Giới thiệu dự án

Cây ngô (Zea mays L.) là cây lương thực và cây thức ăn chăn nuôi chiến lược toàn cầu. Theo số liệu từ Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO) và Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), năm 2016 diện tích trồng ngô thế giới đạt 181,4 triệu ha với tổng sản lượng 1.040,2 triệu tấn và năng suất bình quân 57,3 tạ/ha. Tại Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa nước với diện tích 1.179,3 nghìn ha, năng suất 44,8 tạ/ha và sản lượng 5.281,0 nghìn tấn (Tổng cục Thống kê, 2015).

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng ngô lớn nhất cả nước (519,3 nghìn ha, chiếm 44% tổng diện tích), song năng suất chỉ đạt 36,8 tạ/ha — thấp nhất toàn quốc và chỉ bằng 82,1% mức trung bình cả nước do địa hình dốc, khô hạn, rét lạnh vụ Thu Đông và kỹ thuật thâm canh hạn chế. Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích canh tác ngô đạt 21,0 nghìn ha nhưng chịu áp lực lớn bởi biến đổi khí hậu, sâu bệnh và chi phí hạt giống lai nhập ngoại đắt đỏ.

                  THỰC TRẠNG CANH TÁC NGÔ TẠI THÁI NGUYÊN

Vấn đề nghiên cứu cụ thể

Sản xuất ngô vụ Thu Đông tại Thái Nguyên đối mặt với 3 điểm nghẽn kỹ thuật:

  1. Thời gian sinh trưởng (TGST) không tương thích: Các giống ngô dài ngày (>115 ngày) dễ gặp rét đậm vào giai đoạn trỗ cờ - phun râu, gây chết hạt phấn và giảm tỷ lệ kết hạt.
  2. Khả năng chống chịu sinh học và phi sinh học yếu: Thân cây cao dễ gãy đổ khi có gió lốc, rễ chân kiềng kém phát triển, mức độ nhiễm sâu đục thân (Chilo partellus) cao.
  3. Phụ thuộc giống ngoại: Chi phí bản quyền giống ngô F1 nhập khẩu từ các tập đoàn đa quốc gia chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí đầu vào của nông hộ.

Mục tiêu đề tài

  1. Đánh giá chi tiết các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của 05 tổ hợp ngô lai (THL) mới gồm VN6, VN7, VN15, VN16, VN17 so với giống đối chứng thương mại NK4300 trong vụ Thu Đông 2016 tại Thái Nguyên.
  2. Xác định các chỉ tiêu hình thái học, sinh lý học (chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, chỉ số diện tích lá CSDTL, động thái tăng trưởng chiều cao, tốc độ ra lá).
  3. Đánh giá khả năng chống chịu sâu đục thân (Chilo partellus), tính chống đổ ngã (rễ chân kiềng, đường kính gốc).
  4. Phân tích các yếu tố cấu thành năng suất (chiều dài bắp, đường kính bắp, số hàng/bắp, số hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt $M_{1000}$) và năng suất thực thu (NSTT).
  5. Tuyển chọn 01 - 02 THL ưu tú nhất làm cơ sở khoa học mở rộng khảo nghiệm sản xuất quy mô lớn tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Khảo nghiệm nông học đồng ruộng kết hợp phân tích sinh trắc học theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-56:2011/BNNPTNT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đất cát pha chuyên màu tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên; vụ Thu Đông 2016 (gieo ngày 30/08/2016, thu hoạch ngày 15/12/2016).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Giống thương phẩm NK4300 Giống nội địa (LVN61, VS36) Tổ hợp lai mới (VN6, VN7, VN15, VN16, VN17)
Nguồn gốc Syngenta (Thái Lan) Viện Nghiên cứu Ngô (VN) Viện Nghiên cứu Ngô (Chọn tạo 2016)
Thời gian sinh trưởng 103 - 115 ngày 105 - 110 ngày 101 - 102 ngày (Rút ngắn 1 - 2 ngày)
Độ trùng khớp trỗ - phun râu Lệch 1 ngày Lệch 1 - 3 ngày VN7 lệch 0 ngày (Đồng pha thụ phấn)
Khả năng chống đổ Thân cứng, đóng bắp 77,5 cm Đóng bắp 72,4 cm (VS36) Đóng bắp 76,4 - 89,4 cm (Tỷ lệ bắp/cây: ~45-48%)
Giá thành hạt giống F1 Cao (80.000 - 95.000 đ/kg) Trung bình (55.000 - 65.000 đ/kg) Dự kiến thấp hơn giống ngoại 35 - 40%
Hạn chế chính Mẫn cảm với khô hạn đầu vụ Biến động năng suất giữa các chân đất Cần thử nghiệm đa vụ để hoàn thiện quy trình

Ưu tiên tính trạng nông học theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): TGST ngắn (<105 ngày để kịp né rét cuối vụ); năng suất thực thu tương đương hoặc vượt đối chứng NK4300; tỷ lệ đồng pha tung phấn - phun râu $\le 2$ ngày.
  • Should have (Nên có): Tỷ lệ chiều cao đóng bắp / chiều cao cây đạt xấp xỉ 45-50%; chỉ số CSDTL $\ge 2,5 \text{ m}^2 \text{lá}/\text{m}^2 \text{đất}$; khả năng chống sâu đục thân điểm 1 - 2.
  • Could have (Có thể có): Số rễ chân kiềng $> 2$ tầng giúp gia cố bám đất; lá bi bao kín chóp bắp chống thối hạt do mưa muộn.
  • Won't have (Không ưu tiên đợt này): Tính trạng biến đổi gen kháng sâu chuyển vị (Bt11/GA21).

Thiết kế hệ thống khảo nghiệm

Khảo nghiệm áp dụng thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 6 công thức giống và 3 lần nhắc lại (tổng cộng 18 ô thí nghiệm).

   * Kích thước mỗi ô: 5,0 m x 2,8 m = 14,0 m2; Khoảng cách khối: 1,0 m
  • Quy chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn Quốc gia QCVN 01-56:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (VCU) của giống ngô.
  • Công cụ đo đạc & Thiết bị:
    • Máy đo độ ẩm hạt điện tử Kett 400 (Kett Electric Laboratory, Nhật Bản) với độ chính xác $\pm 0,5%$.
    • Thước đo cơ học chia vạch chuẩn 1 mm theo dõi động thái tăng trưởng.
  • Phần mềm xử lý thống kê sinh học:
    • IRRISTAT version 5.0 (Phát triển bởi Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế - IRRI): Dùng để phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất 95% ($LSD_{0,05}$) và hệ số biến động ($CV%$).
    • Microsoft Excel 2010: Xử lý dữ liệu thô, lập biểu đồ tương quan và tính tốc độ tăng trưởng.

Quy trình canh tác chuẩn (Agronomic Protocol)

  • Mật độ gieo trồng: 5,7 vạn cây/ha (Khoảng cách hàng $\times$ cây: $70\text{ cm} \times 25\text{ cm} \times 1\text{ cây}$).
  • Công thức dinh dưỡng: $150\text{N} : 90\text{P}_2\text{O}_5 : 90\text{K}_2\text{O} + 2.000\text{ kg}$ phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh/ha.
    • Phân đạm urê ($46%\text{ N}$): $326,09\text{ kg/ha}$.
    • Phân supe lân ($16,5%\text{ P}_2\text{O}_5$): $545,45\text{ kg/ha}$.
    • Phân kali clorua ($60%\text{ K}_2\text{O}$): $180,00\text{ kg/ha}$.
  • Phương pháp bón phân:
    • Bón lót: $100%$ phân vi sinh + $100%$ supe lân.
    • Bón thúc lần 1 (giai đoạn 3 - 5 lá): $50%\text{ N} + 50%\text{ K}_2\text{O}$, kết hợp xới xáo phá váng.
    • Bón thúc lần 2 (giai đoạn 7 - 9 lá): $50%\text{ N} + 50%\text{ K}_2\text{O}$, kết hợp vun gốc cao chống đổ ngã.

Implementation và kết quả

Công thức toán học và Thuật toán xử lý sinh trắc học

Toàn bộ các phép đo đạc hình thái và cấu thành năng suất tuân thủ các công thức giải tích chuẩn:

# Agronomic Computation Models implemented in Data Processing
def calculate_leaf_area_index(length: float, width: float, plant_density_m2: float) -> float:
    """
    Tính chỉ số diện tích lá (CSDTL - Leaf Area Index)
    Hệ số hiệu chỉnh phiến lá ngô chuẩn = 0.75
    """
    leaf_area_per_plant = length * width * 0.75  # m2 lá/cây
    lai = leaf_area_per_plant * plant_density_m2 # m2 lá/m2 đất
    return lai

def calculate_adjusted_grain_yield(raw_ear_weight: float, grain_ratio: float, 
                                   harvest_moisture: float, harvest_area: float) -> float:
    """
    Tính năng suất thực thu (NSTT) quy chuẩn về độ ẩm bảo quản 14%
    Đơn vị đầu ra: tạ/ha
    """
    # M_1000(14%) = [M_hat_tuoi * (100 - A0)] / (100 - 14)
    moisture_adjustment = (100.0 - harvest_moisture) / (100.0 - 14.0)
    grain_weight_plot = raw_ear_weight * (grain_ratio / 100.0) * moisture_adjustment
    yield_ta_ha = (grain_weight_plot / harvest_area) * 100.0
    return yield_ta_ha

Các công thức tính toán toán học cụ thể:

  1. Chỉ số diện tích lá (CSDTL): $$\text{DTL}{\text{cây}} (\text{m}^2) = \sum (\text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times 0,75)$$ $$\text{CSDTL} (\text{m}^2 \text{lá}/\text{m}^2 \text{đất}) = \text{DTL}{\text{cây}} \times \text{Mật độ cây/m}^2$$

  2. Khối lượng 1000 hạt ở độ ẩm chuẩn 14%: $$M_{1000(14%)} = \frac{M_{\text{hạt tươi}} \times (100 - A_0)}{100 - 14}$$ (Trong đó $A_0$ là độ ẩm thực tế đo bằng máy Kett 400 tại thời điểm thu hoạch).

  3. Năng suất lý thuyết (NSLT): $$\text{NSLT (tạ/ha)} = \frac{\text{Số cây/m}^2 \times \text{Số bắp/cây} \times \text{Số hàng/bắp} \times \text{Số hạt/hàng} \times M_{1000(14%)}}{10.000}$$

  4. Năng suất thực thu (NSTT): $$\text{NSTT (tạ/ha)} = \frac{\text{Tỷ lệ hạt/bắp} \times M_{\text{ô tươi}} \times (100 - A_0) \times 100}{S_{\text{ô}} \times (100 - 14)}$$


Dữ liệu thực nghiệm và Phân tích phương sai (ANOVA)

Bảng 1: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển (Đơn vị: Ngày)

Tổ hợp lai / Giống Gieo – Trỗ cờ Gieo – Tung phấn Gieo – Phun râu Khoảng cách TP – PR Gieo – Chín sinh lý (TGST)
VN6 54 54 56 2 102
VN7 55 55 55 0 101
VN15 54 55 57 2 102
VN16 54 55 57 2 101
VN17 53 54 56 2 102
NK4300 (đ/c) 57 58 59 1 103
Mức ý nghĩa ($P$) $< 0,05$ $< 0,05$ $< 0,05$ - $> 0,05$
Hệ số biến động ($CV%$) 1,7 1,0 1,2 - 0,6
$LSD_{0,05}$ 2,0 1,0 1,0 - -

Nhận xét sinh học:

  • Tất cả các THL mới (VN6, VN7, VN15, VN16, VN17) đều đạt giai đoạn trỗ cờ (53 - 55 ngày), tung phấn (54 - 55 ngày) và phun râu (55 - 57 ngày) sớm hơn đối chứng NK4300 (57 - 59 ngày) có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0,05$.
  • Đặc biệt, THL VN7 đạt khoảng cách giữa tung phấn và phun râu là 0 ngày (trùng pha hoàn hảo), giúp tăng tối đa tỷ lệ thụ tinh cho noãn ở đầu bắp, hạn chế tối đa hiện tượng khuyết hạt đầu bắp.
  • Thời gian chín sinh lý dao động 101 - 102 ngày, thuộc nhóm chín sớm - trung bình, ngắn hơn đối chứng NK4300 (103 ngày), rất an toàn cho luân canh vụ đông né rét đậm tháng 12 tại miền Bắc.

Bảng 2: Đặc điểm hình thái và chỉ số sinh lý

Tổ hợp lai / Giống Chiều cao cây (cm) Chiều cao đóng bắp (cm) Tỷ lệ Vị trí đóng bắp (%) Số lá/cây (lá) CSDTL ($\text{m}^2/\text{m}^2$)
VN6 183,6 84,6 46,08% 18,60 2,9
VN7 174,1 89,4 51,35% 18,80 2,8
VN15 179,0 76,4 42,68% 18,17 2,7
VN16 178,7 82,4 46,11% 17,83 2,4
VN17 178,4 83,3 46,69% 17,90 2,5
NK4300 (đ/c) 175,6 77,5 44,13% 18,77 2,8
Mức ý nghĩa ($P$) $> 0,05$ $> 0,05$ - $< 0,05$ $> 0,05$
$CV%$ 4,5 8,5 - 2,1 9,8
$LSD_{0,05}$ - - - 0,71 -

Phân tích kết cấu cây:

  • Chiều cao cây dao động trong khoảng tối ưu: 174,1 - 183,6 cm. Chiều cao đóng bắp đạt 76,4 - 89,4 cm, nằm ở khoảng $42,68% - 51,35%$ thân cây (ngưỡng lý tưởng là $1/2$ chiều cao cây). Điều này giúp cây có trọng tâm thấp, giảm mômen uốn thân khi gặp gió lốc.
  • Chỉ số CSDTL của VN6 đạt cao nhất ($2,9 \text{ m}^2/\text{m}^2$), tương đương NK4300 ($2,8 \text{ m}^2/\text{m}^2$), bảo đảm hiệu suất quang hợp tích lũy chất khô vào bắp.

Đổi mới và đóng góp

Các đột phá kỹ thuật nông học

  1. Khả năng đồng bộ hóa thời gian thụ phấn (Pollen-Silking Synchronization): THL VN7 giải quyết triệt để sự mất cân đối sinh lý giữa tung phấn và phun râu (khoảng cách 0 ngày). Trong điều kiện nhiệt độ hạ thấp cuối vụ, đặc tính này giúp tỷ lệ kết hạt đạt gần như tuyệt đối, loại bỏ hiện tượng điếc hạt đầu bắp.
  2. Kiến trúc tán lá và Tối ưu hóa CSDTL: THL VN6 đạt CSDTL $2,9 \text{ m}^2 \text{lá}/\text{m}^2 \text{đất}$ với góc lá đứng gọn, cho phép nâng mật độ canh tác tiềm năng từ 5,7 vạn cây/ha lên 6,5 vạn cây/ha mà không gây hiện tượng che bóng cục bộ.
  3. Cơ chế chống đổ ngã sinh học: Hệ thống rễ chân kiềng phát triển từ 2 - 3 tầng trên mặt đất kết hợp đường kính gốc to giúp các THL (đặc biệt VN15, VN6) có tỷ lệ gãy thân dưới điểm 1 ($< 5%$) trong suốt chu kỳ sinh trưởng.
                    SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ KỸ THUẬT VÀ HIỆU NĂNG

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai trong hệ thống luân canh (Crop Rotation)

  • Mô hình 3 vụ chuyên canh / luân canh: Lúa Xuân (Tháng 2 - Tháng 6) -> Lúa Mùa sớm (Tháng 6 - Tháng 9) -> Ngô Thu Đông VN6/VN7 (Tháng 9 - Tháng 12).
  • Nhờ TGST chỉ 101 - 102 ngày, các THL VN6, VN7 cho phép giải phóng đất trước ngày 20/12 hàng năm, tránh hoàn toàn các đợt rét nàng Bân hoặc rét đậm kéo dài của miền Bắc.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VỤ THU ĐÔNG (30/08 - 15/12)
[30/08] Gieo hạt (Mật độ 5,7 vạn cây/ha, lót 100% Lân + Vi sinh)
[15/09 - Giai đoạn 3-5 lá] Bón thúc lần 1 (50% Đạm + 50% Kali) + Xới xáo
[05/10 - Giai đoạn 7-9 lá] Bón thúc lần 2 (50% Đạm + 50% Kali) + Vun cao gốc
[23/10 - 25/10] Trỗ cờ, Tung phấn & Phun râu (Tưới giữ ẩm 75-80%)
[15/12] Thu hoạch Chín sinh lý (Độ ẩm hạt ~30%, chân hạt có chấm đen)

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit & ROI Analysis)

Hạch toán chi phí và doanh thu dự kiến trên 1 ha canh tác:

Hạng mục chi phí / Doanh thu Giống đối chứng NK4300 Giống lai mới VN6/VN7 Chênh lệch / Lợi thế
Chi phí hạt giống F1 (18 kg/ha) 1.620.000 đ ($90.000\text{ đ/kg}$) 1.080.000 đ ($60.000\text{ đ/kg}$) Tiết kiệm 540.000 đ
Phân bón & Thuốc BVTV 8.500.000 đ 8.500.000 đ Tương đương
Công lao động (Làm đất, chăm sóc, thu hoạch) 7.000.000 đ 7.000.000 đ Tương đương
Tổng chi phí đầu tư 17.120.000 đ 16.580.000 đ Giảm 3,15% chi phí
Năng suất thương phẩm (tạ/ha) 72,0 tạ/ha 74,5 tạ/ha Tăng 2,5 tạ/ha ($+3,47%$)
Doanh thu (Giá bán: $5.500\text{ đ/kg}$) 39.600.000 đ 40.975.000 đ Tăng 1.375.000 đ
Lợi nhuận thuần (Profit) 22.480.000 đ 24.395.000 đ Tăng 1.915.000 đ/ha ($+8,5%$)
Tỷ suất sinh lời (ROI) 131,3% 147,1% Tăng 15,8 điểm % ROI

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Không gian khảo nghiệm đơn điểm: Thí nghiệm mới được triển khai tại phường Quang Vinh (TP. Thái Nguyên), đại diện cho chân đất bãi bằng màu mỡ, chưa phản ánh đầy đủ phản ứng kiểu gen $\times$ môi trường ($G \times E$) trên các chân đất dốc nghèo dinh dưỡng tại vùng cao (Định Hóa, Võ Nhai).
  2. Tính chất mùa vụ: Mới hoàn thành theo dõi trong 01 vụ Thu Đông 2016; cần khảo nghiệm bổ sung vụ Xuân và Xuân Hè để kiểm định phản ứng chịu nhiệt và chịu hạn đầu vụ.

Định hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo nghiệm VCU & DUS mở rộng: Đưa THL VN6 và VN7 vào mạng lưới khảo nghiệm diện rộng tại 5 tiểu vùng sinh thái của các tỉnh miền núi phía Bắc (Sơn La, Hòa Bình, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Cao Bằng).
  • Ứng dụng chỉ thị phân tử: Sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeat) để kiểm tra độ thuần di truyền của các dòng bố mẹ và lập bản đồ QTL kháng bệnh đốm lá lớn (Exserohilum turcicum).
  • Tối ưu mật độ và phân bón: Xây dựng ma trận bón phân cân đối kết hợp thử nghiệm tăng mật độ lên 6,5 - 7,0 vạn cây/ha đối với THL VN6.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM THỤ HƯỞNG
  1. Sinh viên và Nhà nghiên cứu trẻ: Tiếp cận quy trình khảo nghiệm VCU chuẩn theo QCVN 01-56:2011/BNNPTNT, phương pháp giải tích sinh trắc học và kỹ năng sử dụng phần mềm IRRISTAT 5.0.
  2. Kỹ sư chọn giống cây trồng: Thu nhận nguồn vật liệu di truyền có đặc tính trỗ - phun râu trùng pha (VN7) để đưa vào các chương trình lai tạo dòng thuần tiếp theo.
  3. Nông dân và Hợp tác xã: Giảm áp lực chi phí mua giống nhập ngoại, gia tăng tỷ suất sinh lời trên diện tích đất 2 vụ lúa - 1 vụ màu.
  4. Ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi: Từng bước tăng tính tự chủ nguồn nguyên liệu tinh bột trong nước (hiện Việt Nam phải nhập khẩu hàng triệu tấn ngô hạt mỗi năm).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để gieo trồng THL VN6, VN7 đạt năng suất tối đa là gì?

Cần tuân thủ mật độ 5,7 vạn cây/ha (khoảng cách $70 \times 25\text{ cm}$), bón lót $100%$ lân supe kết hợp 2 tấn phân vi sinh/ha. Tuyệt đối không được bỏ qua 2 lần bón thúc kết hợp vun gốc ở giai đoạn 3 - 5 lá và 7 - 9 lá để kích thích tầng rễ chân kiềng phát triển chống đổ ngã.

2. Vì sao khoảng cách tung phấn - phun râu bằng 0 ngày ở THL VN7 lại là ưu thế đột phá?

Ngô là cây thụ phấn chéo. Nếu tung phấn trước khi phun râu từ 3 - 5 ngày (đặc biệt khi gặp rét), hạt phấn sẽ bị chết hoặc trôi trước khi râu ngô đón phấn, dẫn đến hiện tượng bắp bị khuyết hạt, bắp chẽ đôi hoặc tỷ lệ hạt lép cao. Khoảng cách 0 ngày đảm bảo toàn bộ noãn đều được thụ tinh ngay khi bung râu.

3. THL VN6 và VN7 có thích hợp trồng trên đất dốc không chủ động tưới tiêu không?

Các THL này có bộ rễ chân kiềng khỏe và góc lá đứng, chịu hạn mức độ khá. Tuy nhiên, để đạt năng suất $> 70\text{ tạ/ha}$ trên đất dốc, cần áp dụng biện pháp canh tác theo đường đồng mức và duy trì tưới ẩm tối thiểu vào 2 thời điểm nhạy cảm: trước trỗ cờ 10 ngày và sau trỗ cờ 15 ngày.

4. Phần mềm IRRISTAT 5.0 đóng vai trò gì trong việc xử lý số liệu của đề tài?

IRRISTAT 5.0 thực hiện phân tích phương sai (ANOVA) cho thiết kế RCBD để tách biệt sai số ngẫu nhiên khỏi sai số do bản chất giống. Kết quả kiểm định giá trị $F$, $P < 0,05$ và $LSD_{0,05}$ là căn cứ khoa học pháp lý chứng minh sự sai khác về năng suất và thời gian sinh trưởng giữa các THL là có ý nghĩa thực sự chứ không do ngẫu nhiên đồng ruộng.

5. Khả năng kháng sâu đục thân (Chilo partellus) của các THL này đạt cấp độ mấy?

Theo thang phân cấp 5 điểm của QCVN 01-56:2011/BNNPTNT, các THL VN6, VN7 đạt mức điểm 1 - 2 (tỷ lệ hại $< 15%$), tương đương với đối chứng NK4300 trong điều kiện canh tác phòng trừ IPM thông thường.


Kết luận

  1. Kết quả đạt được: Đề tài đã đánh giá toàn diện 05 tổ hợp ngô lai mới tại Thái Nguyên trong vụ Thu Đông 2016. Đã xác định được VN6VN7 là 02 tổ hợp lai triển vọng nhất với thời gian sinh trưởng ngắn (101 - 102 ngày), trỗ cờ và phun râu sớm hơn đối chứng 3 ngày, chỉ số diện tích lá tối ưu ($2,8 - 2,9 \text{ m}^2/\text{m}^2$), tỷ lệ đóng bắp cân đối và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt.
  2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Cung cấp cơ sở thực nghiệm sinh trắc học chính xác cho Viện Nghiên cứu Ngô trong việc đánh giá khả năng kết hợp của các dòng thuần; đồng thời bổ sung ứng viên giống lai mới có khả năng thay thế giống nhập ngoại, nâng cao hiệu quả kinh tế vụ Thu Đông cho vùng Trung du miền núi phía Bắc.
  3. Kiến nghị hành động: Đề nghị Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên cùng Trung tâm Khuyến nông tiếp tục hỗ trợ đưa THL VN6 và VN7 vào hệ thống khảo nghiệm sản xuất thử nghiệm quy mô 1 - 2 ha tại các huyện Võ Nhai, Phú Lương và Định Hóa trong các vụ tiếp theo.