Luận Văn: Giải Pháp Nâng Cao Nguồn Nhân Lực KH&CN Tỉnh Hưng Yên

Luận văn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Hưng Yên. Nghiên cứu giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

Không rõ

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TỒI CÁM ĐOAN

LỜI CAM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIIVC TIEN VE NGUON NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực khoa học vả công nghệ

1.1.1. Cáo khái niệm có liên quan

1.1.2. Vai trỏ của nguồn nhân luc KH&CN

1.1.3. Nội dung hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.1.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng dến chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ

1.2. Cơ sở thực tiễn về nguồn nhân lực khoa học vả công nghệ

1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại một số địa phương

1.2.2. Bài hợc rút ra về nâng cao chất lượng ngu: học và công nghệ tỉnh Ilưng Yên

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THUC TRANG CHAT LUONG NGUON NHAN LUC KHOA TIỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH IƯNG YÊN

2.1. Giới thiệu về điều kiên tự nhiên và kinh tẺ xã hội của tính Hưng Yên

2.1.1. Diều kiện tự nhiên

2.1.2. Đặc điềm lịch gử

2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2. Giới thiệu về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên

2.2.1. Lịch sử hình thành và phảt triển

2.2.2. Vị trí chức năng, nhiệm vụ quyền hạn

2.2.3. Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

2.3. Thực trạng chất lượng nguôn nhân lực của Sở Khoa học và Công nghệ llưng Yên hiện nay

2.3.1. Thực trạng chất lượng thể lực của nguồn nhân lực Sở KH&ƠNM

2.3.2. Thực trạng chất lượng trí lực của nguồn nhân lục Sở

2.3.3. Thực trạng chất lượng tâm lực của nguồn nhân lực Sở

2.4. Thực trang các hoạt động nâng cao chất lượng nguén nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh [lưng Yến

2.4.1. Thực trạng công tác lập quy hoạch nguồn nhân lực

2.4.2. Thực trang công tác tổ chức tuyển dụng nhân lực

2.4.3. Thực trạng công tác đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luâi

2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá nhân lực

2.4.5. Thực trạng công tác đảo tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực nguồn nhân

2.5. Dánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực khoa hoc công nghệ của tỉnh Hưng Yên

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Nguyén nhan cua han chế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: DÉ XUẤT MỘT SÖ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÃT LƯỢNG NGUÔN NHÂN LỰC KHOA HOC VA CONG NGHE TINH HUNG YÊN

3.1. Quan diểm, mục tiêu, định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhãn lực KII&CN của tỉnh Ilưng Yên

3.1.1. Thời cơ và thách thức

3.1.2. Thách thức

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tỉnh Ilưng Yên

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch dội ngũ cán bộ, công chức

3.2.2. Giải pháp trong công tác tuyển dụng cán bộ

3.2.3. Giải pháp hoàn thiên công tác bố trí sử dựng cản bộ, công chức

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện chức năng dao tao va phat triển

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức

3.2.6. Giải pháp hoàn thiên công tác đãi ngô ản bộ công chức

3.3. Kiến nghị

3.3.1. Kiển nghị với Bộ Khoa hye và Công nghệ

3.3.2. Kiển nghị với LIBNI2 tỉnh Hưng Yên

3.3.3. Kién nghị đối với lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MUC BANG BIẾU

DANH MỤC HÏỈNH

DANH MUC VIET TAT

PHAN M6 DAT

Tóm tắt

I. Nâng cao nhân lực KH CN Hưng Yên Nền tảng phát triển

Nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ (KH&CN) được xác định là động lực cốt lõi và là yếu tố quyết định sự thành công của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Đối với một tỉnh có tiềm năng công nghiệp lớn như Hưng Yên, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN không chỉ là nhiệm vụ cấp thiết mà còn là nền tảng vững chắc để tăng cường năng lực cạnh tranh của tỉnh. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, con người, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, trở thành tài sản quý giá nhất, quyết định tốc độ và chất lượng tăng trưởng. Một đội ngũ nhân lực giỏi về chuyên môn, vững vàng về chính trị và năng động trong sáng tạo sẽ là chìa khóa để Hưng Yên hiện thực hóa các mục tiêu đột phá, đặc biệt trong các lĩnh vực ưu tiên như công nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ.

1.1. Vai trò quyết định của nguồn nhân lực KH CN chất lượng cao

Nguồn nhân lực KH&CN là bộ phận trọng yếu của nguồn lực quốc gia, đóng vai trò tiên phong trong việc tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ. Theo các tài liệu nghiên cứu, đây là lực lượng lao động trí tuệ, có khả năng biến tri thức thành giá trị vật chất, thúc đẩy năng suất lao động và tạo ra các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Vai trò này càng trở nên quan trọng khi Hưng Yên đang đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên. Một nhân lực chất lượng cao Hưng Yên sẽ đảm bảo khả năng ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học vào sản xuất và đời sống, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Họ là những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo Hưng Yên, góp phần giải quyết các bài toán thực tiễn của địa phương, từ quản lý đô thị, bảo vệ môi trường đến phát triển nông nghiệp thông minh. Không có một đội ngũ này, các chiến lược và đề án phát triển KH&CN Hưng Yên sẽ khó có thể đi vào thực tiễn và mang lại hiệu quả như kỳ vọng.

1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực khoa học công nghệ

Chất lượng nguồn nhân lực KH&CN được đánh giá dựa trên một hệ thống tiêu chí toàn diện, bao gồm ba yếu tố cốt lõi: Thể lực, Trí lực và Tâm lực. Thể lực phản ánh tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần, là điều kiện tiên quyết để đảm bảo khả năng làm việc bền bỉ. Trí lực là yếu tố quan trọng nhất, thể hiện qua trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp (ngoại ngữ, tin học), và năng lực sáng tạo. Đây là thước đo trực tiếp khả năng đáp ứng yêu cầu công việc. Tâm lực bao gồm phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, thái độ và trách nhiệm với công việc. Một cán bộ có tâm lực tốt sẽ luôn trung thực, tận tụy và có ý chí vươn lên. Sự hợp lý về cơ cấu nhân lực theo độ tuổi, giới tính và chuyên ngành cũng là một tiêu chí quan trọng, đảm bảo tính kế thừa và sự phát triển hài hòa của toàn bộ đội ngũ. Việc đánh giá chính xác các tiêu chí này là cơ sở để xây dựng các giải pháp phát triển nhân lực Hưng Yên một cách hiệu quả và đúng hướng.

II. Thực trạng nguồn nhân lực KH CN Hưng Yên Vượt qua thách thức

Để đề ra các giải pháp phù hợp, việc phân tích và đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh Hưng Yên là bước đi tiên quyết. Mặc dù đã có những bước phát triển đáng ghi nhận, đội ngũ nhân lực KH&CN của tỉnh, đặc biệt là tại các cơ quan chuyên môn như Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên, vẫn đối mặt với không ít thách thức. Các số liệu thống kê và khảo sát cho thấy sự mất cân đối về cơ cấu, hạn chế về trình độ chuyên môn sâu và kỹ năng thực tiễn. Những tồn tại này nếu không được khắc phục kịp thời sẽ trở thành rào cản lớn cho sự phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền.

2.1. Phân tích cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ

Theo số liệu khảo sát tại Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, cơ cấu nhân lực còn một số điểm chưa hợp lý. Cụ thể, Bảng 2.7 trong luận văn gốc cho thấy dù 100% cán bộ công chức có trình độ đại học trở lên, nhưng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) còn khiêm tốn. Điều này ảnh hưởng đến năng lực nghiên cứu chuyên sâu và khả năng chủ trì các nhiệm vụ khoa học phức tạp. Bên cạnh đó, Bảng 2.9 về kết quả khảo sát kỹ năng nghề nghiệp chỉ ra rằng một bộ phận cán bộ vẫn còn hạn chế về kỹ năng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật tuy có nỗ lực nhưng trình độ chuyên môn chưa đồng đều, đặc biệt thiếu hụt các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghệ cao, tự động hóa, và công nghệ sinh học. Đây là một thách thức lớn khi Hưng Yên đang cần phát triển nguồn nhân lực KH&CN để đáp ứng yêu cầu của các khu công nghiệp hiện đại.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhân sự

Công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực KH&CN tại Hưng Yên còn bộc lộ một số hạn chế. Luận văn gốc chỉ ra rằng công tác quy hoạch đôi khi chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển dài hạn. Hoạt động tuyển dụng, mặc dù đã có cải tiến, nhưng chưa xây dựng được cơ chế đủ mạnh để thu hút chuyên gia, nhà khoa học có trình độ cao từ các trung tâm lớn về làm việc. Nguyên nhân của những hạn chế này đến từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, môi trường làm việc và cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đủ sức cạnh tranh so với các địa phương phát triển hơn. Về chủ quan, các chính sách đãi ngộ, khen thưởng đôi khi chưa tạo được động lực đột phá. Việc đánh giá cán bộ vẫn còn những điểm cần cải thiện để đảm bảo tính chính xác, công bằng, làm cơ sở cho việc đào tạo và bố trí nhân sự hiệu quả hơn.

III. Giải pháp 1 Hoàn thiện quy hoạch thu hút nhân tài KH CN

Để giải quyết gốc rễ những thách thức hiện tại, giải pháp đầu tiên và mang tính nền tảng là phải hoàn thiện công tác quy hoạch và xây dựng chính sách đột phá để thu hút nhân tài. Một chiến lược quy hoạch bài bản, có tầm nhìn xa sẽ đảm bảo tỉnh có đủ nhân lực với cơ cấu hợp lý để thực hiện các mục tiêu chiến lược. Song song đó, các chính sách thu hút nhân tài Hưng Yên cần được thiết kế đủ hấp dẫn, tạo ra một môi trường cạnh tranh và trọng dụng người tài, biến Hưng Yên trở thành điểm đến lý tưởng cho các chuyên gia, nhà khoa học.

3.1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực gắn với mục tiêu của tỉnh

Công tác quy hoạch phải đi trước một bước. Cần tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện nhu cầu nhân lực KH&CN của từng ngành, từng lĩnh vực, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Quy hoạch không chỉ dừng lại ở việc xác định số lượng mà cần chi tiết hóa về cơ cấu trình độ, chuyên ngành đào tạo và kỹ năng cần thiết cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Luận văn gốc nhấn mạnh, việc quy hoạch phải đảm bảo tính khách quan, công khai, dân chủ và được thực hiện thường niên. Theo đó, cần xây dựng các bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí, dựa trên các quy định như Quyết định số 2048/QĐ-BNV, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí cán bộ. Một quy hoạch tốt sẽ giúp phát triển nguồn nhân lực KH&CN Hưng Yên một cách đồng bộ và bền vững.

3.2. Đổi mới chính sách tuyển dụng và đãi ngộ để thu hút chuyên gia

Tuyển dụng là khâu đầu vào quyết định chất lượng đội ngũ. Cần đổi mới quy trình thi tuyển theo hướng công khai, minh bạch, cạnh tranh để lựa chọn được những cá nhân thực sự có năng lực. Đặc biệt, Hưng Yên cần xây dựng chính sách thu hút nhân tài đặc thù, bao gồm các ưu đãi vượt trội về lương, phụ cấp, hỗ trợ nhà ở, tạo điều kiện nghiên cứu và môi trường làm việc hiện đại. Việc thu hút chuyên gia, nhà khoa học không chỉ dựa vào đãi ngộ tài chính mà còn cần một cơ chế trọng dụng, giao phó những nhiệm vụ quan trọng, tạo cơ hội để họ phát huy tối đa năng lực và đóng góp cho sự phát triển của tỉnh. Tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương như Quảng Ninh, việc tôn vinh và ghi nhận xứng đáng những đóng góp của đội ngũ trí thức sẽ tạo ra sức lan tỏa mạnh mẽ, góp phần xây dựng thương hiệu Hưng Yên là một miền đất hứa cho nhân tài.

IV. Phương pháp 2 Đổi mới đào tạo phát triển nhân lực KH CN toàn diện

Bên cạnh việc thu hút nhân tài từ bên ngoài, việc nâng cao năng lực cho đội ngũ hiện có thông qua đào tạo và phát triển là một giải pháp mang tính bền vững. Một chương trình đào tạo nhân lực khoa học công nghệ hiệu quả sẽ giúp cập nhật kiến thức, rèn luyện kỹ năng và nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Phương pháp này đòi hỏi sự đầu tư bài bản vào các chương trình đào tạo, đồng thời xây dựng một môi trường làm việc khuyến khích học hỏi và phát triển không ngừng, tạo động lực để mỗi cá nhân tự hoàn thiện bản thân.

4.1. Đa dạng hóa hình thức đào tạo bồi dưỡng theo vị trí việc làm

Công tác đào tạo nhân lực khoa học công nghệ cần được thiết kế linh hoạt và đa dạng. Cần kết hợp giữa đào tạo chính quy (cử đi học sau đại học) với các khóa bồi dưỡng ngắn hạn chuyên sâu về kỹ năng quản lý, ngoại ngữ, tin học và chuyên môn nghiệp vụ. Nội dung đào tạo phải bám sát vào khung năng lực của từng vị trí việc làm cụ thể, tránh đào tạo dàn trải, không hiệu quả. Tài liệu gốc đề xuất cần tăng cường liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu hàng đầu để tổ chức các chương trình đào tạo chất lượng cao. Đồng thời, khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các hội thảo khoa học, các chương trình thực tập ở nước ngoài để tiếp cận với những tri thức và công nghệ mới nhất. Đây là giải pháp phát triển nhân lực Hưng Yên hiệu quả để nâng cao chất lượng đội ngũ một cách thực chất.

4.2. Xây dựng môi trường làm việc và cơ chế đánh giá tạo động lực

Môi trường làm việc là yếu tố then chốt để giữ chân và phát huy năng lực của nhân tài. Cần xây dựng một văn hóa tổ chức chuyên nghiệp, khuyến khích đổi mới sáng tạo Hưng Yên và tinh thần hợp tác. Việc bố trí, sử dụng cán bộ phải dựa trên nguyên tắc "đúng người, đúng việc", phát huy sở trường của từng cá nhân. Song song đó, cần hoàn thiện hệ thống đánh giá cán bộ công chức một cách công bằng, minh bạch, dựa trên kết quả công việc cụ thể. Kết quả đánh giá phải là căn cứ chính cho việc khen thưởng, kỷ luật, quy hoạch và bổ nhiệm. Một cơ chế đãi ngộ hợp lý, gắn liền với hiệu quả công việc sẽ là động lực mạnh mẽ để mỗi cán bộ không ngừng phấn đấu, cống hiến và nâng cao năng lực bản thân, góp phần vào sự phát triển chung của Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên và toàn tỉnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. ‘THUC TRANG CHAT LUONG NGUON NHAN LUC KHOA TIỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH IƯNG YÊN - 37 2. Giới thiệu về điều kiên tự nhiên và kinh tẺ xã hội của tính Hưng Yên 37 2. Diều kiện tự nhiên.2 Đặc điềm lịch gử 37 213 Đặc điểm kinh tế - xã hội - 38 2.

Giới thiệu về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên. Lịch sử hình thành và phảt triển. Vị trí chức năng, nhiệm vụ quyền hạn. Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - 49 2.

Thực trạng chất lượng nguôn nhân lực của Sở Khoa học và Công nghệ llưng Yên hiện nay. Thực trạng chất lượng thể lực của nguồn nhân lực Sở KH&ƠNM. Thực trạng chất lượng trí lực của nguồn nhân lục Sở. Thực trạng chất lượng tâm lực của nguồn nhân lực Sở _ 67 2.

Thực trang các hoạt động nâng cao chất lượng nguén nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh [lưng Yến. Thực trạng công tác lập quy hoạch nguồn nhân lực. Thực trang công tác tổ chức tuyển dụng nhân lực. Thực trạng công tác đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luâi.

'Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá nhân lực. Thực trạng công tác đảo tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực nguồn nhân. Dánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực khoa hoc công nghệ của tỉnh Hưng Yên. Kết quả đạt được.

Nguyén nhan cua han chế - - 81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84 CHƯƠNG 3. DÉ XUẤT MỘT SÖ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÃT LƯỢNG NGUÔN NHÂN LỰC KHOA HOC VA CONG NGHE TINH HUNG YÊN. Quan diểm, mục tiêu, định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhãn lực KII&CN của tỉnh Ilưng Yên. Thời cơ và thách thức.

Thách thức 88 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tỉnh Ilưng Yên. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch dội ngũ cán bộ, công chức 3. Giải pháp trong công tác tuyển dụng cán bộ.

Giải pháp hoàn thiên công tác bố trí sử dựng cản bộ, công chức 3.4 Giải pháp hoàn thiện chức năng dao tao va phat triển 3. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức 3. Giải pháp hoàn thiên công tác đãi ngô ản bộ công chức 3. Kiển nghị với Bộ Khoa hye và Công nghệ 101 3.

Kiển nghị với LIBNI2 tỉnh Hưng Yên 102 3. Kién nghị đối với lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên. 103 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 106 v DANH MUC BANG BIẾU Bang 2.

1: Số lượng nhân lực nghiên cứu phát triển (người). 2: Bang dé lén va edu tao cia cdc bộ phận trực thuộc của Sở Tảng 2. 3: Cơ câu nhân lực theo độ tuếi của cán bộ Sở hiện nay - oS Bảng 2. 4: Các chỉ số về chiêu cao, cân nặng trung bình của cán bộ Số.

5: Tinh trang bệnh tật của cán bộ 8ở năm 2020. 6: Phân loại sức khoế cán bộ của Sở năm 2020. 7: Cơ cầu nhân lực theo trình độ chuyên môn của Sở -. 8: Cơ cấu cản bộ lãnh dạo chủ chốt Sở theo trình độ chuyên môn.60 Tiổng 2, 9: Kết quả khảo sát vẻ đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của CBCC Sở KII&CN tĩnh Hưng Yên - - - 65 Bảng 2.

10: Số liệu cản bộ được tuyển dụng thêm qua các năm. seo TÔ vi DANH MỤC HÏỈNH Hình 3 1: Sơ để bộ máy tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ Htmg yên. 2: Sơ đổ bộ máy Quản trị nhân lực của Sở (Đơn vị Hit Người), Tình 3. 3: Biểu đê Kết quả điều tra sức khỏe cán bộ Sở.

4: Cơ câu ngành nghề của Sở Khoa học và Công nghệ Htmg Yên. Hình 2 5: Biểu đồ Cơ cầu nhân lực theo trình độ ngoại ngĩt Tinh 2. 6: Biểu đồ Cơ câu nhân lực theo trinh độ lý luận chính trị năm 2019 [7] Tình 2. 7: Những bắt cập về sử dụng đội ng CBCCVC vii DANH MUC VIET TAT Tar vide tat Nội đưng đây đủ CBCCVC Cán bộ, công chức, viên chức CNH -HĐH Công nghiệp hoá — Hiện đại hoá ŒP Chính ph CQUCNN Cơ quan hành chính nhà nước CT Chi thị cv Céng van PIBD Bao tao bởi đưỡng KH&CN Khoa học và công nghệ KI-XH Kinh tế xã hội NCKH Nghiên cứu khoa học NLD Người lao động, NNL Nguồn nhân lực PGS.TB Phó giáo sư.

Tiến sỹ Qp Quyết dink QLHCRN Quản lý hành chính nhà nước TW ‘Trung wong UBND Uý ban nhân dân viii PHAN M6 DAT 1. Tính cấp thiết của để tài. Bai với mỗi quốc gia con người luồn là nguồn lực quý giá nhất trong tất cả các lĩnh. vực cuộc sống.

Con người có khả năng chỉnh phục tự nhiên, tạo ra của câi vật chải cho xã hội và cũng chính con người tạo nên những bước ngoặt vĩ đại nhật trong lịch sử loài người. Chiên lược ồn định và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng va toàn thể giới nói chung luôn đặt con người vào vị trí trưng tâm trong lễ gã mười chính. sách của Chính phủ. Con người được xác định vừa là mục tiêu vừa là động, lực của sự phat triển đất rước.

Trong những năm gân đây, cùng với sự phát triển của KHƠN và sự ra đời của nên KT trì thức dặt ra những yêu cầu ngảy cảng cao đối với NNL nói chung và lực lượng lao động nói riêng, Với xu thể toàn cầu hóa và cạnh tranh của mỗi quốc gia trong mợi lĩnh vực đặc biệt là nh vực kinh tế ngày càng quyết liệt, gay gắt thị lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc vẻ quốc gia nào có chất lượng nguồn nhân lực cao hơn. Tiiện nay trong chiến lược phát triển KTXII của mỗi quốc gia thì nguồn nhân lực dang trở thành yếu tổ đặc biệt quan trợng. Nghị quyết Dại hội DCG5 VN chỉ rõ sự cản thiết: “Nang cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, đạo điều hành quần lý nhà nước”. Uiễu đó cho thấy hơn lúc nào hết, chất lượng nguồn nhân lực đang là tâm điểm sự chú ý của mọi tổ chúc, xã hội và quốc gia.

Vân để cốt lõi là phải niâng cao được chất lượng nguồn nhận lực, từ đó làm tiền để khai thác và phái huy tối đa hiệu quả của mọi nguồn lục khác. Dàng đã nêu rõ nhiệm vụ đổi mới, nâng cao chất lượng đảo tạo bồi đưỡng đội ngũ CBCC trong đó nhân mạnh: "Đảo tạo bải đưỡng CB, CC trước hết là cần bộ lãnh đạo, cán bộ quân lý về dường lối, :hính sách, vẻ kiên thức và kỹ năng QL HCNN”; trong đó Đáng cũng đặc biệt nhắn mạnh tâm quan trọng cua đào lạo đội ngữ cản bộ cấp cơ sở Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ilung Yên là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Hưng Yên giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quân lý nhà nước vẻ họat động khoa học và công nghệ trên địa bản toàn tính Trong chiến lược phát triển của mình, Sở luôn xác định chất lượng nhân lực là một trong những vấn đẻ then chốt đề thục tiện lỐt các nhiệm vụ được giao và giúp phải. triển hoạt động của Sở. Do đó, trong những năm qua Sở đã thực biện nhiễu hoạt động tích cực nhằm nâng cao chất lượng CBCC như: xây dựng các tiêu chỉ dánh giá cán bộ, công chức, tổ chức đào tạo nâng cao trinh đệ,.

Tuy nhiên chất hrong cán bộ công chức trong tỉnh nói chung và tại Sở Khoa học và Công nghệ tinh Himg Yén noi riêng còn nhiều hạn cÍ trình độ chuyên môn chưa đông déu, chưa chuyén sau, higu qua cong tác chưa cao. Đây cũng là vấn dễ Sẽ đang quan tâm, tập trung nghiên cứu tìm giải pháp nhằm không ngừng nang cao chất lượng CP, CC trong những năm tiếp theo. Xxuât phát từ thực tê nêu trên tôi chọn đề tài “ Nâng cao chat hrợng nguồn nhân hực về khoa học và công nghệ trên địa bàn tình Hưng, Yên” làm luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm tìm hiểu thực trạng chất lượng cán bộ công chúc, vẻ tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng cánbộ công chức tại Sở KH&CN tỉnh Hưng Yên làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ với hy vọng có thể góp phân cải thiên chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại các Sở KII&CN đặc biệt là Sở KIE&CN tỉnh Hung Yên. Mục dích nghiên cứu của đễ tài Trên cơ sở phân tích một số vận để lý luận chung về nguôn nhân lực KH&CN trong sự phát triển KT-XII, luận văn làm rõ thực trang chất lượng nguồn nhân lực KII&CN ở tỉnh Hưng Yên, từ đó dé xual một sô giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lưc KH&CNcủa tình 3.

Phương pháp nghiên cứu Luiận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Nghiên cửu tai liệu: Các Nghị quyết, Chính sách của Dãng và Nhà nước về KH&CN; các tài liêu và Cơ sở lý lận nhân lực KH&CN; các tải liệu về kinh nghiệm quốc tế Cơ sỡ dữ liệu thông kê về kinh tế, hoạt dộng khoa học của VÀ; các công trình nghiền cứu trang nước và một số chính sách của tỉnh thành cũng như [mg Yên về chất hượng nguon rhân lực KH&CN. - Phương pháp so sánh: Sau khi thm thập được các số liệu cần thiết, sử dụng phương phap so sánh để phân tích các nội dưng liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ trên dịa bản tỉnh bà -Phương pháp phan tich lang hợp: Sử dụng phân mềm Excel để nhập dữ Hệu và phân tích, dảnh giả các số liệu dã thu thập được. Trong phân tích có sử dụng hệ thông bảng biểu để so sánh, minh họa rút ra kết luận từ việo so sánh, đánh giá 4, Đối tượng và phạm vi nghiền cửu — Eếi tương nghiên cứu: + Clất lượng ngnễn nhân lực KH&CN + Cáo chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lục KTI&CN tỉnh lưng Yên. — Phạm vi nghiên cứu:Nguễn nhân lực Khoa học và Công nghệ trực thuộc Sở Khoa học công nghệ tỉnh Hưng Yên quan ly bao gồm: Sô và các đơn vị trực thuộc Sở Khoa học va Công nghệ tỉnh quân lý.

Pham vi vé thoi gian: Từ năm 2016-2020. 5, Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Y nghĩa khoa học: LIệ thống hỏa các lý luận về nhân lực KII&CN và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN phục vụ cho công lác tra cứu và các NCKH. Lam tai liệu tham khảo cho các cơ quan tổ chức có liên quan từm hiểu về chất lượng nguồn nhân hực khoa học công nghệ — Ý nghĩa thực tiễn: Là tài liệu tham khảo hữtu ích đề xây đựng các chính sách chất lượng nguần nhân lực KH&CN phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH trên địa bản tỉnh Hưng Yên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ