Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển cùng áp lực cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế, các cá nhân và hộ kinh doanh đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn phục hồi và bứt phá sau đại dịch Covid-19. Hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần (NH TMCP) mang tính chất phức tạp và nhạy cảm đối với các biến động kinh tế. Trong hệ thống nghiệp vụ ngân hàng, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là "xương sống" và là nguồn tạo thu nhập chủ yếu, song cũng tiềm ẩn rủi ro tỷ lệ thuận với quy mô sinh lời. Nợ xấu và nợ quá hạn là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng mà ngân hàng chỉ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thay vì xử lý triệt để hoàn toàn.

Một trong những giải pháp kiểm soát rủi ro trọng yếu được các tổ chức tín dụng áp dụng là tăng cường tính chặt chẽ trong công tác bảo đảm khoản vay bằng tài sản. Mặc dù hệ thống văn bản pháp lý từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ngày càng hoàn thiện, công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo (TSĐB) trong thực tiễn tại các chi nhánh, phòng giao dịch vẫn bộc lộ những vướng mắc cần giải quyết. Đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB – PGD Hoàng Hoa Thám" do sinh viên Lê Thị Thúy Quỳnh thực hiện (dưới sự hướng dẫn của ThS. Tạ Thị Bích Thủy, Khoa Tài chính - Học viện Ngân hàng, tháng 5/2023) tập trung giải quyết vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và lý luận về thẩm định giá tài sản đảm bảo trong cho vay đối với khách hàng cá nhân (KHCN).
  2. Làm rõ sự khác biệt giữa lý luận thẩm định giá và thực tế áp dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch (PGD) Hoàng Hoa Thám.
  3. Đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá TSĐB tại ACB – PGD Hoàng Hoa Thám, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá TSĐB cho vay KHCN tại đơn vị.

Nhiệm vụ/Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nội dung cơ bản của công tác thẩm định giá TSĐB trong cho vay đối với KHCN của NH TMCP bao gồm những vấn đề gì?
  2. Thực trạng công tác thẩm định giá TSĐB trong cho vay đối với KHCN tại ACB – PGD Hoàng Hoa Thám diễn ra như thế nào, có những điểm mạnh và hạn chế gì?
  3. PGD Hoàng Hoa Thám cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác thẩm định giá TSĐB đối với phân khúc KHCN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá tài sản đảm bảo trong cho vay đối với khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Hoàng Hoa Thám (địa chỉ: số 671 Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, TP. Hà Nội) và danh mục các TSĐB thuộc quy định nhận thế chấp của ACB.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và thẩm định giá được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực định giá quốc gia và các quy định quản trị nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu:

  • Cơ sở pháp lý nhà nước: Khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư 40/2011/TT-NHNN; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP (hướng dẫn Bộ luật Dân sự 2015 về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ); Điều 4 Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10; Luật Giá số 11/2012/QH13; Luật Nhà ở 2014; Luật Công chứng 2014; Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng 2010.
  • Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN): Thông tư 158/2014/TT-BTC (TĐGVN số 01 đến 04 về đạo đức hành nghề, giá trị thị trường, giá trị phi thị trường và các nguyên tắc kinh tế); Thông tư 28/2015/TT-BTC (TĐGVN số 05 về quy trình thẩm định giá 6 bước, TĐGVN số 06 về báo cáo/chứng thư, TĐGVN số 07 về phân loại tài sản); Thông tư 126/2015/TT-BTC (TĐGVN số 08 về cách tiếp cận từ thị trường, TĐGVN số 09 về cách tiếp cận từ chi phí, TĐGVN số 10 về cách tiếp cận từ thu nhập); Thông tư 145/2016/TT-BTC (TĐGVN số 11 về thẩm định giá bất động sản); Thông tư 122/2017/TT-BTC (TĐGVN số 12) và Thông tư 06/2014/TT-BTC (TĐGVN số 13).
  • Quy chế nội bộ của ACB: Quyết định số 3393/TCQĐ-TĐG.22 và 893/TCQĐ-TĐG.22 về Hội đồng thẩm định tài sản; Biên bản phê duyệt 149/BBH-HĐTĐTS.22; Quyết định số 208/NVQĐ-TĐTS.22; Quyết định D07/NVCV-TĐTS.22; Hướng dẫn công việc WI-07/TĐTS về xây dựng giá trị thị trường; Quyết định số 52/NVQĐ-TĐTS.23 về chính sách nhận TSĐB.

Tổng quan nghiên cứu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Tác giả lược khảo các công trình của Manuel Adelino, Antoinette Schoar và Felipe Severino (2016) về định giá tài sản thế chấp và ràng buộc tài chính trong thị trường nhà ở Hoa Kỳ; nghiên cứu khảo sát thực tiễn định giá danh mục cho vay tại các ngân hàng châu Âu của Greg G. Frauenhofer và Christopher M. James (2016); phương pháp tiếp cận thu nhập của Andrew Baum và Nick Nunnington (1999).
  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài tham chiếu các nghiên cứu của Phan Thị Tuyết Mai (2012) về đánh giá phương pháp định giá TSĐB tại các TCTD Việt Nam; nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thu (2013) về thực trạng sử dụng phương pháp giá trị thay thế; nghiên cứu của Đặng Thị Hồng Vân và Đỗ Văn Tiến (2018) về phân tích quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến định giá TSĐB.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích dữ liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng định kỳ.
  • Phương pháp quan sát thực tế quy trình tác nghiệp và khảo sát tài sản tại địa bàn.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu theo tiêu chí thời hạn và chủ thể.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu định lượng qua các năm (2020 – 2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân và vai trò của TSĐB:

  • Phân loại cho vay KHCN: Theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, dài hạn $> 5$ năm); theo mục đích (cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh); theo hình thức bảo đảm (cho vay có TSĐB và cho vay không có TSĐB/tín chấp).
  • Khái niệm và vai trò của TSĐB: Căn cứ Nghị định 21/2021/NĐ-CP, bảo đảm tiền vay tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi nợ, ngăn chặn tình trạng khách hàng lạm dụng vốn vay. Mức cho vay thông thường nhỏ hơn giá trị tài sản thế chấp nhằm phòng ngừa biến động thị trường.
  • Phân loại TSĐB: Tài sản là vật (phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu), giấy tờ có giá (trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu) và quyền tài sản (quyền tác giả, quyền khai thác tài nguyên, quyền phát sinh từ hợp đồng). Chương này quy định chi tiết các điều kiện tài sản đủ điều kiện thế chấp và nhóm tài sản không được phép nhận thế chấp (tài sản tranh chấp, tài sản bị kê biên/niêm phong, tài sản đi thuê/mượn).
  • Quy trình thẩm định giá TSĐB theo Tiêu chuẩn TĐGVN số 05:
    1. Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản, cơ sở giá trị (thị trường hoặc phi thị trường), mục đích, thời điểm thẩm định và giả thiết đặt ra.
    2. Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá (phạm vi, dữ liệu, tiến độ, phân công nhân sự).
    3. Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin chi tiết theo từng nhóm tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, tài sản tài chính, doanh nghiệp).
    4. Bước 4: Phân tích thông tin pháp lý, kinh tế - kỹ thuật và nguyên tắc sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất.
    5. Bước 5: Xác định giá trị tài sản dựa trên phương pháp chủ đạo (yêu cầu tối thiểu 03 giao dịch so sánh trên thị trường) và phương pháp kiểm tra chéo. Tỷ lệ cho vay tối đa thông thường bằng 75% giá trị TSĐB (trừ giấy tờ có giá).
    6. Bước 6: Lập báo cáo kết quả và chứng thư thẩm định giá (thời hạn hiệu lực tối đa không quá 6 tháng).
  • Các phương pháp định giá phổ biến:
    • Phương pháp so sánh (TĐGVN 08): Dựa trên phân tích giá của các tài sản tương tự đã giao dịch trên thị trường để điều chỉnh mức chênh lệch.
    • Phương pháp chi phí (TĐGVN 09): Xác định giá trị qua chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của tài sản.
    • Phương pháp thu nhập (TĐGVN 10): Ước tính giá trị hiện tại của dòng thu nhập ròng tương lai theo mô hình chiết khấu: $$V_o = \sum_{t=0}^{n} \frac{F_t}{(1 + i)^t}$$ Trong đó $V_o$ là giá trị tài sản, $F_t$ là thu nhập ròng năm thứ $t$, $i$ là tỷ suất chiết khấu, $n$ là thời gian tạo thu nhập.
    • Phương pháp thặng dư: Dựa trên giá trị phát triển giả định trừ đi tổng chi phí đầu tư phát triển ước tính.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân chia thành nhân tố khách quan (quy định pháp luật, biến động thị trường, nhu cầu khách hàng, mức độ cạnh tranh giữa các NHTM) và nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định, cơ sở dữ liệu định giá, quy chế nội bộ ngân hàng).

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo trong cho vay đối với KHCN tại NH TMCP Á Châu ACB – PGD Hoàng Hoa Thám

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy, phân tích kết quả kinh doanh và thực trạng định giá tài sản tại PGD Hoàng Hoa Thám:

  • Lịch sử hình thành ACB và PGD Hoàng Hoa Thám: ACB thành lập năm 1993, vốn điều lệ đạt 33.774 tỷ đồng (năm 2022), mạng lưới gồm 350 chi nhánh/PGD trên toàn quốc, chuyển niêm yết từ HNX sang HOSE vào cuối năm 2020. PGD Hoàng Hoa Thám chính thức đi vào hoạt động từ ngày 12/12/2006, có cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Phòng Tín dụng, Phòng Giao dịch và Phòng Dịch vụ khách hàng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 1.562,30 1.750,18 1.875,30 +11,98% +7,15%
- Tiền gửi không kỳ hạn (TG KKH) 105,67 162,50 275,00 +53,78% +69,23%
- Tiền gửi có kỳ hạn (TG CKH) < 12 tháng 675,66 1.025,18 1.475,13 +51,73% +43,89%
- Tiền gửi có kỳ hạn (TG CKH) > 12 tháng 782,67 562,50 125,00 -28,13% -77,78%
2. Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 1.022,52 1.208,52 1.308,84 +18,19% +8,30%
Phân theo thời hạn:
- Dư nợ ngắn hạn 235,98 289,65 300,75 +22,74% +3,83%
- Dư nợ trung hạn 340,66 350,32 401,32 +2,84% +14,56%
- Dư nợ dài hạn 446,84 568,55 606,43 +27,24% +6,66%
Phân theo chủ thể:
- Khách hàng cá nhân (KHCN) 564,80 745,23 874,60 +31,95% +17,36%
- Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) 458,20 463,29 434,24 +1,11% -6,27%
3. Hiệu suất sử dụng vốn (Dư nợ/Vốn HĐ) 65,45% 69,05% 69,79% - -
4. Tỷ lệ nợ quá hạn 1,70% 1,00% 1,00% - -
5. Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 31,25 34,00 38,80 +8,80% +14,12%
  • Thực tiễn thẩm định TSĐB tại ACB – PGD Hoàng Hoa Thám:
    • Danh mục TSĐB nhận thế chấp: Gồm 13 nhóm tài sản theo quy chế ACB: Ngoại tệ; Vàng vật chất; Tiền gửi liên ngân hàng; Thẻ tiết kiệm/tiền gửi dân cư; Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu niêm yết/tín phiếu kho bạc; Cổ phiếu/phần vốn góp; Trái phiếu chưa niêm yết/giấy tờ có giá khác; Hàng hóa/nguyên vật liệu; Máy móc thiết bị (MMTB), phương tiện vận tải (PTVT), xe chuyên dùng; Khoản phải thu/quyền đòi nợ; Quyền sở hữu trí tuệ; Bất động sản (BĐS).
    • Thực hiện nghiệp vụ định giá BĐS: Đơn vị áp dụng quy trình so sánh kết hợp đối chiếu bảng giá đất do ACB ban hành nội bộ; lập bảng phân tích đặc điểm đất thổ cư (vị trí, ngõ/hẻm, mặt tiền, hình dạng học) và bảng điều chỉnh các yếu tố chênh lệch so với tài sản so sánh để ban hành bảng kết quả thẩm định.
  • Đánh giá chung:
    • Mặt đạt được: Tỷ lệ nợ quá hạn được khống chế ở mức 1%; quy trình thẩm định tuân thủ văn bản pháp luật và khung quy chế nội bộ ACB; các bảng tính định giá đất thổ cư được thực hiện chi tiết.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Tồn tại sự chênh lệch giữa giá trị định giá nội bộ và biến động giá thị trường tự do; nguồn thông tin kiểm chứng giao dịch bất động sản còn hạn chế; áp lực cạnh tranh thời gian xử lý hồ sơ tín dụng tạo rủi ro cho công tác khảo sát thực địa; năng lực chuyên môn và kinh nghiệm định giá của cán bộ ở một số loại tài sản phức tạp còn chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo trong cho vay đối với KHCN tại NH TMCP Á Châu ACB – PGD Hoàng Hoa Thám

Dựa trên định hướng hoạt động kinh doanh của ACB, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp nội bộ tại đơn vị:
    • Chuẩn hóa và cập nhật liên tục hệ thống dữ liệu giá thị trường nội bộ (bảng giá ACB) sát với diễn biến thực tế khu vực Ba Đình và các địa bàn lân cận.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm tra chéo giữa cán bộ tín dụng và bộ phận chuyên trách thẩm định tài sản, tăng cường kiểm soát hồ sơ pháp lý đối với đất thổ cư và công trình xây dựng.
    • Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn, cập nhật kiến thức pháp luật và kỹ năng định giá tài sản cho đội ngũ cán bộ thẩm định PGD.
    • Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý danh mục TSĐB và theo dõi định kỳ việc tái thẩm định giá.
  • Các kiến nghị:
    • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch bảo đảm và đăng ký thế chấp; minh bạch hóa cơ sở dữ liệu quy hoạch và thông tin giao dịch bất động sản công khai.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành hướng dẫn chi tiết về khung tỷ lệ an toàn vốn và tiêu chuẩn kỹ thuật định giá áp dụng riêng cho các sản phẩm tín dụng KHCN.
    • Kiến nghị với khách hàng vay vốn: Nâng cao tính trung thực và trách nhiệm trong việc cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản và phối hợp thực hiện khảo sát hiện trạng tài sản định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể từ nghiên cứu thực tiễn:
    • Làm rõ sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu vốn huy động của PGD Hoàng Hoa Thám: Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng từ 43,25% (năm 2020) lên 78,66% (năm 2022), tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng từ 105,67 tỷ đồng lên 275 tỷ đồng nhờ chiến lược phát triển ứng dụng ngân hàng số ACB One và các gói miễn phí giao dịch.
    • Phản ánh sự tập trung tín dụng vào nhóm KHCN: Dư nợ KHCN tăng từ 564,80 tỷ đồng (chiếm 55,24% tổng dư nợ năm 2020) lên 874,60 tỷ đồng (chiếm 66,82% tổng dư nợ năm 2022).
    • Tỷ lệ nợ quá hạn được duy trì ở mức an toàn 1,0% trong năm 2021 và 2022, lợi nhuận trước thuế của PGD tăng trưởng đều qua các năm (đạt 38,80 tỷ đồng năm 2022).
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa một cách khoa học khung lý luận về thẩm định giá tài sản bảo đảm trong hoạt động ngân hàng thương mại theo chuẩn mực định giá Việt Nam và khung pháp lý hiện hành.
    • Về mặt thực tiễn: Phân tích chi tiết mô hình tác nghiệp thực tế tại ACB – PGD Hoàng Hoa Thám, chỉ ra những điểm nghẽn trong việc áp dụng phương pháp so sánh đối với bất động sản thổ cư và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ khảo sát dữ liệu trong phạm vi hẹp tại một đơn vị cơ sở là ACB – PGD Hoàng Hoa Thám trong khung thời gian 2020 – 2022. Đối tượng tài sản nghiên cứu tập trung chủ yếu vào bất động sản và các tài sản thông dụng của khách hàng cá nhân, chưa đi sâu vào các loại tài sản vô hình hay dự án quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống chi nhánh ACB khu vực Hà Nội hoặc đối chiếu so sánh quy trình định giá giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau; mở rộng nghiên cứu công tác thẩm định giá TSĐB cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp đối với các loại tài sản máy móc thiết bị đặc thù và quyền tài sản hình thành trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tài liệu chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng, phương pháp tiếp cận quy trình 6 bước định giá tài sản theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên định giá tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo hệ thống bảng biểu phân tích, các chỉ tiêu điều chỉnh giá đất thổ cư và quy trình kết hợp giữa giá thị trường với bảng giá nội bộ ngân hàng.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Sử dụng làm tài liệu tổng quan nghiên cứu (literature review) về công tác quản trị rủi ro bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để mô tả quy trình 6 bước thẩm định giá tài sản đảm bảo?
Khóa luận căn cứ vào Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/03/2015 của Bộ Tài chính, bao gồm 6 bước: Xác định tổng quát tài sản; Lập kế hoạch; Khảo sát thực tế và thu thập thông tin; Phân tích thông tin; Xác định giá trị tài sản; Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

2. Quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại ACB – PGD Hoàng Hoa Thám thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Dư nợ cho vay KHCN tăng liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 564,80 tỷ đồng (chiếm 55,24% tổng dư nợ), năm 2021 đạt 745,23 tỷ đồng (chiếm 61,66%) và năm 2022 đạt 874,60 tỷ đồng (chiếm 66,82% tổng dư nợ).

3. Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản đảm bảo được xác định ở mức bao nhiêu theo lý luận của khóa luận?
Đối với tài sản cầm cố, thế chấp thông thường (trừ giấy tờ có giá), mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị TSĐB nhưng không vượt quá hạn mức quy định của từng chương trình tín dụng cụ thể.

4. Danh mục tài sản đảm bảo nhận thế chấp tại ACB bao gồm những loại nào theo quy chế nội bộ?
Theo các quyết định nội bộ của ACB, danh mục nhận thế chấp gồm 13 nhóm: Ngoại tệ; Vàng/vàng miếng; Tiền gửi liên ngân hàng; Thẻ tiết kiệm/tiền gửi dân cư; Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu ngân hàng/DN niêm yết; Cổ phiếu/vốn góp; Trái phiếu chưa niêm yết/giấy tờ có giá khác; Hàng hóa/nguyên vật liệu; MMTB/PTVT/xe chuyên dùng; Khoản phải thu/quyền đòi nợ; Quyền sở hữu trí tuệ; Bất động sản.

5. Tỷ lệ nợ quá hạn và kết quả lợi nhuận trước thuế của PGD Hoàng Hoa Thám giai đoạn 2020 – 2022 đạt kết quả ra sao?
Tỷ lệ nợ quá hạn của PGD năm 2020 là 1,7%, sau đó giảm và duy trì ổn định ở mức 1,0% trong năm 2021 và 2022. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều từ 31,25 tỷ đồng (2020) lên 34,00 tỷ đồng (2021) và đạt 38,80 tỷ đồng (2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại ACB – PGD Hoàng Hoa Thám, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tăng trưởng tín dụng, mô hình tác nghiệp thẩm định tài sản, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quá trình định giá bất động sản thổ cư. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại hiện nay.