Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao. Theo các nghiên cứu được trích dẫn trong công trình (Trần Đình Long, 2000), hạt đậu tương chứa hàm lượng protein dao động từ 36% đến 46%, lipit từ 16% đến 24%, gluxit từ 10% đến 15%, cùng nhiều axit amin không thay thế (triptophan, leuxin, izoloxin, valin, lizin, methionin) và các khoáng chất (Ca, Fe, Mg, Na, P, K). Đậu tương có thể chế biến thành hơn 600 loại thực phẩm khác nhau và thay thế đạm động vật. Đồng thời, nhờ khả năng cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm ở nốt sần rễ, cây đậu tương có vai trò cải tạo đất và tham gia hiệu quả vào cơ cấu luân canh cây trồng.

Mặc dù giữ vai trò quan trọng, tình hình sản xuất đậu tương tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2015 sụt giảm nghiêm trọng theo số liệu của Tổng cục Thống kê:

  • Diện tích gieo trồng cả nước giảm liên tục từ 181,39 nghìn ha (năm 2011) xuống còn 100,80 nghìn ha (năm 2015), tương đương mức giảm trên 80 nghìn ha trong 5 năm.
  • Năng suất dao động ở mức thấp, từ 14,316 tạ/ha đến 14,694 tạ/ha.
  • Sản lượng giảm gần một nửa, từ 266,538 nghìn tấn (năm 2011) xuống còn 146,447 nghìn tấn (năm 2015).
  • Mỗi năm Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 1,2 triệu tấn đậu tương để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ công nghiệp chế biến và thức ăn chăn nuôi.

Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích gieo trồng đậu tương cũng suy giảm từ 3.389 ha (năm 2005) xuống còn 1.567 ha (năm 2010), 1.309 ha (năm 2013) và chỉ còn hơn 1,2 nghìn ha vào năm 2014 (theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên). Mức sản xuất này không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh, kể cả nguồn nguyên liệu cho các làng nghề truyền thống như làng nghề đậu phụ tại huyện Võ Nhai. Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do tập quán canh tác lạc hậu, cơ cấu giống cũ và việc đầu tư bón phân chưa hợp lý, mất cân đối các yếu tố dinh dưỡng.

Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) chọn tạo và được công nhận năm 2012, được phép đưa vào sản xuất thử tại các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, các dẫn liệu khoa học về mức phân bón vô cơ tối ưu cho giống ĐT51 trong vụ hè thu tại các vùng sinh thái cụ thể của tỉnh Thái Nguyên còn thiếu hụt. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ hè thu năm 2016 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục đích nghiên cứu: Xác định được liều lượng phân bón vô cơ thích hợp cho sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 trồng trong vụ hè thu tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

  1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của giống đậu tương ĐT51 ở các liều lượng phân bón khác nhau.
  2. Đánh giá một số đặc điểm sinh lý của giống đậu tương ĐT51 ở các liều lượng phân bón khác nhau.
  3. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 ở các liều lượng phân bón khác nhau.
  4. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 ở các liều lượng phân bón khác nhau.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu tương ĐT51; các dạng phân bón vô cơ cung cấp đạm (N), lân (P2O5) và kali (K2O).
  • Phạm vi không gian: Thí nghiệm thực hiện trên chân đất màu (đất thịt pha cát, thoát nước tốt, có lịch sử canh tác nhiều năm) tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ hè thu năm 2016 (từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2016; thời điểm gieo hạt là ngày 03/07/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học: Đề tài dựa trên các nguyên lý dinh dưỡng khoáng cây trồng họ đậu. Cây đậu tương có nhu cầu hấp thụ dinh dưỡng khoáng rất lớn; theo các nghiên cứu quốc tế được trích dẫn (Salvagiotti và cs., 2008), để tạo ra 3 tấn hạt/ha, cây đậu tương cần hấp thu khoảng 300 kg N/ha (trung bình tạo ra 12,7 kg hạt cho mỗi 1 kg N hấp thu). Mặc dù nốt sần do vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh có thể cung ứng từ 50% đến 75% nhu cầu nitơ, việc bón đạm mồi và bổ sung khoáng vẫn có ý nghĩa quyết định trên đất bạc màu hoặc đất chua nghèo dinh dưỡng. Yếu tố lân (P2O5) thúc đẩy bộ rễ, tăng số lượng nốt sần, giảm rụng hoa quả và tăng tỷ lệ đậu quả chắc (Vũ Đình Chính, 1998; Trần Văn Điền, 2001). Kali (K2O) thúc đẩy phát triển bó mạch, tăng tính chống hạn, tăng tích lũy tinh dầu và nâng cao độ chắc của hạt (Li-shufan và cs., 1993; Smith, 1998). Nghiên cứu kế thừa khuyến cáo của Trần Thị Trường và Trần Thanh Bình (2005) về tỷ lệ phối hợp N:P:K tối ưu cho cây đậu tương là 1:2:2.

Văn bản quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Quy trình theo dõi và lấy mẫu tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58 : 2011/BNNPTNT về Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương (do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia biên soạn, Cục Trồng trọt trình duyệt và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/07/2011).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design – RCBD), gồm 4 công thức và 3 lần nhắc lại.
  • Quy mô ô thí nghiệm: Kích thước ô là 8,5 m2 (dài 5 m x rộng 1,7 m); rãnh ngăn cách giữa các lần nhắc lại là 30 cm, giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 30 cm. Tổng diện tích thí nghiệm thuần là 102 m2 (chưa tính diện tích dải phân cách và hàng bảo vệ). Mật độ duy trì 30 cây/m2.
  • Các công thức phân bón thí nghiệm (trên nền bón lót đồng đều 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh - HCVSSG cho mỗi ha):
    • Công thức 1 (CT1 - Đối chứng): 0 kg N + 20 kg P2O5 + 20 kg K2O + 1.000 kg HCVSSG/ha.
    • Công thức 2 (CT2): 15 kg N + 40 kg P2O5 + 40 kg K2O + 1.000 kg HCVSSG/ha.
    • Công thức 3 (CT3): 30 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 1.000 kg HCVSSG/ha.
    • Công thức 4 (CT4): 45 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O + 1.000 kg HCVSSG/ha.
  • Phương pháp bón phân và chăm sóc:
    • Bón lót toàn bộ 100% P2O5 kết hợp 50% N và 50% K2O cùng phân hữu cơ vi sinh.
    • Bón thúc lượng còn lại (50% N + 50% K2O) vào giai đoạn cây đạt 3 - 5 lá thật, kết hợp xới phá váng, làm cỏ và vun gốc.

Phương pháp theo dõi chỉ tiêu:

  • Thời gian sinh trưởng: Theo dõi các pha phát dục (ngày mọc, phân cành, ra hoa, chắc xanh, chín).
  • Đặc điểm hình thái: Đo chiều cao cây (cm) qua các giai đoạn, đường kính thân (mm), số cành cấp 1 (cành/cây), tổng số đốt trên thân chính (đốt/cây) trên mẫu 10 cây/ô tại 2 rạch giữa luống.
  • Chỉ tiêu sinh lý:
    • Chỉ số diện tích lá (CSDTL, m2 lá/m2 đất): Xác định vào thời kỳ hoa rộ và chắc xanh bằng phương pháp so cân khối lượng mẫu diện tích lá chuẩn 1 dm2 bìa cứng (PB / (PA x 100 x 3) x mật độ).
    • Khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK, g/cây) và tỷ lệ chất khô (%): Sấy mẫu phần trên mặt đất của 3 cây/ô đến khối lượng không đổi ở thời kỳ hoa rộ và chắc xanh.
    • Nốt sần rễ: Thu thập bộ rễ của 3 cây liên tiếp ở hàng ngoài, rửa sạch bằng nước, xác định số lượng nốt sần hữu hiệu (đường kính ≥ 0,25 mm, dịch bên trong màu hồng) và cân khối lượng nốt sần (g/cây) ở giai đoạn hoa rộ và chắc xanh.
  • Sâu bệnh và chống đổ: Điều tra sâu cuốn lá (Lamprosema indicata), sâu đục quả (Etiella zinckenella) theo tỷ lệ hại (%); điều tra bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi), bệnh sương mai (Peronospora manshurica), bệnh đốm nâu (Septoria glycines) theo thang điểm từ 1 đến 5 bằng phương pháp 5 điểm chéo góc; đánh giá mức độ đổ ngã theo thang điểm từ 1 đến 5.
  • Cấu thành năng suất và năng suất: Đếm số quả/cây, số quả chắc/cây, số hạt chắc/quả, khối lượng 1000 hạt (ở độ ẩm tiêu chuẩn 12%), năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT) quy đổi ra tạ/ha.
  • Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel và IRRISTAT phiên bản 5.0 (tính toán phương sai ANOVA, xác định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa thống kê LSD ở mức xác suất P < 0,05).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vị trí kinh tế, giá trị sinh học và hàm lượng dinh dưỡng của cây đậu tương. Phân tích thực trạng diện tích và sản lượng đậu tương liên tục sụt giảm tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng trong giai đoạn 2011 - 2015. Xác định rõ việc lựa chọn giống mới ĐT51 và hoàn thiện quy trình kỹ thuật bón phân vô cơ cân đối là giải pháp thực tiễn cấp bách. Từ đó xác định mục đích, các yêu cầu chuyên môn, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện quy trình thâm canh cây đậu tương vụ hè thu tại huyện Phú Lương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành 4 nhóm nội dung:

  1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn về dinh dưỡng phân bón đối với cây họ đậu.
  2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và tại Việt Nam: Trình bày số liệu thống kê sản xuất thế giới giai đoạn 2010 - 2014 từ FAOSTAT (2017) với các nước sản xuất lớn gồm Mỹ (năm 2014 đạt 91,857 triệu ha; năng suất 29,525 tạ/ha; sản lượng 271,214 triệu tấn), Brazil (năm 2014 đạt 30,273 triệu ha; năng suất 28,659 tạ/ha; sản lượng 86,760 triệu tấn), Argentina (năm 2014 đạt 19,252 triệu ha; năng suất 27,735 tạ/ha; sản lượng 53,397 triệu tấn), và Trung Quốc (năm 2014 đạt 6,730 triệu ha; năng suất 18,128 tạ/ha; sản lượng 12,201 triệu tấn). Đối với Việt Nam, dữ liệu Tổng cục Thống kê (2017) ghi nhận diện tích giảm từ 181,39 nghìn ha năm 2011 xuống 100,80 nghìn ha năm 2015.
  3. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và trong nước: Phân tích cơ chế tác động của đạm, lân, kali, phân hữu cơ, vôi khử chua trên các loại đất bạc màu, đất dốc trung du.
  4. Một số yếu tố hạn chế sản xuất đậu tương tại Việt Nam: Phân tích các rào cản từ nhận thức, chính sách ưu tiên cây lương thực (lúa, ngô), công tác giống, tổn thất cơ giới hóa, điều kiện thời tiết khô hạn hoặc ngập úng cục bộ và các đối tượng sâu bệnh hại chính (dòi đục thân, sâu cuốn lá, sâu đục quả, bệnh gỉ sắt, sương mai, lở cổ rễ).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về vật liệu thí nghiệm (giống ĐT51; phân đạm, lân, kali), địa điểm thực hiện tại xã Phấn Mễ (Phú Lương, Thái Nguyên), thời vụ hè thu 2016 (gieo ngày 03/07/2016). Mô tả quy chuẩn thiết kế thí nghiệm đồng ruộng RCBD với 4 công thức liều lượng phân bón, kích thước ô 8,5 m2, 3 lần nhắc lại. Trình bày chi tiết quy trình canh tác từ khâu làm đất, gieo hạt, bón lót, bón thúc, chăm sóc, làm cỏ xới xáo 2 lần, tưới tiêu thoát nước và phòng trừ sâu bệnh. Mô tả đầy đủ công thức toán học và phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý (CSDTL, KNTLVCK, nốt sần), sâu bệnh, chống đổ và các yếu tố cấu thành năng suất theo QCVN 01-58 : 2011/BNNPTNT, cùng phần mềm xử lý dữ liệu Excel và IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh các dẫn liệu thực nghiệm thu được qua các bảng số liệu:

  1. Thời gian sinh trưởng của giống ĐT51 (Bảng 4.1): Liều lượng phân bón có ảnh hưởng nhưng không làm thay đổi lớn tổng thời gian sinh trưởng của giống (dao động từ 93 đến 96 ngày, thuộc nhóm chín trung bình). Thời gian từ gieo đến mọc mất 5 - 6 ngày; đến phân cành mất 28 - 30 ngày; đến ra hoa mất 36 - 38 ngày; đến chắc xanh mất 62 - 64 ngày; và đến khi chín hoàn toàn mất 93 - 96 ngày. Công thức bón cao nhất (CT4) có xu hướng rút ngắn thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn (chín sau 93 ngày), trong khi CT1 đối chứng kéo dài nhất (96 ngày).
  2. Đặc điểm hình thái (Bảng 4.2 và 4.3):
    • Chiều cao cây tăng dần theo các giai đoạn sinh trưởng và tăng theo liều lượng phân bón vô cơ. Tại thời điểm chín, chiều cao cây đạt từ 76,42 cm đến 86,48 cm. Cây ở CT4 đạt chiều cao lớn nhất (86,48 cm), tiếp theo là CT3 (84,23 cm), sai khác có ý nghĩa thống kê so với CT1 đối chứng (77,77 cm) và CT2 (76,42 cm) ở mức xác suất P < 0,05 (LSD0.05 = 2,55 cm).
    • Đường kính thân dao động từ 5,82 mm đến 6,72 mm; trong đó CT3 đạt đường kính thân lớn nhất (6,72 mm), cao hơn hẳn CT1 (5,82 mm) và CT2 (6,00 mm) có ý nghĩa ở mức tin cậy 95% (LSD0.05 = 0,35 mm).
    • Khả năng phân cành cấp 1 biến động từ 1,63 đến 1,83 cành/cây (CT1 đạt 1,83 cành/cây, CT3 đạt 1,73 cành/cây).
    • Số đốt trên thân chính ít chịu ảnh hưởng của mức phân bón, biến động từ 14,05 đến 14,45 đốt/thân chính (trong phạm vi biến động chung 14,40 - 15,27 đốt/thân).
  3. Chỉ tiêu sinh lý CSDTL và KNTLVCK (Bảng 4.4):
    • Chỉ số diện tích lá (CSDTL) ở giai đoạn hoa rộ tăng dần theo mức phân bón vô cơ (CT1: 4,25 m2/m2; CT2: 4,52 m2/m2; CT3: 5,20 m2/m2; CT4: 5,39 m2/m2). Đến thời kỳ chắc xanh, CSDTL tăng mạnh và đạt cao nhất ở CT2 (8,24 m2 lá/m2 đất), vượt trội hoàn toàn so với CT1 (6,14 m2/m2), CT3 (5,63 m2/m2) và CT4 (5,23 m2/m2) với sai khác có ý nghĩa (LSD0.05 = 0,58).
    • Khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK) ở thời kỳ hoa rộ cao nhất ở CT4 (17,69 g/cây) và CT3 (15,63 g/cây). Tại thời kỳ chắc xanh, KNTLVCK tích lũy cao nhất ở CT2 đạt 48,48 g/cây (tỷ lệ chất khô 34,89%), cao hơn hẳn CT3 (39,00 g/cây), CT4 (39,74 g/cây) và CT1 (36,07 g/cây) ở mức ý nghĩa P < 0,05 (LSD0.05 = 4,36 g/cây).
  4. Khả năng hình thành nốt sần rễ (Bảng 4.5):
    • Ở giai đoạn hoa rộ, công thức đối chứng CT1 (không bón N, bón lân và kali thấp) lại hình thành số lượng nốt sần nhiều nhất (57,33 nốt/cây, khối lượng 2,41 g/cây), cao hơn rõ rệt so với các công thức có bón đạm (CT2 đạt 35,00 nốt/cây; CT3 đạt 36,33 nốt/cây; CT4 đạt 48,66 nốt/cây).
    • Đến thời kỳ chắc xanh, số lượng nốt sần đạt từ 58,66 đến 67,33 nốt/cây (CT1 đạt 67,33 nốt/cây; CT4 đạt 65,33 nốt/cây; CT3 đạt 62,00 nốt/cây). Khối lượng nốt sần ở thời kỳ này tăng mạnh ở CT3 (4,15 g/cây) và CT4 (3,64 g/cây), cao hơn CT1 (2,12 g/cây) và CT2 (2,08 g/cây).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển, đặc điểm hình thái và chỉ tiêu sinh lý của giống ĐT51 dưới tác động của 4 công thức phân bón vô cơ, đồng thời đưa ra các đề xuất về liều lượng phân bón thích hợp cho địa bàn nghiên cứu.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng, hình thái và sinh lý chính của giống ĐT51 theo các công thức thí nghiệm:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị CT1 (Đối chứng) CT2 CT3 CT4 LSD0.05
Phân bón vô cơ (N - P2O5 - K2O) kg/ha 0 - 20 - 20 15 - 40 - 40 30 - 60 - 60 45 - 80 - 80 -
Tổng thời gian sinh trưởng Ngày 96 95 95 93 -
Chiều cao cây lúc chín cm 77,77 76,42 84,23 86,48 2,55
Đường kính thân mm 5,82 6,00 6,72 - 0,35
Số cành cấp 1 cành/cây 1,83 1,63 1,73 - 0,11
Số đốt trên thân chính đốt/cây 14,40 14,45 14,05 - -
CSDTL thời kỳ hoa rộ m2 lá/m2 đất 4,25 4,52 5,20 5,39 0,40
CSDTL thời kỳ chắc xanh m2 lá/m2 đất 6,14 8,24 5,63 5,23 0,58
KNTLVCK thời kỳ chắc xanh g/cây 36,07 48,48 39,00 39,74 4,36
Tỷ lệ chất khô thời kỳ chắc xanh % 30,47 34,89 32,05 28,19 1,83
Số nốt sần thời kỳ hoa rộ cái/cây 57,33 35,00 36,33 48,66 -
Khối lượng nốt sần hoa rộ g/cây 2,41 1,32 1,39 1,46 -
Số nốt sần thời kỳ chắc xanh cái/cây 67,33 58,66 62,00 65,33 -
Khối lượng nốt sần chắc xanh g/cây 2,12 2,08 4,15 3,64 -

Kết quả thực nghiệm cho thấy:

  • Tăng liều lượng phân khoáng làm tăng chiều cao cây liên tục từ giai đoạn phân cành đến khi chín (CT4 đạt chiều cao lớn nhất 86,48 cm).
  • Công thức CT3 (30 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha) cho đường kính thân lớn nhất (6,72 mm), tạo điều kiện thân cây cứng cáp.
  • Công thức CT2 (15 kg N + 40 kg P2O5 + 40 kg K2O/ha) thể hiện ưu thế sinh lý vượt trội ở giai đoạn tích lũy quyết định (chắc xanh), đạt CSDTL cao nhất (8,24 m2 lá/m2 đất), KNTLVCK đạt cao nhất (48,48 g/cây) và tỷ lệ chất khô đạt cao nhất (34,89%).
  • Bón đạm ở giai đoạn đầu làm giảm nhẹ số lượng nốt sần hữu hiệu ở thời kỳ hoa rộ so với đối chứng không bón đạm, tuy nhiên đến giai đoạn chắc xanh, khối lượng nốt sần ở các công thức bón lân và kali cao (CT3, CT4) lại đạt giá trị cao nhất (3,64 - 4,15 g/cây).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về phản ứng nông sinh học và sinh lý của giống đậu tương mới ĐT51 đối với 4 mức phân bón vô cơ trong vụ hè thu tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Làm sáng tỏ quy luật sinh trưởng, sự biến động của diện tích lá, khả năng tích lũy vật chất khô và hoạt động cộng sinh của nốt sần rễ dưới ảnh hưởng của các tổ hợp N-P-K trên nền đất thịt pha cát địa phương.
  • Cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh giống đậu tương ĐT51 trong vụ hè thu cho huyện Phú Lương và các vùng có điều kiện sinh thái tương tự tại tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ hè thu năm 2016) và trên một loại chân đất cụ thể (đất thịt pha cát tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương), do đó khả năng đại diện qua nhiều chu kỳ thời tiết và trên các nhóm đất khác nhau còn hạn chế.
  • Văn bản khóa luận cung cấp dừng lại ở bảng theo dõi nốt sần rễ (Bảng 4.5), chưa bao gồm các số liệu chi tiết cuối cùng của Bảng 4.6 (mức độ nhiễm sâu bệnh, chống đổ) và Bảng 4.7 (các yếu tố cấu thành năng suất hạt chi tiết và năng suất thực thu).

Hướng nghiên cứu tiếp (theo đề xuất của tác giả trong văn bản):

  • Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm về các tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp nghiên cứu mật độ gieo trồng và thời vụ thích hợp đối với giống đậu tương ĐT51.
  • Triển khai thí nghiệm lặp lại qua các vụ gieo trồng khác nhau (vụ xuân, vụ đông) và mở rộng trên các loại đất canh tác khác nhau của tỉnh Thái Nguyên để hoàn thiện quy trình thâm canh đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Khoa học đất: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) và kỹ thuật theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, sinh lý thực vật (đo đạc CSDTL bằng phương pháp so cân khối lượng mẫu bìa chuẩn, kỹ thuật sấy khô tuyệt đối xác định KNTLVCK, phân loại và đánh giá nốt sần hữu hiệu) theo đúng quy chuẩn QCVN 01-58 : 2011/BNNPTNT.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên: Cung cấp các số liệu định lượng về đặc tính sinh trưởng, khả năng chống chịu và phản ứng dinh dưỡng của giống ĐT51 trên đất thịt pha cát vụ hè thu để ứng dụng chỉ đạo thâm canh tại cơ sở.
  • Người sản xuất đậu tương: Cung cấp tài liệu tham khảo về thời gian phát dục của giống ĐT51 (93 - 96 ngày) và kỹ thuật bón phân cân đối (kết hợp bón lót phân hữu cơ vi sinh, bón cân đối đạm, lân, kali) để cải thiện độ phì của đất và năng suất cây trồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên giống đậu tương nào và thí nghiệm được bố trí theo công thức phân bón ra sao?

Nghiên cứu được tiến hành trên giống đậu tương ĐT51 (do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam công nhận năm 2012). Thí nghiệm bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức với 3 lần nhắc lại, thực hiện trên nền bón đồng đều 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh/ha:

  • CT1 (Đối chứng): 0 kg N + 20 kg P2O5 + 20 kg K2O/ha.
  • CT2: 15 kg N + 40 kg P2O5 + 40 kg K2O/ha.
  • CT3: 30 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha.
  • CT4: 45 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha.

2. Thời gian sinh trưởng của giống đậu tương ĐT51 trong vụ hè thu 2016 tại Phú Lương diễn ra như thế nào?

Giống ĐT51 có tổng thời gian sinh trưởng dao động từ 93 đến 96 ngày, thuộc nhóm giống chín trung bình (từ 85 đến 100 ngày). Các pha phát dục biến động theo các công thức phân bón:

  • Gieo đến mọc: 5 - 6 ngày.
  • Gieo đến phân cành: 28 - 30 ngày.
  • Gieo đến ra hoa: 36 - 38 ngày (CT4 ra hoa sớm nhất ở ngày thứ 36; CT1 và CT2 ở ngày thứ 38).
  • Gieo đến chắc xanh: 62 - 64 ngày (CT4 đạt ngày thứ 62, CT1 đạt ngày thứ 64).
  • Gieo đến chín hoàn toàn: 93 - 96 ngày (CT4 chín sớm nhất sau 93 ngày, CT1 chín sau 96 ngày).

3. Liều lượng phân bón vô cơ tác động như thế nào đến chiều cao cây và đường kính thân của giống ĐT51?

  • Về chiều cao cây: Tăng theo liều lượng phân bón qua các giai đoạn. Đến khi chín, cây ở CT4 cao nhất (86,48 cm), CT3 đạt 84,23 cm, cao hơn hẳn có ý nghĩa thống kê so với CT1 (77,77 cm) và CT2 (76,42 cm) ở độ tin cậy 95% (LSD0.05 = 2,55 cm).
  • Về đường kính thân: Đạt giá trị lớn nhất ở CT3 (6,72 mm), vượt trội rõ rệt so với CT1 (5,82 mm) và CT2 (6,00 mm) với sai khác có ý nghĩa (LSD0.05 = 0,35 mm).

4. Công thức phân bón nào đạt chỉ số diện tích lá (CSDTL) và khả năng tích lũy vật chất khô cao nhất ở giai đoạn chắc xanh?

Ở thời kỳ chắc xanh, công thức CT2 (15 kg N + 40 kg P2O5 + 40 kg K2O/ha) đạt các chỉ số sinh lý cao nhất:

  • Chỉ số diện tích lá đạt 8,24 m2 lá/m2 đất (vượt xa CT1: 6,14 m2/m2; CT3: 5,63 m2/m2; CT4: 5,23 m2/m2; sai khác có ý nghĩa với LSD0.05 = 0,58 m2/m2).
  • Khả năng tích lũy chất khô đạt 48,48 g/cây (so với CT1: 36,07 g/cây; CT3: 39,00 g/cây; CT4: 39,74 g/cây; LSD0.05 = 4,36 g/cây).
  • Tỷ lệ chất khô đạt cao nhất là 34,89% (LSD0.05 = 1,83%).

5. Khả năng hình thành nốt sần của giống ĐT51 phản ứng như thế nào với các mức phân bón thí nghiệm?

Ở giai đoạn hoa rộ, việc không bón đạm ở công thức đối chứng CT1 kích thích nốt sần phát triển mạnh nhất về số lượng (57,33 nốt/cây) và khối lượng (2,41 g/cây), trong khi các công thức bón đạm có số lượng nốt sần thấp hơn (35,00 - 48,66 nốt/cây). Tuy nhiên, khi bước sang giai đoạn chắc xanh, số lượng nốt sần tăng lên ở tất cả các công thức (58,66 - 67,33 nốt/cây) và khối lượng nốt sần ở CT3 và CT4 lại tăng vọt (lần lượt đạt 4,15 g/cây và 3,64 g/cây, so với CT1 chỉ đạt 2,12 g/cây và CT2 đạt 2,08 g/cây), chứng minh vai trò tích cực của việc bón đủ lân và kali ở giai đoạn nuôi quả.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thế Quảng đã thực hiện đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của 4 mức phân bón vô cơ N-P-K trên nền hữu cơ vi sinh đối với giống đậu tương ĐT51 vụ hè thu 2016 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu xác định giống ĐT51 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình (93 - 96 ngày), trong đó công thức CT2 (15 kg N + 40 kg P2O5 + 40 kg K2O/ha) và CT3 (30 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha) thể hiện các ưu thế sinh lý, hình thái vượt trội về đường kính thân, chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô. Đây là công trình thực nghiệm nông học có phương pháp chuẩn mực, cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện kỹ thuật canh tác giống đậu tương ĐT51 tại địa phương.