hoạt động chiến lược. Theo báo cáo tài chính năm 2023 của Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank), dư nợ cho vay KHCN chiếm 46% tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống, và riêng cho vay HSXKD chiếm tới 65% tổng dư nợ cho vay KHCN.
Tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân (MBBank Thanh Xuân), đơn vị áp dụng thông điệp định vị "Vay vốn dễ dàng, kinh doanh hiệu quả" nhằm đẩy mạnh tăng trưởng phân khúc này. Tuy nhiên, chi nhánh đối mặt với các rào cản thực tiễn như sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM trên cùng địa bàn, áp lực mở rộng khách hàng mới, khai thác tệp khách hàng hiện hữu và vướng mắc trong việc thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ). Nhằm giải quyết các vấn đề trên, tác giả Tạ Thị Lệ (sinh viên lớp K23NHB, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bích Ngọc với đề tài: "Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thanh Xuân".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay HSXKD tại MBBank Thanh Xuân giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay HSXKD tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Trình bày một cách hệ thống lý thuyết cơ bản về hộ kinh doanh và cho vay HSXKD tại các NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển cho vay HSXKD tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thanh Xuân giai đoạn 2021–2023.
- Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay HSXKD tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thanh Xuân trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển hoạt động cho vay HSXKD tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thanh Xuân.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân (Địa chỉ: Tầng 1 và 2, tòa nhà Gold Tower, số 275 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành ngân hàng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế nội bộ và các công trình khoa học chuyên ngành:
- Văn bản pháp lý và quy chế:
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Điều 1 quy định tư cách pháp lý, trách nhiệm tài sản vô hạn của hộ kinh doanh và chủ thể ký kết hợp đồng vay vốn khi hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân).
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 điều chỉnh phạm vi hoạt động của chi nhánh NHTM.
- Quy chế số 8538/QĐ-MB ngày 11/10/2021 của Ngân hàng MBBank ban hành Quy chế cho vay đối với khách hàng trong toàn hệ thống.
- Khung lý thuyết chuyên ngành:
- Lý luận về đặc điểm tín dụng hộ kinh doanh của PGS.TS Hồ Diệu (2001) về tính bất cân xứng thông tin, số lượng món vay lớn nhưng giá trị phân tán và chi phí quản lý giám sát cao.
- Phân loại phương thức tổ chức cho vay của PGS.TS Phan Thị Cúc (2010) gồm cho vay trực tiếp (tại quầy, tổ cho vay lưu động, tổ liên kết/liên đới) và cho vay gián tiếp (qua tổ chức tài chính vi mô hoặc tổ chức kinh tế bao tiêu).
- Lý thuyết về rủi ro hoạt động và tín dụng của Currie (2004) phân nhóm theo yếu tố con người (rủi ro từ phía cán bộ tín dụng và rủi ro từ phía khách hàng vay vốn).
- Hệ thống chỉ tiêu và quy trình cấp tín dụng cá nhân theo giáo trình của TS. Tô Ngọc Hưng và cộng sự (2022).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý Phòng Khách hàng cá nhân tại MBBank Thanh Xuân về chiến lược kinh doanh và hạn chế nghiệp vụ; lập bảng hỏi khảo sát khách hàng vay vốn tại chi nhánh nhằm đánh giá mức độ hài lòng về lãi suất, thủ tục hồ sơ và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê dư nợ, quy trình cho vay giai đoạn 2021–2023 của MBBank Thanh Xuân; các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước; tài liệu từ các luận văn trước (Nguyễn Thị Ngọc Hoa 2021, Nguyễn Thị Ngọc Như 2021, Nguyễn Thanh Tuấn 2017, Hoàng Kiều Trang 2016).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (khái quát cơ cấu bộ máy và tình hình kinh doanh), phương pháp thống kê so sánh (so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu tín dụng qua các năm) và phương pháp phân tích tổng hợp (đánh giá tác động của các nhân tố khách quan, chủ quan đến hoạt động cho vay).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, đặc trưng, chỉ tiêu đo lường và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HSXKD:
- Khái niệm và đặc điểm: Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân; cá nhân đại diện hoặc người được ủy quyền hợp pháp đứng tên hợp đồng vay vốn và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Cho vay HSXKD mang tính chất phục vụ sản xuất kinh doanh tương tự doanh nghiệp nhỏ nhưng đứng tên cá nhân, người đồng trả nợ bị giới hạn trong phạm vi nhân thân theo quy định (vợ/chồng, bố mẹ, con cái, anh chị em ruột). Do sổ sách kế toán của hộ kinh doanh thường thiếu hoàn chỉnh, ngân hàng phải đối mặt với tình trạng bất cân xứng thông tin, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải trực tiếp thẩm định dòng tiền thực tế.
- Phương thức tổ chức và rủi ro: Phân tích các mô hình cho vay tại quầy, cho vay qua tổ nhóm tín dụng và cảnh báo các rủi ro phát sinh từ khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, kê khai tài chính không trung thực, gian lận tài sản thế chấp) cũng như rủi ro đạo đức, hạn chế năng lực từ cán bộ tín dụng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận xác lập hai nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu định lượng: Quy mô phát triển (dư nợ cho vay HSXKD, tỷ trọng dư nợ HSXKD trên tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng, doanh số cho vay, dư nợ bình quân trên một khách hàng); Chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay HSXKD).
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và tính đa dạng hóa của danh mục sản phẩm cho vay.
- Nhân tố tác động: Phân loại thành nhóm yếu tố khách quan (môi trường vĩ mô gồm kinh tế, pháp lý, văn hóa - xã hội, công nghệ; môi trường vi mô gồm áp lực cạnh tranh và năng lực khách hàng) và nhóm yếu tố chủ quan (nguồn vốn huy động, chính sách tín dụng, quy trình thủ tục, trình độ cán bộ và hạ tầng công nghệ của ngân hàng).
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thanh Xuân
Chương 2 mô tả quá trình hình thành đơn vị: Phòng giao dịch Thanh Xuân thành lập ngày 04/11/1997, chuyển đổi thành chi nhánh cấp 2 năm 2003, chuyển về trực thuộc Sở Giao dịch Hà Nội năm 2005 và chính thức trở thành chi nhánh trực thuộc Hội sở MBBank từ ngày 25/11/2008 theo Quyết định số 613/QĐ-MBBank-HĐQT. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Kế toán và dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính nhân sự cùng các Phòng giao dịch trực thuộc.
Hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh (2021–2023):
- Huy động vốn: Quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 2.354 tỷ đồng; năm 2022 đạt 3.562 tỷ đồng (tăng 51,32%); năm 2023 đạt 4.998 tỷ đồng (tăng 40,31%). Tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối (54,74% năm 2023, đạt 2.736 tỷ đồng). Tiền gửi có kỳ hạn (chủ yếu kỳ hạn dưới 12 tháng, chiếm bình quân 79%) và tiền gửi nội tệ (chiếm trên 95%) là nguồn cung vốn chính.
- Tổng dư nợ tín dụng: Năm 2021 đạt 1.980 tỷ đồng; năm 2022 đạt 2.308 tỷ đồng (tăng 16,56%); năm 2023 đạt 2.818 tỷ đồng (tăng 22,09%). Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng tăng dần, đạt 1.470 tỷ đồng vào năm 2023 (chiếm 52,16% tổng dư nợ). Dư nợ khối khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh năm 2023 đạt 1.290 tỷ đồng.
- Kết quả tài chính:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Tỷ VNĐ) |
Năm 2022 (Tỷ VNĐ) |
Năm 2023 (Tỷ VNĐ) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Tổng doanh thu |
510 |
669 |
770 |
31,18 |
15,09 |
| Tổng chi phí |
435 |
575 |
664 |
32,18 |
15,48 |
| Lợi nhuận trước thuế |
75 |
94 |
106 |
25,33 |
12,76 |
Quy trình cho vay HSXKD:
Theo Quy chế số 8538/QĐ-MB, chi nhánh vận hành quy trình 7 bước khép kín:
- Tiếp cận, tìm kiếm khách hàng và tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn.
- Phân tích hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính và mục đích vay vốn.
- Thẩm định thực tế khách hàng và định giá tài sản bảo đảm.
- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hạn mức, thời hạn và lãi suất.
- Soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và hoàn thiện thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Hạch toán và giải ngân khoản vay.
- Giám sát sử dụng vốn sau vay, đôn đốc thu nợ và xử lý phát sinh/giải chấp TSBĐ.
Thực trạng quy mô và cơ cấu cho vay HSXKD:
Dư nợ cho vay HSXKD của MBBank Thanh Xuân mở rộng từ 602 tỷ đồng năm 2021 lên 730 tỷ đồng năm 2022 (tăng 21,26%) và đạt 833 tỷ đồng năm 2023 (tăng 14,11%). Tỷ trọng dư nợ HSXKD so với tổng dư nợ chi nhánh duy trì ở mức cao: 30,40% (năm 2021), 31,63% (năm 2022) và 29,56% (năm 2023).
| Chỉ tiêu phân loại dư nợ HSXKD |
Năm 2021 (Tỷ VNĐ) |
Năm 2022 (Tỷ VNĐ) |
Năm 2023 (Tỷ VNĐ) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
| - Cho vay ngắn hạn |
275 |
348 |
400 |
26,54 |
14,94 |
| - Cho vay trung và dài hạn |
327 |
382 |
433 |
16,82 |
13,35 |
| Theo ngành nghề kinh doanh: |
|
|
|
|
|
| - Hàng tiêu dùng, gia dụng, thiết bị văn phòng |
182 |
240 |
297 |
31,87 |
23,75 |
| - Vật liệu xây dựng |
130 |
165 |
199 |
26,92 |
20,60 |
| - Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
95 |
121 |
131 |
27,37 |
8,26 |
| - Trồng trọt, khai thác, SXKD gỗ |
105 |
108 |
115 |
2,86 |
6,48 |
| - Lĩnh vực khác (dệt may, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi...) |
90 |
96 |
91 |
6,67 |
-5,21 |
Về quy mô khách hàng, số lượng hộ vay vốn tăng đều đặn qua các năm: đạt 1.513 khách hàng năm 2021, tăng thêm 312 khách hàng năm 2022 (đạt 1.825 khách hàng, tăng 20,62%) và tăng thêm 336 khách hàng năm 2023 (đạt 2.161 khách hàng, tăng 18,41%). Dư nợ bình quân trên một khách hàng duy trì ổn định: đạt 0,39 tỷ đồng (2021), 0,40 tỷ đồng (2022) và 0,38 tỷ đồng (2023).
Chương 2 cũng tổng hợp các đánh giá định tính qua khảo sát khách hàng: phần lớn khách hàng quan tâm đến mức lãi suất cạnh tranh và thời gian luân chuyển hồ sơ, trong khi thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm và yêu cầu giấy tờ chứng minh doanh thu còn tạo tâm lý e ngại.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thanh Xuân
Dựa trên thực trạng dư nợ và kết quả khảo sát, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ cho MBBank Thanh Xuân:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kỹ năng thẩm định phi tài chính và phương pháp lập báo cáo dòng tiền đối với hộ kinh doanh không có sổ sách chuẩn mực; tăng cường giám sát đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế nguy cơ thông đồng nâng khống giá trị TSBĐ.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ: Chuẩn hóa danh mục tài liệu cần thu thập, rút ngắn các bước phê duyệt nội bộ giữa chi nhánh và hội sở, giảm thiểu thời gian xử lý thủ tục thế chấp tài sản.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng: Khảo sát địa bàn, tiếp cận trực tiếp các hộ kinh doanh tại các tuyến phố thương mại và chợ đầu mối trên địa bàn quận Thanh Xuân; giới thiệu các gói vay gắn liền với sản phẩm thanh toán và tài khoản số đẹp của MBBank.
- Áp dụng linh hoạt chính sách lãi suất: Xây dựng cơ chế lãi suất ưu đãi theo kỳ hạn và mức độ uy tín của khách hàng; áp dụng chính sách giảm lãi suất cho các hộ kinh doanh cam kết luân chuyển doanh thu qua tài khoản MBBank.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro trước và sau cho vay: Siết chặt định giá TSBĐ theo sát giá thị trường; định kỳ hậu kiểm việc sử dụng vốn nhằm ngăn chặn việc chuyển hướng vốn vay sang các hoạt động đầu tư rủi ro.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị ba bên:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về đăng ký kinh doanh và quyền sở hữu tài sản của hộ kinh doanh, tạo điều kiện minh bạch hóa thông tin.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành lãi suất linh hoạt, nâng cấp cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để cập nhật kịp thời lịch sử tín dụng của khách hàng cá nhân.
- Đối với Ngân hàng MBBank: Tăng cường phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng cho chi nhánh đối với các món vay tiêu chuẩn của hộ kinh doanh và phát triển các sản phẩm phần mềm chấm điểm tín dụng tự động.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận phản ánh bức tranh tăng trưởng tín dụng HSXKD tại MBBank Thanh Xuân giai đoạn 2021–2023 thông qua hệ thống dữ liệu chi tiết:
- Dư nợ cho vay HSXKD tăng từ 602 tỷ đồng lên 833 tỷ đồng (tăng 38,37% sau 3 năm).
- Tệp khách hàng hộ kinh doanh vay vốn mở rộng từ 1.513 lên 2.161 hộ.
- Tỷ trọng cho vay ngành hàng tiêu dùng, gia dụng chiếm vị trí chủ đạo (>30% dư nợ HSXKD, đạt 297 tỷ đồng năm 2023), tiếp sau là ngành vật liệu xây dựng (đạt 199 tỷ đồng).
- Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế (đạt 433 tỷ đồng năm 2023, tương đương 51,98% tổng dư nợ HSXKD).
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp thực tế giải quyết trực tiếp các nút thắt tại chi nhánh: xử lý hồ sơ, đào tạo cán bộ, linh hoạt hóa lãi suất, tiếp thị địa bàn và kiểm soát tài sản bảo đảm.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận bổ sung khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về tín dụng hộ kinh doanh tại địa bàn quận Thanh Xuân – khu vực có mật độ đô thị hóa và hoạt động thương mại bán lẻ phát triển cao của Hà Nội. Khác với các công trình trước tại các khu công nghiệp hoặc vùng ngoại thành (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Như năm 2021 tại KCN Quế Võ hay Nguyễn Thị Ngọc Hoa năm 2021 tại Long Biên), đề tài phản ánh đúng đặc thù luân chuyển vốn của hộ kinh doanh đô thị nội thành tại một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi số liệu 3 năm (2021–2023) tại một đơn vị duy nhất là MBBank Chi nhánh Thanh Xuân, do đó tính đại diện cho toàn hệ thống MBBank hoặc toàn bộ ngành ngân hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội chưa cao.
- Việc đánh giá hiệu quả tài chính của hộ kinh doanh chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tự lập và phỏng vấn trực tiếp, chưa phản ánh đầy đủ doanh thu thực tế do đặc thù hộ kinh doanh ít khi lưu trữ sổ sách kế toán hoàn chỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu sau năm 2023 để đánh giá tác động của các chính sách tiền tệ mới.
- Tiến hành so sánh, đối chiếu hoạt động cho vay hộ kinh doanh giữa MBBank Thanh Xuân với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn quận Thanh Xuân hoặc so sánh giữa các chi nhánh MBBank tại các vùng kinh tế khác nhau.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và ứng dụng thực tế:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung cơ sở lý thuyết đầy đủ về tín dụng hộ kinh doanh, hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu quy mô và chất lượng tín dụng, cùng phương pháp lập bảng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng thương mại: Là tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình 7 bước cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân/HSXKD, phương pháp phân loại dư nợ theo ngành nghề kinh doanh và các biện pháp kiểm soát rủi ro tài sản bảo đảm tại chi nhánh đô thị.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng - định tính (Chương 1) và chuỗi bảng biểu tổng hợp cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và ngành nghề (Bảng 2.4, 2.5, 2.6 tại Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Chủ thể ký kết hợp đồng vay vốn của hộ kinh doanh được quy định như thế nào trong cơ sở pháp lý của khóa luận?
Theo Điều 1 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP được trích dẫn trong Chương 1, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân độc lập. Do đó, các thành viên của hộ kinh doanh là chủ thể trực tiếp tham gia giao dịch hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một cá nhân đại diện (chủ hộ kinh doanh) đứng tên xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn với ngân hàng.
2. Quy trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại MBBank Thanh Xuân gồm những bước nào?
Căn cứ theo Quy chế số 8538/QĐ-MB ban hành ngày 11/10/2021, quy trình cho vay tại chi nhánh gồm 7 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng; (2) Phân tích hồ sơ tín dụng; (3) Thẩm định; (4) Trình duyệt hồ sơ vay; (5) Soạn thảo hồ sơ giải ngân và thế chấp; (6) Giải ngân; (7) Giám sát, theo dõi thu nợ và xử lý phát sinh.
3. Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại MBBank Thanh Xuân chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ chi nhánh giai đoạn 2021–2023?
Tỷ trọng dư nợ cho vay HSXKD trên tổng dư nợ chi nhánh lần lượt là 30,40% (năm 2021), 31,63% (năm 2022) và 29,56% (năm 2023).
4. Cơ cấu ngành nghề kinh doanh nào chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất trong danh mục cho vay HSXKD của chi nhánh?
Ngành sản xuất, kinh doanh hàng tiêu dùng, đồ gia dụng, thiết bị văn phòng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 30% tổng dư nợ HSXKD), tăng từ 182 tỷ đồng (năm 2021) lên 240 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 297 tỷ đồng (năm 2023). Ngành vật liệu xây dựng đứng vị trí thứ hai với quy mô đạt 199 tỷ đồng năm 2023.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát triển mảng cho vay này?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại MBBank Thanh Xuân: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ vay vốn, tăng cường hoạt động marketing ngân hàng, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và thắt chặt kiểm soát rủi ro tín dụng trước - sau cho vay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Lệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê kết quả kinh doanh và phương pháp khảo sát thực tế, công trình đã phản ánh sát thực sự phát triển về quy mô dư nợ, cơ cấu ngành nghề cũng như những rào cản về thủ tục, tài sản bảo đảm tại chi nhánh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng cụ thể, là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại hiện nay.