CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHỤC VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về tài sản bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại 1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại 1. Khái niệm về tài sản bảo đảm Tài sản bảo đảm là tài sản được bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm thông qua các biện pháp bảo đảm như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký cược, ký quỹ, đặt cọc… Tài sản bảo đảm phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, được phép giao dịch và không có tranh chấp, tài sản bảo đảm cũng có thể là quyền sử dụng đất.
Tài sản bảo đảm cũng có thể là tài sản thuộc quyền sở hữu của người thứ ba hoặc quyền sử dụng đất của người thứ ba nếu bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người thứ ba có thoả thuận. Hiểu một cách đơn giản, tài sản đảm bảo là loại tài sản mà cá nhân, tổ chức dùng để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã giao kết trong một số biện pháp giao dịch bảo đảm ở trên (Nguyễn Hương, 2023). Theo Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định các loại tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm có: - Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm. - Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu.
- Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ. - Tài sản thuộc sở hữu toàn dân. Đối với Ngân hàng, tài sản bảo đảm trong hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng là tài sản thuộc quyền sở hữu của người vay hoặc của bên thứ ba bảo đảm với 7 ngân hàng để bảo đảm về khả năng hoàn trả nợ vay của người vay. Thực tế, quyền sở hữu và sử dụng tài sản vẫn thuộc về phía người vay, nhưng khi người vay không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình trong giao dịch tín dụng/cho vay, ngân hàng có quyền đề xuất hướng xử lý đối với tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay.
Đây là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn nợ thứ nhất (bao gồm doanh thu và lợi nhuận trong cho vay kinh doanh, thu nhập) không thể thanh toán nghĩa vụ tài chính của người vay. Đặc điểm về tài sản bảo đảm Dựa theo Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản đảm bảo, ta có thể thấy một tài sản bảo đảm sở hữu các đặc điểm sau: Thứ nhất, tài sản bảo đảm vẫn phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và chỉ loại trừ hai biện pháp bảo đảm là cầm giữ và bảo lưu quyền sở hữu. Điều này được giải thích rằng, khi đưa tài sản trở thành đối tượng của các biện pháp bảo đảm phải đảm bảo tài sản đó thuộc sở hữu của bên bảo đảm. Quy định này loại bỏ phần nào đó rủi ro cho bên nhận bảo đảm.
Thứ hai, tài sản có thể được mô tả chung nhưng phải xác định được. Vì tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai nên luật dự liệu quy định tài sản có thể được mô tả chung nhưng phải xác định được. Mô tả chung tức là không thể cụ thể hóa loại tài sản đó, vì thực tế nó chưa hình thành hoặc chưa hình thành một cách đồng bộ nhưng phải xác định được – tức là có cơ chế xử lý chính xác loại tài sản đó khi phát sinh vấn đề xử lý tài sản bảo đảm. Thứ ba, giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Thông thường giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm để khi xử lý tài sản bảo đảm thì số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm để thanh toán các nghĩa vụ tài chính khác như chi phí bảo quản, chi phí xử lý tài sản. Tuy nhiên các bên có thể thỏa thuận giá trị tài sản bảo đảm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ bảo đảm. Trường hợp này nếu tài sản bị xử lý thì bên nhận bảo đảm có thể chịu thiệt hại khi bên bảo đảm không còn tài sản khác để thanh toán. 8 Thứ tư, tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành tương tương lai.
Bộ luật Dân sự năm 2015 cho phép tài sản hình thành trong tương lai được làm tài sản bảo đảm. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Như vậy, tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai, lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm nhưng phải đảm bảo điều kiện là xác định được và phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu. Các hình thức của tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Có rất nhiều loại tài sản bảo đảm đối với hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại.
Và để có thể thế chấp tại ngân hàng thì các tài sản này phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và tuỳ thuộc vào quy định của mỗi ngân hàng. Tại Ngân hàng, tài sản đảm bảo được phân loại khác nhau với từng hoạt động tín dụng. Dưới đây là các loại tài sản thường dùng trong hoạt động cho vay tại NHTM. Tài sản bảo đảm dùng để thế chấp Nhóm tài sản đảm bảo dùng để thế chấp là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên vay thế chấp được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên nhận thế chấp đó là ngân hàng.
Tài sản bảo đảm này vẫn do bên đi vay thế chấp nắm giữ và chỉ giao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản cho ngân hàng. Nếu khi đến hạn mà người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ. Nếu tài sản đảm bảo là toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp. Tài sản bảo đảm dùng để cầm cố Nhóm tài sản đảm bảo dùng để cầm cố là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, tuy nhiên nó sẽ được giao hẳn cho bên nhận cầm cố nắm giữ, khi đến hạn người đi vay 9 không trả nợ bên cho vay thì bên cho vay sẽ phát mãi tài sản cầm cố hoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu nợ.
Tài sản cầm cố bao gồm các loại tài sản như: - Tiền trên tài khoản / ký gửi / ký quỹ… - Cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, hay các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền - Hàng hóa, nhưng phải là hàng hóa dễ bảo quản, chi phí bảo quản không quá lớn. Kho cầm giữ do bên cho vay lựa chọn. Tài sản bảo đảm là bảo lãnh của bên thứ ba Tài sản bảo đảm là bảo lãnh của bên thứ ba là việc bên thứ ba (hay gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản tại thời điểm giao kết chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa thuộc sở hữu của bên đi vay thế chấp/cầm cố.
Điều kiện vay vốn bằng tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay, tài sản được xác định danh mục, số lượng, giá trị, đặc điểm của tài sản và tài sản được phép giao dịch, không có tranh chấp. Vai trò của tài sản bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại Tài sản bảo đảm là một công cụ quan trọng trong việc bảo đảm khoản vay của khách hàng được trả nợ đúng hạn và đảm bảo lợi ích của Ngân hàng thương mại. Vai trò cụ thể của tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay bao gồm: Thứ nhất, đảm bảo an toàn cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm cung cấp sự bảo đảm cho Ngân hàng trong việc cho vay.
Khi khách hàng cung cấp tài sản làm bảo đảm, Ngân 10 hàng có thể sử dụng tài sản đó để thu hồi khoản nợ trong trường hợp khách hàng không thể hoặc không trả nợ đúng hạn. Điều này giúp giảm rủi ro tín dụng và bảo vệ lợi ích của Ngân hàng. Thứ hai, tăng cường khả năng vay của khách hàng. Tài sản bảo đảm giúp tăng khả năng vay của khách hàng.
Bằng việc cung cấp tài sản làm bảo đảm, khách hàng có thể đáp ứng yêu cầu về đảm bảo của Ngân hàng và nhận được mức vay cao hơn hoặc lãi suất thấp hơn. Điều này giúp khách hàng có được nguồn vốn cần thiết để đầu tư, mở rộng kinh doanh hoặc thực hiện các dự án cá nhân. Thứ ba, xác định giá trị tài sản. Trước khi chấp nhận tài sản làm bảo đảm, Ngân hàng thường tiến hành đánh giá giá trị của tài sản đó.
Quá trình đánh giá này giúp xác định giá trị thực của tài sản và đảm bảo rằng giá trị tài sản bảo đảm đủ để bảo vệ khoản vay. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình tín dụng. Thứ tư, tạo động lực cho khách hàng trả nợ đúng hạn. Tài sản bảo đảm đóng vai trò như một động lực để khách hàng trả nợ đúng hạn.
Không tuân thủ hợp đồng vay có thể dẫn đến mất tài sản bảo đảm, gây tổn thất lớn cho khách hàng. Do đó, việc có tài sản bảo đảm thúc đẩy khách hàng duy trì kỷ luật tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn. Thứ năm, tạo thuận lợi cho việc vay tín dụng.