Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là tổ chức tài chính trung gian điều tiết và phân phối luồng vốn từ nơi nhàn rỗi đến nơi có nhu cầu thông qua hoạt động cấp tín dụng, đầu tư và cung ứng dịch vụ thanh toán. Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, tạo ra nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất, đặc biệt là rủi ro tín dụng khi khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Khi tình trạng nợ xấu gia tăng, việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản (TSĐB) trở thành công cụ thiết yếu nhằm ràng buộc trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của người vay và tạo nguồn thanh toán thứ hai giúp ngân hàng thu hồi vốn.

Tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội (TPBank – CN Hà Nội), hoạt động thẩm định giá TSĐB phục vụ cho vay giữ vị trí quyết định đến mức độ an toàn của các khoản cấp tín dụng. Mặc dù công tác này đã được chuẩn hóa theo các quy chế chung của hệ thống TPBank, quá trình thực hiện tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số tồn tại và bất cập nhất định, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tính chính xác của quyết định cho vay. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Dương Phương Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện hoạt động thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay, bảo đảm tiền vay và công tác thẩm định giá TSĐB tại các ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá TSĐB phục vụ cho vay tại TPBank – CN Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, phương pháp và chất lượng hoạt động thẩm định giá TSĐB tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội (địa chỉ tại số 22 Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn định giá và hệ thống lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn: Luật Giá năm 2012; Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 về cơ sở giá trị thị trường và phi thị trường; Nghị định số 85/2002/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP) của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; Quy chế số 13/QC-TPB.HĐQT về nhận tài sản bảo đảm của Hội đồng quản trị TPBank.
  • Hệ thống nguyên tắc thẩm định giá:
    1. Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất: Giá trị tài sản được thừa nhận trong điều kiện khai thác đạt mức hữu dụng tối đa, hợp pháp, khả thi về kỹ thuật và tài chính.
    2. Nguyên tắc thay thế: Giá trị của tài sản được đo bằng chi phí để có được một tài sản tương đương trên thị trường.
    3. Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai: Ước tính giá trị dựa trên các dòng lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể sử dụng trong tương lai.
    4. Nguyên tắc đóng góp: Giá trị của một bộ phận cấu thành được đo bằng mức độ làm tăng hoặc giảm giá trị của toàn bộ khối tài sản khi có mặt hoặc vắng mặt bộ phận đó.
    5. Nguyên tắc cung - cầu: Đánh giá giá trị tài sản trong mối quan hệ tương quan giữa lực lượng cung và cầu trên thị trường tại thời điểm thẩm định.
  • Phương pháp thẩm định giá lý thuyết: Khóa luận làm rõ cơ chế của 4 phương pháp định giá cơ bản gồm: Phương pháp so sánh, Phương pháp chi phí, Phương pháp thu nhập (vốn hóa thu nhập/chiết khấu dòng tiền), và Phương pháp thặng dư (chuyên dùng cho bất động sản có tiềm năng phát triển).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kết quả thẩm định giá nội bộ tại TPBank – CN Hà Nội, các văn bản quy định nội bộ và hồ sơ định giá mẫu.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê cơ cấu, tỷ trọng áp dụng các phương pháp thẩm định giá, quy mô tài sản và diễn biến dư nợ, nợ xấu tại chi nhánh qua các năm.
  • Phương pháp phân tích và so sánh đối chiếu: Đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018–2020; so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế triển khai các bước định giá.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng quát hóa các phát hiện thực tế để rút ra ưu điểm, hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Hỗ trợ tín dụng, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Hành chính nhân sự của TPBank – CN Hà Nội; các nghiên cứu tiền đề trong nước (Lê Thị Hoài Châu - 2014, Trần Thị Ngoan, Phạm Minh Yến - 2019) và tài liệu quốc tế (Yaron Leitner, Stephan A. Luck & Joao A. Santos, Edward Struck - 2005).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý luận về thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về hoạt động cho vay và bảo đảm tín dụng tại NHTM. Tác giả phân tích các hình thức bảo đảm tín dụng chủ yếu gồm: thế chấp tài sản (bất động sản, quyền sử dụng đất), cầm cố tài sản (động sản, giấy tờ có giá), bảo lãnh của bên thứ ba và bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản đảm bảo được phân loại theo ba hình thức tồn tại: vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Về mặt quy chuẩn nghiệp vụ, chương này trình bày quy trình định giá chuẩn gồm 6 bước: (1) Xác định các vấn đề cơ bản; (2) Lập kế hoạch định giá; (3) Khảo sát hiện trường và thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị tài sản; (6) Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

Đồng thời, tác giả tổng hợp ưu và nhược điểm của 4 phương pháp thẩm định giá truyền thống:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm
So sánh Đơn giản, dễ áp dụng, có cơ sở vững chắc do dựa trên chứng cứ giao dịch thực tế trên thị trường. Đòi hỏi phải có dữ liệu giao dịch lịch sử; khó tìm tài sản tương đồng hoàn toàn; phụ thuộc kinh nghiệm của thẩm định viên.
Chi phí Áp dụng tốt cho tài sản chuyên dụng, tài sản ít giao dịch thị trường hoặc dùng để kiểm tra phương pháp khác. Chi phí không đồng nhất với giá trị; việc ước tính hao mòn, khấu hao mang tính chủ quan cao.
Thu nhập Có lý luận kinh tế chặt chẽ, tiếp cận trực tiếp lợi ích tương lai do tài sản tạo ra. Độ nhạy cảm cao trước biến động của lãi suất chiết khấu và giả định doanh thu; đòi hỏi dự báo chính xác.
Thặng dư Phù hợp thẩm định bất động sản có tiềm năng phát triển, phục vụ đấu thầu hoặc tư vấn dự án đầu tư. Phụ thuộc lớn vào giả định quy hoạch dự án; độ nhạy cao với các tham số chi phí/doanh thu; chưa tính giá trị thời gian của tiền.

Chương 1 cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định giá thành:

  • Nhân tố bên trong: Chính sách tín dụng từng thời kỳ, phẩm chất đạo đức và năng lực của cán bộ định giá, chất lượng công tác quản trị và định giá lại TSĐB.
  • Nhân tố bên ngoài: Điều kiện tự nhiên (vị trí, địa hình, môi trường), điều kiện kinh tế vĩ mô, quan hệ cung - cầu tài sản, khung pháp lý quản lý và tính trung thực của khách hàng vay vốn.

Chương 2: Thực trạng thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 phác thảo bức tranh hoạt động của TPBank nói chung và TPBank – CN Hà Nội nói riêng. Ngân hàng TMCP Tiên Phong được thành lập ngày 05/05/2008 bởi các cổ đông lớn (Vinare, Tập đoàn FPT, SBI Ven Holding Pte. Ltd, IFC thuộc World Bank, DOJI, PYN Elite Fund). TPBank – CN Hà Nội thành lập ngày 08/08/2008 tại 22 Láng Hạ, quận Đống Đa.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh nội bộ của chi nhánh trong giai đoạn 2018–2020:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Lợi nhuận trước thuế/sau thuế - 103,13 117,01 +71,38% +13,46%
Tổng nguồn vốn huy động - - - - +23,34% (tăng 1.238 tỷ)
Tổng dư nợ cho vay - - - +25,18% (tăng 607,83 tỷ) +25,18% (tăng 811,60 tỷ)
Tỷ lệ nợ xấu 1,84% - 1,17% Giảm Kiểm soát tốt ở 1,17%

Về bộ máy định giá, tại TPBank – CN Hà Nội, hoạt động định giá không do chi nhánh tự thực hiện độc lập mà được đảm trách bởi Phòng Định giá tài sản phía Bắc (thuộc Trung tâm Thẩm định và Giám sát TSĐB – Khối Tín dụng của Hội sở TPBank).

Về chính sách và phương pháp định giá:

  • Danh mục TSĐB được thực hiện theo Quy chế số 13/QC-TPB.HĐQT, bao gồm BĐS (quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất), động sản (máy móc, phương tiện vận tải, hàng hóa lưu kho, tài sản hình thành từ vốn vay) và hợp đồng tiền gửi.
  • Đối với BĐS, chi nhánh áp dụng chủ yếu phương pháp so sánh (chọn tối thiểu 3 tài sản so sánh có giao dịch không quá 2 năm, biên độ chênh lệch bình quân không quá 10%) và phương pháp chiết trừ (bóc tách giá trị công trình xây dựng để tìm giá trị đất). Đối với động sản, phương pháp so sánh trực tiếp là chủ đạo.
  • Cơ cấu phương pháp định giá áp dụng năm 2020: Phương pháp so sánh chiếm 83%, Phương pháp chi phí chiếm 9%, các phương pháp khác chiếm tỷ trọng không đáng kể (8%).

Quy trình thẩm định giá TSĐB tại chi nhánh được thực hiện qua 3 bước nghiệp vụ:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và phân công định giá: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện sơ bộ và chuyển sang Trung tâm Thẩm định tài sản để phân công thẩm định viên.
  • Bước 2: Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ TSĐB: Rà soát tính pháp lý bản chính, tính hợp lệ của giấy tờ sở hữu, thời hạn sở hữu so với thời hạn vay vốn, kiểm tra điều kiện bảo hiểm bắt buộc.
  • Bước 3: Thẩm định giá TSĐB: Xác định đặc điểm và cơ sở giá trị; lập kế hoạch định giá; tiến hành khảo sát thực địa hiện trạng (chụp ảnh tài sản, đo đạc kích thước, kiểm tra quy hoạch, xác minh tranh chấp); thu thập thông tin thị trường; tính toán giá trị tài sản và lập Báo cáo/Chứng thư định giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện thẩm định giá TSĐB phục vụ cho vay tại NHTMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội

Dựa trên định hướng phát triển ngân hàng số và mở rộng tín dụng an toàn của TPBank, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn:

  1. Hoàn thiện và chú trọng các bước trong quy trình thẩm định giá: Tăng cường tính kỹ lưỡng ở khâu khảo sát hiện trường; kiểm tra độc lập quy hoạch tại cơ quan quản lý đất đai địa phương nhằm loại bỏ rủi ro pháp lý; kiểm soát chặt chẽ khâu lập và phê duyệt báo cáo định giá.
  2. Bổ sung và kết hợp linh hoạt các phương pháp thẩm định giá: Giảm thiểu sự phụ thuộc đơn điệu vào phương pháp so sánh (vốn đang chiếm 83%); chủ động áp dụng phương pháp thu nhập đối với các bất động sản thương mại/cho thuê và phương pháp chiết trừ, thặng dư đối với các dự án đầu tư có tiềm năng phát triển.
  3. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) phục vụ thẩm định giá TSĐB: Thiết lập kho dữ liệu giá giao dịch thực tế của từng khu vực, cập nhật biến động giá bất động sản, phương tiện vận tải và máy móc thiết bị theo thời gian thực để hỗ trợ thẩm định viên tra cứu chuẩn xác.
  4. Thúc đẩy sự cộng tác giữa các phòng ban: Tăng cường cơ chế phối hợp thông tin hai chiều giữa Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Hỗ trợ tín dụng và Phòng Định giá tài sản phía Bắc nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tính minh bạch.
  5. Nâng cao trình độ chuyên môn và trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về kỹ thuật định giá; xây dựng cơ chế kiểm soát đạo đức nhằm ngăn chặn hành vi thông đồng, nâng khống giá trị tài sản giữa cán bộ tín dụng, thẩm định viên và khách hàng.

Hệ thống kiến nghị:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch bảo đảm; chuẩn hóa quy định quản lý rủi ro định giá TSĐB; tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng tín dụng.
  • Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan: Minh bạch hóa thông tin quy hoạch xây dựng và dữ liệu đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản; tạo điều kiện tra cứu thông tin pháp lý trực tuyến; phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp.
  • Kiến nghị đối với TPBank (Hội sở): Cụ thể hóa danh mục phân loại chi tiết đối với tài sản bảo đảm là động sản trong Quy chế số 13; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ CSDL định giá tập trung; ban hành khung hướng dẫn định giá chi tiết cho từng loại hình tài sản đặc thù.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật: Khóa luận đã cung cấp số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh và thẩm định giá tại TPBank – CN Hà Nội giai đoạn 2018–2020. Trong đó chỉ rõ lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 117,01 tỷ đồng (tăng 13,46% so với 2019), tổng dư nợ cho vay tăng trưởng đều 25,18%/năm, tỷ lệ nợ xấu được kéo giảm về mức 1,17%. Đồng thời, khóa luận thống kê chính xác tỷ trọng các phương pháp định giá tại đơn vị: phương pháp so sánh chiếm 83%, phương pháp chi phí chiếm 9%, các phương pháp khác chiếm 8%.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình vận hành thẩm định giá tập trung theo cơ cấu của TPBank (Phòng Định giá tài sản phía Bắc trực thuộc Khối Tín dụng phục vụ các chi nhánh). Đề tài chỉ ra điểm hạn chế trong danh mục TSĐB theo Quy chế số 13/QC-TPB.HĐQT (chưa phân loại chi tiết động sản) và sự thiên lệch lớn vào một phương pháp định giá duy nhất. Các giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn hoạt động của ngân hàng, có tính khả thi trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro tài sản bảo đảm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong khung thời gian 2018–2020 tại một chi nhánh cụ thể (TPBank – CN Hà Nội). Các phân tích về hồ sơ định giá chi tiết còn chịu hạn chế nhất định bởi tính bảo mật thông tin khách hàng của ngân hàng thương mại. Tỷ trọng phân bổ phương pháp định giá trong văn bản chủ yếu tập trung vào dữ liệu năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát và so sánh dữ liệu thẩm định giá trên phạm vi toàn hệ thống TPBank hoặc đối chiếu chéo với các NHTMCP khác; nghiên cứu việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ tự động hóa trong việc định giá tự động bất động sản và phương tiện vận tải; cập nhật các tác động pháp lý mới đối với hoạt động xử lý tài sản bảo đảm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thẩm định giá tài sản, Quản trị rủi ro tài chính tham khảo phương pháp luận và cấu trúc phân tích thực trạng định giá tài sản bảo đảm tại một NHTM cổ phần.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định giá tại các tổ chức tín dụng có thể sử dụng tài liệu để tham khảo quy trình phối hợp xử lý hồ sơ và các bước khảo sát thực địa.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Khung quy trình 3 bước thẩm định TSĐB gắn liền với thực tế ngân hàng thương mại.
    • Bảng tổng hợp ưu - nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp thẩm định giá.
    • Kỹ thuật tính toán, điều chỉnh sai số theo phương pháp so sánh và phương pháp chiết trừ đối với bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu danh mục tài sản đảm bảo tại TPBank – CN Hà Nội được quy định dựa trên văn bản nào và gồm những loại tài sản nào?
Danh mục TSĐB tại chi nhánh được quy định theo Quy chế số 13/QC-TPB.HĐQT của Hội đồng quản trị TPBank, bao gồm 3 nhóm chính: Bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất), Động sản (máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa lưu kho, tài sản hình thành từ vốn vay trong tương lai) và Hợp đồng tiền gửi.

2. Tỷ trọng áp dụng các phương pháp thẩm định giá tại TPBank – CN Hà Nội trong năm 2020 phân bổ như thế nào?
Trong năm 2020, nhân viên thẩm định tại đơn vị chủ yếu áp dụng 2 phương pháp: Phương pháp so sánh chiếm tỷ trọng áp đảo với 83%, Phương pháp chi phí chiếm 9%, phần còn lại (8%) thuộc về các phương pháp định giá khác.

3. Đơn vị nào chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện công tác thẩm định giá TSĐB cho TPBank – CN Hà Nội?
Hoạt động thẩm định và tái thẩm định TSĐB phục vụ cấp tín dụng tại chi nhánh do Phòng Định giá tài sản phía Bắc (trực thuộc Trung tâm Thẩm định và Giám sát TSĐB – Khối Tín dụng của TPBank) trực tiếp đảm nhận theo mô hình thẩm định tập trung.

4. Quy trình thẩm định giá TSĐB phục vụ cho vay tại TPBank – CN Hà Nội gồm những bước nào?
Quy trình gồm 3 bước chính:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn/thế chấp từ khách hàng và phân công thẩm định viên.
  • Bước 2: Kiểm tra, hoàn thiện tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ TSĐB.
  • Bước 3: Thẩm định giá TSĐB (xác định đặc điểm pháp lý/kinh tế kỹ thuật, lập kế hoạch, khảo sát thực địa hiện trạng, thu thập thông tin thị trường, tính toán giá trị và lập Báo cáo/Chứng thư thẩm định).

5. Tình hình nợ xấu và kết quả lợi nhuận của TPBank – CN Hà Nội năm 2020 đạt kết quả ra sao?
Năm 2020, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh đạt 117,01 tỷ đồng (tăng 13,46% so với năm 2019 và vượt xấp xỉ 6% kế hoạch đề ra); tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,17%, giảm đáng kể so với mức 1,84% của năm 2018.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Phương Loan đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về thẩm định giá tài sản bảo đảm và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai nghiệp vụ tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra việc chi nhánh kiểm soát nợ xấu tốt ở mức 1,17% nhưng công tác định giá vẫn chịu sự phụ thuộc lớn vào phương pháp so sánh (83%) và danh mục động sản chưa được chi tiết hóa. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị 3 cấp do tác giả đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.