Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ngô (Zea mays L.) là một trong ba cây lương thực quan trọng hàng đầu trên thế giới và là cây lương thực quan trọng thứ hai tại Việt Nam sau lúa nước. Tại các khu vực miền núi như Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nguyên, ngô giữ vai trò là nguồn lương thực chính trong đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời là nguồn nguyên liệu thiết yếu cho ngành chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc.

Tỉnh Cao Bằng là địa phương miền núi phía Bắc có địa hình hiểm trở với 90% diện tích là đồi núi đá xen đất dốc, diện tích đất canh tác nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 10%. Mặc dù là tỉnh có diện tích và sản lượng ngô lớn thứ hai vùng Đông Bắc (sau tỉnh Hà Giang), tập quán canh tác ngô tại địa phương trong thời gian dài vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các giống địa phương thụ phấn tự do hoặc các giống cũ có năng suất thấp. Năng suất ngô trung bình của Cao Bằng năm 2015 chỉ đạt 33,3 tạ/ha, tương đương 74,3% mức bình quân cả nước (44,8 tạ/ha) và bằng 90,5% bình quân vùng Trung du và miền núi phía Bắc (36,8 tạ/ha). Tốc độ chuyển đổi và mở rộng diện tích các giống ngô lai có năng suất, chất lượng cao tại đây còn chậm.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ngô lai vụ Thu Đông tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng năm 2016" được thực hiện nhằm đánh giá các đặc tính nông sinh học và khả năng thích ứng của các tổ hợp ngô lai mới trong điều kiện sinh thái cụ thể của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống ngô lai tham gia thí nghiệm để làm cơ sở khoa học cho việc lựa chọn giống ngô lai thích hợp đưa vào cơ cấu sản xuất vụ Thu Đông tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô lai trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2016 tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
  2. Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý của các giống ngô tham gia thí nghiệm.
  3. Nghiên cứu một số đặc tính chống chịu sâu bệnh hại (sâu đục thân, bệnh khô vằn) và khả năng chống đổ (đổ rễ, gẫy thân) của các giống ngô thí nghiệm.
  4. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô tham gia thí nghiệm.
  5. So sánh, sơ bộ kết luận về khả năng thích ứng của các giống ngô lai và lựa chọn giống có triển vọng để đề xuất khảo nghiệm sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: 05 giống ngô lai thương mại gồm NK7328, CP311, 30Y87, NK6654, NK6101 và 01 giống đối chứng là CP501.
  • Phạm vi không gian: Điểm thí nghiệm đồng ruộng tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng (loại đất: đất thịt nhẹ; cây trồng trước: cây ngô).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Thu Đông năm 2016 (gieo hạt ngày 05/08/2016, thu hoạch ngày 25/11/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý ưu thế lai ở cây ngô và phương pháp khảo nghiệm giống cây trồng nông nghiệp. Các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp đánh giá hình thái, sinh lý, sâu bệnh và năng suất tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô (QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Phương pháp tính diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) áp dụng theo công thức Montgomery (1906): $$\text{Diện tích lá (m}^2\text{)} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times 0{,}75$$ $$\text{Chỉ số diện tích lá (LAI - m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất)} = \text{Diện tích lá/cây (m}^2\text{)} \times \text{Mật độ cây/m}^2$$

Phương pháp bố trí thí nghiệm và kỹ thuật canh tác

  • Thiết kế thí nghiệm: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) gồm 3 lần nhắc lại.
  • Quy mô ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô là 14 m² (chiều dài 5 m, chiều rộng 2,8 m), có bố trí các dải bảo vệ xung quanh.
  • Mật độ trồng: 5,7 vạn cây/ha (khoảng cách hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 25 cm, trồng 1 cây/hốc).
  • Quy trình phân bón:
    • Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh: 2 tấn/ha.
    • Phân vô cơ nguyên chất: $150\text{N} : 90\text{P}_2\text{O}_5 : 90\text{K}_2\text{O}$ kg/ha, tương đương Đạm urê: 321,89 kg/ha; Supe lân: 545,5 kg/ha; Kaliclorua: 150 kg/ha.
    • Phương thức bón: Bón lót 100% phân vi sinh và 100% phân supe lân; bón thúc lần 1 (1/2 đạm + 1/2 kali) khi ngô đạt 3-5 lá kết hợp xới xáo; bón thúc lần 2 (1/2 đạm + 1/2 kali còn lại) khi ngô đạt 7-9 lá kết hợp vun cao gốc chống đổ.

Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý

  • Thu thập dữ liệu: Theo dõi trực tiếp trên 10 cây mẫu cố định/lần nhắc lại (ở 2 hàng giữa của ô thí nghiệm) theo đúng quy chuẩn khảo nghiệm. Thu thập số liệu khí tượng diễn biến thời tiết vụ Thu Đông 2016 tại tỉnh Cao Bằng. Dữ liệu thứ cấp về sản xuất ngô trích từ số liệu thống kê của FAO, USDA và Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  • Xử lý số liệu: Tính toán giá trị trung bình trên Microsoft Excel 2010; phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($\text{LSD}_{05}$) và hệ số biến động (CV%) bằng phần mềm thống kê sinh học nông nghiệp IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc tuyển chọn giống ngô lai mới phù hợp với điều kiện sinh thái vụ Thu Đông tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Nội dung làm rõ mục đích, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp dữ liệu phục vụ cơ cấu giống cây trồng miền núi phía Bắc, và ý nghĩa thực tiễn trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu đồng ruộng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về cây ngô:

  • Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới: Diện tích ngô toàn cầu năm 2016 đạt 181,4 triệu ha, năng suất 57,3 tạ/ha, sản lượng 1040,2 triệu tấn (USDA, 2017). Châu Mỹ dẫn đầu về diện tích (68,26 triệu ha) và năng suất (77,16 tạ/ha năm 2014); Hoa Kỳ đạt năng suất cao nhất thế giới (109,6 tạ/ha năm 2016). Lịch sử nghiên cứu ưu thế lai được hệ thống hóa từ các công trình của Darwin (1876), Shull (1909), Jones (1917) và vai trò của Trung tâm CIMMYT (Mexico).
  • Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô tại Việt Nam: Diện tích trồng ngô cả nước năm 2015 đạt 1179 nghìn ha, sản lượng 5281 nghìn tấn, năng suất 44,8 tạ/ha. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích lớn nhất (519,3 nghìn ha, chiếm 44,05% cả nước) nhưng năng suất thấp nhất (36,8 tạ/ha). Tỷ lệ sử dụng giống ngô lai tăng từ dưới 1% (năm 1991) lên trên 95% (năm 2015).
  • Tình hình sản xuất tại Cao Bằng: Diện tích ngô năm 2015 là 39,9 nghìn ha, sản lượng 133 nghìn tấn, năng suất đạt 33,3 tạ/ha.
  • Phân loại giống ngô: Trình bày đặc điểm di truyền và giá trị nông học của giống thụ phấn tự do (TPTD) và giống ngô lai quy ước.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày thông tin chi tiết về 6 giống ngô thí nghiệm (CP501 đối chứng, NK7328, CP311, 30Y87, NK6654, NK6101); điều kiện đất đai (đất thịt nhẹ); phương pháp bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD, 3 lần lặp lại, ô 14 m²); công thức tính tốc độ tăng trưởng, tốc độ ra lá, chỉ số diện tích lá, thang điểm đánh giá sâu đục thân (Chilo partellus), tỷ lệ bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani), khả năng chống đổ, các chỉ tiêu cấu thành năng suất và phương pháp tính nhanh năng suất thực thu ở độ ẩm tiêu chuẩn 14%.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển

Thời gian sinh trưởng của các giống ngô lai dao động từ 107 đến 110 ngày, thuộc nhóm chín trung bình (105 - 120 ngày), phù hợp với khung thời vụ Thu Đông tại địa phương.

Giống ngô Gieo - Trỗ cờ (ngày) Gieo - Tung phấn (ngày) Gieo - Phun râu (ngày) Khoảng cách TP - PR (ngày) Thời gian sinh trưởng (ngày)
CP501 (đ/c) 55 56 59 3 107
NK7328 54 54 58 4 108
CP311 54 54 58 4 107
30Y87 54 55 58 3 110
NK6654 53 54 57 3 108
NK6101 55 55 59 4 109

Khoảng cách từ tung phấn đến phun râu (TP - PR) của tất cả các giống dao động từ 3 - 4 ngày, mức chênh lệch ngắn giúp quá trình thụ phấn thụ tinh diễn ra thuận lợi, giảm thiểu hiện tượng khuyết hạt trên bắp.

2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây và tốc độ ra lá

  • Tăng trưởng chiều cao: Giai đoạn sau trồng 40 ngày ghi nhận tốc độ tăng trưởng chiều cao mạnh nhất ở tất cả các giống (đạt từ 5,46 cm/ngày ở CP311 đến 6,43 cm/ngày ở NK6101).
Giống ngô 20 ngày (cm/ngày) 30 ngày (cm/ngày) 40 ngày (cm/ngày) 50 ngày (cm/ngày) 60 ngày (cm/ngày)
CP501 (đ/c) 1,56 3,64 6,12 4,63 1,68
NK7328 1,68 3,60 6,28 3,95 1,45
CP311 1,75* 3,62 5,46* 4,71 2,59*
30Y87 1,62 3,87 5,74 4,27 3,26*
NK6654 1,51 3,57 6,07 4,58 1,82
NK6101 1,47 3,39 6,43 4,86 3,15*
P < 0,05 > 0,05 < 0,05 > 0,05 < 0,05
$\text{LSD}_{05}$ 0,17 - 0,60 - 0,82
CV (%) 5,9 5,1 5,5 13,2 19,4

(Ghi chú: * Sai khác so với đối chứng ở mức ý nghĩa $P < 0{,}05$)

  • Tốc độ ra lá: Tốc độ xuất hiện lá đạt đỉnh cao nhất ở giai đoạn 50 ngày sau trồng (đạt 0,52 - 0,58 lá/ngày). Giai đoạn 20 - 40 ngày sau trồng tốc độ ra lá bị chậm lại do ảnh hưởng của đợt hạn cuối tháng 8.

3. Đặc điểm hình thái và sinh lý

Giống ngô Chiều cao cây (cm) Chiều cao đóng bắp (cm) Tỷ lệ đóng bắp/thân (%) Số lá/cây (lá) Chỉ số LAI ($\text{m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất}$)
CP501 (đ/c) 181,2 90,9 50,1 18,13 2,17
NK7328 193,8 103,4* 53,4 17,63 2,53
CP311 162,8* 88,5 54,4 18,07 2,70
30Y87 176,0 95,2 54,1 17,63 2,33
NK6654 172,0 92,9 54,0 17,43 2,55
NK6101 175,1 91,9 52,5* 17,33 2,64
P < 0,05 < 0,05 - > 0,05 > 0,05
$\text{LSD}_{05}$ 13,4 8,1 - - -
CV (%) 4,2 4,7 - 4,4 13,8

Giống CP311 có chiều cao cây thấp nhất (162,8 cm, thấp hơn đối chứng có ý nghĩa). Giống NK7328 có chiều cao đóng bắp cao nhất (103,4 cm). Tỷ lệ vị trí đóng bắp trên chiều cao cây của toàn bộ 6 giống nằm trong khoảng cân đối 50,1 - 54,4%. Số lá trên cây (17,33 - 18,13 lá) và chỉ số diện tích lá LAI (2,17 - 2,70 $\text{m}^2/\text{m}^2$) không ghi nhận sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các giống ($P > 0{,}05$).

4. Sâu bệnh hại và khả năng chống đổ

  • Sâu đục thân (Chilo partellus): NK6654 và NK6101 nhiễm nhẹ nhất ở Điểm 1 (< 5% cây bị hại); các giống còn lại gồm CP501, NK7328, CP311 và 30Y87 nhiễm ở Điểm 2 (5 - 15% cây bị hại).
  • Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani): Tỷ lệ hại thấp nhất ở 30Y87 (2%), CP311 (3%), NK6101 (3%); tiếp đến là NK6654 (8%), CP501 (10%) và cao nhất ở NK7328 (18%).
  • Khả năng chống đổ: Toàn bộ 6 giống đều đạt khả năng chống đổ tốt trong vụ Thu Đông 2016: tỷ lệ đổ rễ đạt 0%, tỷ lệ gẫy thân dưới bắp < 5% (đánh giá Điểm 1).

5. Các yếu tố cấu thành năng suất

Giống ngô Số bắp/cây (bắp) Chiều dài bắp (cm) Đường kính bắp (cm) Số hàng hạt/bắp (hàng) Số hạt/hàng (hạt) Khối lượng 1000 hạt (g)
CP501 (đ/c) 0,95 17,4 4,52 13,4 35,0 300,1
NK7328 0,96 18,6* 4,40 14,0 37,1* 322,8*
CP311 0,97 17,6 4,60 13,3 34,7 301,9*
30Y87 1,02 16,8 4,38 14,1 33,6 279,6*
NK6654 0,98 17,6 4,39 12,7 35,6 295,0*
NK6101 0,96 17,8 4,40 13,1 34,6 312,3*
P > 0,05 < 0,05 > 0,05 > 0,05 < 0,05 < 0,05
$\text{LSD}_{05}$ - 1,0 - - 1,7 14,1
CV (%) 3,4 3,2 2,2 3,3 2,7 2,6

Giống NK7328 thể hiện ưu thế vượt trội về các chỉ tiêu cấu thành năng suất: chiều dài bắp đạt 18,6 cm (cao hơn đối chứng 1,2 cm), số hạt trên hàng đạt 37,1 hạt (đối chứng đạt 35,0 hạt), khối lượng 1000 hạt đạt 322,8 g (đối chứng đạt 300,1 g), sự sai khác đều có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% ($P < 0{,}05$). Giống NK6101 cũng đạt khối lượng 1000 hạt cao (312,3 g).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được đặc tính sinh trưởng của 6 giống ngô lai trong vụ Thu Đông tại huyện Thạch An, Cao Bằng với thời gian sinh trưởng 107 - 110 ngày, khoảng cách tung phấn - phun râu ngắn (3 - 4 ngày), thích ứng tốt với thời tiết vụ Thu Đông.
  • Giai đoạn sinh trưởng chiều cao mạnh nhất là sau trồng 40 ngày (tốc độ 5,46 - 6,43 cm/ngày) và tốc độ ra lá mạnh nhất là sau trồng 50 ngày (0,52 - 0,58 lá/ngày).
  • Tất cả các giống đều có khả năng chống đổ tốt (tỷ lệ gẫy thân < 5%, điểm 1; tỷ lệ đổ rễ 0%).
  • Về tính chống chịu sâu bệnh: Các giống NK6654 và NK6101 có mức độ nhiễm sâu đục thân thấp nhất (điểm 1, < 5%); các giống 30Y87, CP311 và NK6101 có tỷ lệ nhiễm bệnh khô vằn thấp nhất (2 - 3%).
  • Về tiềm năng năng suất sinh học: Giống NK7328 thể hiện các yếu tố cấu thành năng suất vượt trội nhất so với đối chứng CP501 và các giống còn lại về chiều dài bắp (18,6 cm), số hạt/hàng (37,1 hạt) và khối lượng 1000 hạt (322,8 g). Giống NK6101 có khối lượng 1000 hạt đạt 312,3 g.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất tiếp tục đưa các giống ngô lai có triển vọng (đặc biệt là NK7328 và NK6101) vào khảo nghiệm sản xuất diện rộng và khảo nghiệm thêm ở các vụ khác (vụ Xuân, vụ Hè Thu) trên địa bàn huyện Thạch An và các vùng sinh thái tương đồng tại tỉnh Cao Bằng.
  • Khuyến cáo áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật canh tác: bón phân cân đối kết hợp phân hữu cơ vi sinh, vun xới kịp thời ở giai đoạn 7-9 lá để chống đổ và chủ động tưới tiêu giai đoạn trỗ cờ - phun râu.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã bổ sung dẫn liệu thực nghiệm có hệ thống về tập đoàn giống ngô lai thương mại nhập nội và trong nước khi gieo trồng trong vụ Thu Đông tại vùng núi Thạch An, Cao Bằng; cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc chuyển đổi cơ cấu giống ngô năng suất cao thay thế giống địa phương tại địa bàn nghiên cứu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi 01 vụ sản xuất (vụ Thu Đông năm 2016) và tại 01 địa điểm duy nhất (huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng), do đó số liệu chưa phản ánh hết sự biến động của thời tiết qua các năm và sai khác giữa các tiểu vùng sinh thái khác nhau trong tỉnh. Việc theo dõi sâu bệnh mới tập trung vào hai đối tượng chính là sâu đục thân và bệnh khô vằn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục lặp lại thí nghiệm trong nhiều vụ liên tiếp (vụ Xuân, vụ Thu Đông các năm tiếp theo) và mở rộng khảo nghiệm sinh thái tại nhiều huyện khác nhau của tỉnh Cao Bằng; đồng thời mở rộng theo dõi các đối tượng sâu bệnh hại khác (sâu xám, rệp cờ, bệnh đốm lá) để có đánh giá toàn diện trước khi công nhận đưa vào cơ cấu sản xuất đại trà.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Khuyến nông; cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp, Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện miền núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình và phương pháp bố trí thí nghiệm so sánh giống ngô theo chuẩn QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT trên đất dốc miền núi.
    • Bộ số liệu thực nghiệm chi tiết về các giai đoạn sinh trưởng, động thái tăng trưởng chiều cao cây, tốc độ ra lá và các yếu tố cấu thành năng suất của 6 giống ngô lai (CP501, NK7328, CP311, 30Y87, NK6654, NK6101).
    • Định mức phân bón và mật độ gieo trồng thực nghiệm (5,7 vạn cây/ha; $150\text{N} : 90\text{P}_2\text{O}_5 : 90\text{K}_2\text{O}$ kết hợp 2 tấn phân vi sinh/ha) áp dụng cho ngô vụ Thu Đông vùng Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm so sánh bao nhiêu giống ngô lai và sử dụng giống nào làm đối chứng?

Thí nghiệm nghiên cứu tổng cộng 06 giống ngô lai, bao gồm 05 giống thí nghiệm: NK7328 (Syngenta Việt Nam), CP311 (CP Việt Nam), 30Y87 (Pioneer Hi-Bred Việt Nam), NK6654 (Syngenta Việt Nam), NK6101 (Syngenta Việt Nam) và 01 giống làm đối chứng là CP501 (Công ty TNHH CP Việt Nam).

2. Thời gian sinh trưởng của các giống ngô lai trong vụ Thu Đông 2016 tại Thạch An kéo dài bao nhiêu ngày?

Thời gian sinh trưởng của các giống dao động trong khoảng từ 107 đến 110 ngày, thuộc nhóm chín trung bình (105 - 120 ngày). Giống CP501 (đối chứng) và CP311 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (107 ngày); NK7328 và NK6654 đạt 108 ngày; NK6101 đạt 109 ngày; giống 30Y87 có thời gian sinh trưởng dài nhất (110 ngày).

3. Giống ngô lai nào đạt chỉ tiêu chiều dài bắp và khối lượng 1000 hạt cao nhất?

Giống NK7328 đạt chiều dài bắp lớn nhất (18,6 cm, cao hơn đối chứng CP501 đạt 17,4 cm) và khối lượng 1000 hạt cao nhất (322,8 g, cao hơn đối chứng CP501 đạt 300,1 g). Các sai khác này đều có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất $P < 0{,}05$.

4. Mức độ nhiễm sâu đục thân và bệnh khô vằn của các giống được ghi nhận ra sao?

Về sâu đục thân: Hai giống NK6654 và NK6101 bị hại nhẹ nhất ở mức Điểm 1 (< 5% số cây bị hại); các giống CP501, NK7328, CP311, 30Y87 nhiễm ở mức Điểm 2 (5 - 15% số cây bị hại). Về bệnh khô vằn: Tỷ lệ bệnh thấp nhất ở 30Y87 (2%), CP311 (3%), NK6101 (3%), NK6654 (8%), CP501 (10%) và cao nhất ở NK7328 (18%).

5. Mật độ gieo trồng và công thức phân bón được áp dụng trong thí nghiệm là gì?

Mật độ trồng áp dụng là 5,7 vạn cây/ha (khoảng cách $70\text{ cm} \times 25\text{ cm} \times 1\text{ cây}$). Lượng phân bón cho 1 ha gồm 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh kết hợp phân vô cơ theo tỷ lệ $150\text{N} : 90\text{P}_2\text{O}_5 : 90\text{K}_2\text{O}$ (tương ứng 321,89 kg đạm urê, 545,5 kg supe lân và 150 kg kaliclorua).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Ngọc đã hoàn thành việc đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, tính chống chịu và các yếu tố cấu thành năng suất của 6 giống ngô lai trong vụ Thu Đông 2016 tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD). Kết quả thực nghiệm khẳng định tất cả các giống tham gia thí nghiệm đều sinh trưởng tốt, thời gian sinh trưởng từ 107 - 110 ngày, khả năng chống đổ vững chắc và thích ứng với điều kiện sinh thái địa phương. Trong tập đoàn khảo nghiệm, giống NK7328 và NK6101 thể hiện các đặc tính nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất ưu trội, là nguồn vật liệu triển vọng được đề xuất tiếp tục khảo nghiệm diện rộng nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Cao Bằng.