Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà (chuyên ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019. Minh chứng qua số liệu thống kê vĩ mô được tác giả trích dẫn, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam suy giảm dần qua các năm: đạt 7,02% năm 2019, giảm xuống 2,91% năm 2020 và còn 2,58% năm 2021. Trong cấu trúc nền kinh tế, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và đóng góp trên 40% GDP cả nước. Mặc dù Nhà nước đã ban hành khung pháp lý hỗ trợ như Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020, khối DNVVN vẫn gặp nhiều trở ngại lớn về đứt gãy chuỗi cung ứng và thiếu hụt nguồn vốn lưu động cũng như vốn đầu tư trung dài hạn.
Tại tỉnh Thái Bình, các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương từ thuần nông sang công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Với mạng lưới rộng khắp, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh tỉnh Thái Bình đóng vai trò trung gian tài chính chủ lực trong việc cung cấp tín dụng cho khu vực này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNVVN tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2019–2021.
- Tìm ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng đối với DNVVN.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh giai đoạn 2022–2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng hai câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng cho vay DNVVN tại Agribank tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2019–2021 diễn ra như thế nào?
- Trước thực trạng đó, làm thế nào để tăng cường hoạt động cho vay DNVVN của chi nhánh trong giai đoạn 2022–2025?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng thu thập trong 3 năm từ 2019 đến 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022–2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý thuyết ngân hàng thương mại hiện hành:
- Khái niệm về hoạt động ngân hàng, cấp tín dụng và cho vay căn cứ theo Khoản 3, Khoản 14 và Khoản 16 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
- Khái niệm và tiêu chuẩn phân loại DNVVN căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, phân định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo ba tiêu chí: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu theo từng lĩnh vực kinh tế.
- Phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay thấu chi, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn) căn cứ theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN.
- Phân loại 5 nhóm nợ và xác định tỷ lệ nợ xấu căn cứ theo Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN.
- Khung thẩm quyền phán quyết cấp tín dụng căn cứ theo các văn bản nội bộ của Agribank: Văn bản số 7771/NHNo-TD ngày 31/08/2021, Văn bản số 6519/NHNo-TD ngày 25/08/2020 và Văn bản số 215/NHNo-TD ngày 06/01/2017.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa và phân tích logic các giáo trình, tài liệu chuyên ngành tài chính - ngân hàng và văn bản pháp luật.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình cấp tín dụng, cách thức lập hồ sơ thẩm định và tác phong làm việc của cán bộ tín dụng tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp trong thời gian tác giả thực tập.
- Phương pháp thống kê, phân tích: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm bảng tính Excel, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nợ, vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ xấu.
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu giữa các năm 2020/2019 và 2021/2020 theo cả số tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 8 cán bộ tín dụng thuộc Phòng Khách hàng doanh nghiệp về công tác thẩm định, kiểm tra sau giải ngân và hoạt động tiếp thị dịch vụ.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng bảng hỏi gồm 15 câu hỏi gửi qua thư điện tử tới khách hàng DNVVN trong tháng 4 đến tháng 5 năm 2022. Cỡ mẫu phát ra là 60 phiếu, thu về 55 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 91,67%).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 do Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu được từ 55 phiếu khảo sát khách hàng doanh nghiệp và nội dung phỏng vấn 8 cán bộ ngân hàng.
Quy trình nghiên cứu được triển khai theo 6 bước tuần tự: (1) Xác định mục tiêu và phương pháp nghiên cứu; (2) Xây dựng đề cương chi tiết; (3) Tìm kiếm và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết; (4) Thu thập và xử lý số liệu; (5) So sánh, tổng hợp và phân tích dữ liệu; (6) Viết kết luận và đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNVVN TẠI NHTM
Chương I hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khái quát các khái niệm cốt lõi: Làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ cho vay giữa ngân hàng thương mại và DNVVN theo các văn bản quy định của Nhà nước.
- Tiêu chí phân loại DNVVN: Trình bày chi tiết bảng phân loại theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP trên hai nhóm lĩnh vực (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và lĩnh vực thương mại - dịch vụ) dựa trên quy mô lao động đóng bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu năm.
- Phân loại hoạt động cho vay: Phân chia theo thời hạn vay (ngắn hạn từ 12 tháng trở xuống; trung và dài hạn trên 12 tháng); phân loại theo tài sản bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản/tín chấp); phân loại theo phương thức cấp tín dụng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay:
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ quy trình cấp tín dụng, chất lượng nguồn nhân sự của bộ phận tín dụng, uy tín và hình ảnh thương hiệu của ngân hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: Mức biến động tuyệt đối và tương đối về số lượng khách hàng ($M_{KH}$, $S_{KH}$); tốc độ tăng trưởng dư nợ ($S_{DN}$); tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay ($S_{DS}$); doanh số thu nợ và hệ số vòng quay vốn tín dụng; tỷ lệ nợ xấu (theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN); tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm gồm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, quy mô vốn tự có và vốn huy động, năng lực quản trị của ban giám đốc, đạo đức và trình độ của cán bộ tín dụng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - xã hội, khung khổ pháp lý, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, đặc điểm nội tại của khách hàng vay vốn như tính minh bạch tài chính và năng lực quản trị doanh nghiệp).
- Tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu: Điểm luận các nghiên cứu trong nước (Đỗ Lê Huy năm 2018; Võ Văn Việt và Võ Văn Quang năm 2014; Hồ Bình Xuân Yến năm 2015; Nguyễn Thanh Hà năm 2021; Nguyễn Hoàng Quân năm 2021) và các nghiên cứu nước ngoài (Daniel Foos năm 2010 về độ trễ 2–3 năm của rủi ro tín dụng khi nới lỏng điều kiện; Somanadevi Thiagarajan và cộng sự năm 2011 về rủi ro trễ hạn tại các ngân hàng Ấn Độ). Từ đó, tác giả chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu: thời gian nghiên cứu của các đề tài trước đã cũ; giải pháp đưa ra còn chung chung mang tính liệt kê; chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt về tăng cường hoạt động cho vay DNVVN tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình trong giai đoạn biến động dịch bệnh.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Chương II phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại chi nhánh trong giai đoạn 2019–2021:
- Giới thiệu tổ chức và nhân sự: Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình thành lập ngày 18/07/1988 (theo Quyết định số 76/NHQĐ). Đến ngày 09/10/2018, theo Quyết định số 1047/QĐ-HĐTV-TCTL, chi nhánh được tách thành hai chi nhánh loại I hạng I là Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình và Agribank chi nhánh Bắc Thái Bình. Mạng lưới gồm 1 chi nhánh văn phòng, 5 chi nhánh loại II và 17 phòng giao dịch trực thuộc. Tính đến 31/12/2021, tổng nhân sự là 337 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 90% (303 người), cao đẳng chiếm 2% (8 người), trung cấp chiếm 7% (22 người), phổ thông chiếm 1% (4 người); độ tuổi lao động bình quân là 35 tuổi.
- Thẩm quyền và quy trình cấp tín dụng: Hạn mức phê duyệt tối đa đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh loại I là 100 tỷ đồng; các khoản vay vượt hạn mức phải trình Hội sở chính Agribank phê duyệt. Quy trình cho vay DNVVN gồm 8 bước: (1) Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng; (2) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; (3) Thẩm định, đề xuất quyết định tín dụng; (4) Quyết định cấp tín dụng theo hợp đồng tín dụng; (5) Hoàn thiện thủ tục nhận tài sản bảo đảm, ký kết hợp đồng; (6) Bàn giao hồ sơ tín dụng, giải ngân; (7) Kiểm tra, giám sát, quản lý thu hồi nợ; (8) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Kết quả kinh doanh chung giai đoạn 2019–2021:
- Huy động vốn: Năm 2020 đạt 14.708,206 tỷ đồng, tăng 2.212,573 tỷ đồng (tăng 17,707% so với năm 2019). Năm 2021 đạt 16.354,152 tỷ đồng, tăng 1.645,946 tỷ đồng (tăng 11,191% so với năm 2020). Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm ưu thế áp đảo trên 90%.
- Cho vay chung: Tổng dư nợ năm 2019 đạt 8.692 tỷ đồng; năm 2020 đạt 10.592 tỷ đồng (tăng 1.900 tỷ đồng, tương ứng tăng 21,859%); năm 2021 đạt 12.543 tỷ đồng (tăng 1.951 tỷ đồng, tương ứng tăng 18,42%). Tỷ lệ nợ xấu chung toàn chi nhánh được kiểm soát dưới 1%.
- Kết quả tài chính: Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 278,116 tỷ đồng; năm 2020 đạt 309,748 tỷ đồng (tăng 13,792%); năm 2021 giảm 4,447% xuống còn 295,972 tỷ đồng do mức giảm tổng thu nhập lớn hơn mức giảm chi phí trong bối cảnh hạ lãi suất hỗ trợ khách hàng.
- Thực trạng cho vay khối DNVVN:
- Khách hàng vay vốn: Năm 2019 có 144 DNVVN (chiếm 0,404% tổng số khách hàng); năm 2020 giảm 18 khách hàng xuống còn 126 DNVVN (chiếm 0,346%, giảm 12,5%); năm 2021 phục hồi nhẹ thêm 12 khách hàng lên 138 DNVVN (chiếm 0,393%, tăng 9,524%).
- Cơ cấu dư nợ DNVVN theo ngành: Ngành thương mại - dịch vụ chiếm trên 60% tổng dư nợ DNVVN và tăng trưởng mạnh (năm 2020 đạt 1.213,533 tỷ đồng, tăng 24,339%; năm 2021 tăng 37,797%). Ngành công nghiệp - xây dựng năm 2020 tăng trưởng 35,161%, năm 2021 tăng 23,977%. Ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm tỷ trọng dù quy mô số tuyệt đối tăng trên 4%/năm.
- Cơ cấu theo thời hạn: Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 50% tổng dư nợ DNVVN). Dư nợ trung và dài hạn duy trì xu hướng gia tăng đều về quy mô giá trị.
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Duy trì mức tăng trưởng dư nợ dương trong bối cảnh dịch bệnh, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở ngưỡng an toàn, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp địa phương.
- Hạn chế: Tỷ lệ khách hàng DNVVN tiếp cận nguồn vốn còn thấp (dưới 0,4% tổng số khách hàng), cơ cấu tín dụng nghiêng lệch về nhóm thương mại - dịch vụ, doanh nghiệp tiếp cận vốn trung dài hạn chưa nhiều.
- Nguyên nhân: Năng lực tài chính và hệ thống kế toán của DNVVN địa phương còn thiếu chuẩn mực; tài sản bảo đảm không đủ điều kiện; công tác tiếp thị và tính linh hoạt trong chính sách tín dụng của chi nhánh còn hạn chế; sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM cổ phần trên địa bàn.
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Chương III đưa ra các giải pháp và kiến nghị áp dụng cho giai đoạn 2022–2025:
- 5 giải pháp cụ thể tại chi nhánh:
- Giữ chân khách hàng truyền thống, đồng thời chủ động tìm kiếm các khách hàng mới có tiềm năng tăng trưởng.
- Vận dụng linh hoạt chính sách tín dụng phù hợp với đặc thù của các DNVVN tại địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Đẩy nhanh tốc độ xử lý, thẩm định hồ sơ vay vốn và tiến hành giải ngân kịp thời nhằm tiết kiệm thời gian giao dịch cho doanh nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trau dồi đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Tăng cường công tác truyền thông, tiếp thị và quảng bá các gói sản phẩm tín dụng dành riêng cho DNVVN.
- 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện cơ chế:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN và ban hành các chính sách kích cầu kinh tế đồng bộ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt; hoàn thiện các thông tư hướng dẫn về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Đối với Hội sở chính Agribank: Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh loại I, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và thiết kế các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho từng loại hình DNVVN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh và cho vay DNVVN tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2019–2021 qua các chỉ tiêu cụ thể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Vốn huy động (tỷ đồng) |
12.495,633 |
14.708,206 |
16.354,152 |
+17,707% |
+11,191% |
| Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
8.692,000 |
10.592,000 |
12.543,000 |
+21,859% |
+18,420% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
278,116 |
309,748 |
295,972 |
+13,792% |
-4,447% |
| Số lượng khách hàng DNVVN (khách hàng) |
144 |
126 |
138 |
-12,500% |
+9,524% |
| Tỷ trọng khách hàng DNVVN trong tổng khách hàng |
0,404% |
0,346% |
0,393% |
-0,058% |
+0,047% |
| Dư nợ DNVVN ngành thương mại - dịch vụ (tỷ đồng) |
975,991 |
1.213,533 |
1.672,212 |
+24,339% |
+37,797% |
| Tỷ lệ nợ xấu cho vay toàn chi nhánh |
Dưới 1% |
Dưới 1% |
Dưới 1% |
Duy trì ổn định |
Duy trì ổn định |
Đóng góp của khóa luận đối với nghiên cứu thực tiễn:
- Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đó (như nghiên cứu của Đỗ Lê Huy năm 2018 tại Quảng Nam thiếu số liệu kiểm chứng; nghiên cứu của Hồ Bình Xuân Yến năm 2015 tại TP. Hồ Chí Minh đã cũ và tập trung quá nhiều vào huy động vốn) bằng việc cung cấp chuỗi số liệu tài chính - tín dụng cập nhật giai đoạn dịch bệnh 2019–2021.
- Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ với kết quả điều tra sơ cấp (55 khách hàng doanh nghiệp) và phỏng vấn chuyên sâu (8 cán bộ tín dụng) để phản ánh trung thực nguyên nhân hạn chế trong quy trình cấp tín dụng tại địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với định hướng quản trị nội bộ của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình và 3 nhóm kiến nghị cơ chế chính sách đối với cơ quan quản lý vĩ mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế được tác giả chỉ ra:
- Năng lực và thời gian nghiên cứu của sinh viên trong kỳ thực tập tốt nghiệp còn hạn chế; vị trí thực tập sinh chưa được trực tiếp thẩm định hay thực hiện toàn diện các nghiệp vụ phê duyệt tín dụng thực tế.
- Phạm vi số liệu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (55 khách hàng DNVVN phản hồi qua thư điện tử) nên mức độ đại diện cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa thật sự bao quát.
- Các dữ liệu phỏng vấn cán bộ ngân hàng mang tính chất định tính, chịu ảnh hưởng từ góc nhìn chủ quan của người được phỏng vấn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với cỡ mẫu doanh nghiệp lớn hơn, kết hợp cả phương thức phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Kéo dài chuỗi dữ liệu thực nghiệm sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021 (giai đoạn 2022–2025) để đánh giá độ trễ của rủi ro nợ xấu sau khi các chính sách hỗ trợ hạ lãi suất và cơ cấu nợ của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của ứng dụng công nghệ số và chấm điểm tín dụng tự động đối với quy trình thẩm định cho vay DNVVN tại ngân hàng thương mại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, luận văn về chủ đề mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và các nhà quản trị chi nhánh tại Agribank cũng như các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn có đặc thù kinh tế nông nghiệp - công nghiệp chuyển dịch tương đồng.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:
- Bảng tiêu chí phân loại chi tiết DNVVN tại Việt Nam theo Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
- Sơ đồ hóa quy trình cho vay DNVVN chuẩn gồm 8 bước nghiệp vụ trong hệ thống Agribank.
- Cấu trúc phiếu điều tra xã hội học 15 câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với cán bộ tín dụng và quy trình giải ngân.
Câu hỏi thường gặp
1. Hạn mức cấp tín dụng tối đa mà Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình được quyền tự phê duyệt cho một khách hàng doanh nghiệp là bao nhiêu?
Theo quy định tại Văn bản số 7771/NHNo-TD ngày 31/08/2021, Văn bản số 6519/NHNo-TD ngày 25/08/2020 và Văn bản số 215/NHNo-TD ngày 06/01/2017 của Tổng Giám đốc Agribank áp dụng cho chi nhánh loại I, hạn mức phê duyệt cấp tín dụng tối đa cho một khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình là 100 tỷ đồng. Nếu nhu cầu vay vốn vượt quá mức này, chi nhánh phải lập hồ sơ trình Hội sở chính phê duyệt.
2. Số lượng và tỷ trọng khách hàng DNVVN vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2019–2021 biến động như thế nào?
Số lượng khách hàng DNVVN chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số khách hàng vay vốn tại chi nhánh, dao động quanh mức dưới 0,4%. Cụ thể: năm 2019 có 144 khách hàng (chiếm 0,404%); năm 2020 giảm xuống còn 126 khách hàng (chiếm 0,346%, giảm 12,5% do ảnh hưởng dịch bệnh); năm 2021 tăng nhẹ lên 138 khách hàng (chiếm 0,393%, tăng 9,524% so với năm 2020).
3. Dư nợ cho vay DNVVN tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào ngành kinh tế và kỳ hạn nào?
Về ngành kinh tế, dư nợ tập trung chủ yếu vào ngành thương mại - dịch vụ, chiếm trên 60% tổng dư nợ DNVVN và tăng trưởng liên tục (năm 2020 đạt 1.213,533 tỷ đồng; năm 2021 tăng thêm 37,797%). Ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất dù quy mô tăng trên 4%/năm. Về kỳ hạn vay, chi nhánh tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn, chiếm hơn 50% tổng dư nợ cho vay DNVVN nhằm đáp ứng vốn lưu động.
4. Khóa luận sử dụng mẫu khảo sát sơ cấp như thế nào để đánh giá chất lượng cho vay?
Tác giả đã phát ra 60 phiếu khảo sát thông qua hòm thư điện tử (gmail) tới các khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng tại chi nhánh trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2022. Kết quả thu về 55 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 91,67%. Bảng hỏi gồm 15 câu hỏi xoay quanh thông tin doanh nghiệp, đánh giá năng lực tư vấn của cán bộ tín dụng, tốc độ thẩm định giải ngân và mức độ tin tưởng vào uy tín chi nhánh.
5. Cơ sở để Agribank tỉnh Thái Bình tách thành hai chi nhánh loại I là văn bản nào?
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Bình được tách thành hai chi nhánh loại I hạng I (gồm NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Bình và NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Thái Bình) vào ngày 09/10/2018 theo Quyết định số 1047/QĐ-HĐTV-TCTL của Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng cấp tín dụng khối DNVVN tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2019–2021 qua chuỗi số liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ thương mại - dịch vụ đi kèm hạn chế về tỷ trọng khách hàng DNVVN tiếp cận nguồn vốn còn khiêm tốn. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất cho giai đoạn 2022–2025 có tính đồng bộ, bám sát năng lực tài chính của doanh nghiệp địa phương và thẩm quyền quản lý của chi nhánh ngân hàng.