Giới thiệu dự án

Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò nòng cốt trong việc phát triển hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo thống kê từ Tổng cục Thống kê và Bộ Xây dựng giai đoạn 2016–2020, ngành xây dựng đóng góp bình quân 5,5%–6,0% vào GDP Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,5%/năm. Tuy nhiên, đặc thù của hoạt động thi công xây lắp là chu kỳ sản xuất kéo dài, địa bàn phân tán ngoài trời, quy mô vốn lớn và tính chất sản phẩm đơn chiếc theo từng dự toán thiết kế. Điều này tạo ra rủi ro thất thoát vật tư, vượt định mức nhân công và sai lệch giá thành thực tế nếu công tác kế toán quản trị và tập hợp chi phí không được kiểm soát chặt chẽ.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               CHU TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ & TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
   |-- [Chi phí NVL trực tiếp] ------> TK 1541 (Nguyên vật liệu)
   |-- [Chi phí Nhân công TT]  ------> TK 1542 (Nhân công trực tiếp)  --> [Tổng hợp TK 154] --> [Ztt Công trình] --> TK 632
   |-- [Chi phí Máy thi công]  ------> TK 1543 (Máy thi công)             (Đường NCT)       (Giá thành nghiệm thu)
   +-- [Chi phí Sản xuất chung] -----> TK 1544 (Sản xuất chung)

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái (Mã số thuế: 3300383214, trụ sở tại Quảng Điền, Thừa Thiên Huế), đơn vị thi công nhiều dự án dân dụng, giao thông, thủy lợi trọng điểm như công trình "Đường Nguyễn Chí Thanh", công tác kế toán chi phí gặp phải những điểm nghẽn (pain points) lớn:

  • Việc bóc tách chi phí thực tế phát sinh tại công trường chưa đồng bộ thời gian thực với phòng kế toán tài vụ, dẫn đến độ trễ ghi sổ từ 15–30 ngày.
  • Rủi ro phân bổ sai chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC) giữa các hạng mục công trình độc lập cùng thi công trong một kỳ kế toán.
  • Khó khăn trong việc đánh giá chính xác khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ (WIP - Work in Progress) khi công trình kéo dài qua nhiều năm tài chính nhưng chưa tiến hành nghiệm thu A-B từng giai đoạn.

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên sâu về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Quyết định 165/2002/QĐ-BTC).
  2. Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng chu chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tổng hợp chi phí cho công trình "Đường Nguyễn Chí Thanh" trong giai đoạn 2016–2018.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát định mức kinh tế - kỹ thuật, tối ưu hóa cấu trúc tài khoản kế toán và tự động hóa quy trình tính giá thành trên phần mềm.

Giải pháp và phạm vi tiếp cận

  • Phương pháp tiếp cận: Sử dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp kết hợp phương pháp tính giá thành giản đơn (Direct Costing Method), theo dõi chi tiết trên hệ thống tài khoản đa cấp TK 154x mở riêng cho từng công trình.
  • Kết quả kỳ vọng (Measurable Metrics):
    • Giảm sai lệch giữa dự toán được duyệt ($G_{dt}$) và giá thành thực tế ($Z_{tt}$) xuống dưới mức $\pm 3.5%$.
    • Rút ngắn thời gian lập bảng tổng hợp giá thành nghiệm thu từ 7 ngày xuống còn 24 giờ sau khi có biên bản nghiệm thu kỹ thuật.
    • Kiểm soát $100%$ khối lượng vật tư trọng yếu (xi măng, đá, cát, thép) theo định mức dự toán kỹ thuật.
  • Phạm vi và giới hạn: Số liệu kế toán thực nghiệm tại Công ty TNHH XD Bảo Thái giai đoạn 2016–2018, tập trung sâu vào công trình Đường Nguyễn Chí Thanh; áp dụng khung pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Mô hình kế toán thủ công / Bán tự động (Hiện tại) Mô hình kế toán chuẩn hóa theo TT 133 tích hợp ERP
Hệ thống tài khoản Sử dụng chung TK 154, bóc tách tiểu khoản thủ công Tự động hóa phân rã: TK 1541, 1542, 1543, 1544 theo Project ID
Kiểm soát định mức Đối chiếu sau khi xuất kho (Ex-post Control) Kiểm soát chặn vượt định mức ngay khi lập phiếu yêu cầu vật tư
Đánh giá dở dang Ước lượng cảm tính theo tỷ lệ hoàn thành kỹ thuật Tính toán khoa học dựa trên hồ sơ thanh toán giai đoạn quy ước
Tốc độ xử lý Chậm, phụ thuộc vào thời điểm chốt sổ cuối năm Cập nhật real-time theo tiến độ nhật trình máy và bảng chấm công

Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Bóc tách chính xác 4 khoản mục chi phí: Nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Nhân công trực tiếp (NCTT), Máy thi công (MTC), Sản xuất chung (SXC) vào đúng mã công trình (TK 1541-NCT đến TK 1544-NCT).
  • Should have: Tự động phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí quản lý đội thi công theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.
  • Could have: Dashboard trực quan hóa biến động giá thành dự toán ($G_{dt}$) so với giá thành thực tế ($Z_{tt}$).
  • Won't have (kỳ này): Tích hợp phân hệ quản trị vòng đời công trình (BIM-5D Cost Tracking).

Thiết kế hệ thống kế toán chi phí

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                 SƠ ĐỒ PHÂN BỔ VÀ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
 [Phiếu xuất kho NVL]  --> Nợ TK 1541 (Chi tiết: Đường Nguyễn Chí Thanh)
 [Bảng lương thợ chính]--> Nợ TK 1542 (Chi tiết: Đường Nguyễn Chí Thanh)
 [Nhật trình Máy TC]   --> Nợ TK 1543 (Chi tiết: Đường Nguyễn Chí Thanh)  --> Có TK 154 (Tổng hợp)
 [Khấu hao, Điện, Nước]--> Nợ TK 1544 (Chi tiết: Đội thi công số 1)            |
                                  |                                             |
                                  +--> [Phân bổ theo Tỷ lệ NCTT]                v
                                                                          Nợ TK 632 (GVHB)

Technology Stack & Kiến trúc hạch toán

  • Khung chính sách: Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Hệ thống phần mềm: Phần mềm Kế toán Việt Nam (Vietnam Accounting Software v7.0) chạy trên nền tảng cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server 2016 Standard, giao diện Client-Server trên Windows 10 Pro 64-bit.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc Thực tế đích danh đối với vật tư lớn chuyển thẳng công trường.
  • Hệ thống bảng mã tài khoản kế toán quản trị:
-- Cấu trúc bảng danh mục công trình và tập hợp chi phí
CREATE TABLE CostCenter_Construction (
    ProjectID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,       -- Mã công trình: 'NCT_2018'
    ProjectName NVARCHAR(200) NOT NULL,      -- Tên: 'Đường Nguyễn Chí Thanh'
    ContractValue DECIMAL(18,2),             -- Giá trị hợp đồng nhận thầu
    EstimatedCost DECIMAL(18,2),            -- Giá dự toán được duyệt (Gdt)
    StartDate DATE,
    EndDate DATE,
    Status NVARCHAR(50)                      -- 'In-Progress', 'Completed'
);

CREATE TABLE CostLedger_TK154 (
    TransactionID BIGINT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,          -- Số chứng từ (PXK, PC, PKT)
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    ProjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES CostCenter_Construction(ProjectID),
    AccountDebit VARCHAR(10) NOT NULL,       -- '1541', '1542', '1543', '1544'
    AccountCredit VARCHAR(10) NOT NULL,      -- '152', '334', '214', '111', '331'
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    CostCategory NVARCHAR(100)               -- 'DirectMaterial', 'DirectLabor', 'Machinery', 'Overhead'
);

Phương pháp nghiên cứu và quản lý chất lượng (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp với chuẩn mực kiểm toán nội bộ:

  1. Plan: Rà soát dự toán thiết kế kỹ thuật thi công, xác định định mức hao phí vật tư nhóm A (đá cấp phối, nhựa đường, xi măng PCB40) và hệ số máy thi công.
  2. Do: Thu thập chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đá, Bảng thanh toán lương nhân công thời vụ tháng 11/2018, Nhật trình ca máy).
  3. Check: Đối chiếu chéo giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 154 và Sổ chi tiết TK 1541-NCT.
  4. Act: Xử lý chênh lệch, phân bổ chi phí gián tiếp và trích lập giá thành nghiệm thu bàn giao.

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế

1. Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541)

Khi xuất kho đá, cát, xi măng cho công trình Đường Nguyễn Chí Thanh căn cứ vào Phiếu yêu cầu vật tư và Phiếu xuất kho số 118/XK: $$\text{Nợ TK 1541 (Chi tiết: NCT)} \quad \text{Có TK 152}$$ Trường hợp mua đá hộc, cát san lấp chuyển thẳng đến chân công trường không qua kho theo Hóa đơn GTGT số 0000237: $$\text{Nợ TK 1541 (Chi tiết: NCT)} \quad \text{Nợ TK 1331} \quad \text{Có TK 331 (Nhà cung cấp)}$$

2. Kế toán Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 1542)

Căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương lao động thời vụ tháng 11/2018 tại đội thi công giao thông: $$\text{Nợ TK 1542 (Chi tiết: NCT)} \quad \text{Có TK 334 (Chi tiết: Lao động khoán gọn)}$$ Khi thực chi tiền mặt qua Phiếu chi lương: $$\text{Nợ TK 334} \quad \text{Có TK 1111}$$

3. Kế toán Chi phí Sử dụng Máy thi công (TK 1543)

Tập hợp chi phí nhiên liệu dầu Diezel chạy máy ủi, máy lu rung, máy rải thảm và lương công nhân vận hành máy: $$\text{Nợ TK 1543 (Chi tiết: NCT)} \quad \text{Có TK 152 (Dầu DO), TK 334 (Lương lái máy), TK 2141 (Khấu hao xe máy)}$$

4. Kế toán Chi phí Sản xuất chung (TK 1544) và Phân bổ

Chi phí lán trại tạm thời, tiền điện nước, cước di động chỉ huy trưởng công trình: $$\text{Nợ TK 1544 (Đội thi công)} \quad \text{Nợ TK 1331} \quad \text{Có TK 111, 112, 331}$$ Cuối kỳ, tiến hành phân bổ chi phí SXC cho từng hạng mục theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp: $$C_{SXC(i)} = \frac{\sum C_{SXC}}{\sum C_{NCTT}} \times C_{NCTT(i)}$$

Thuật toán tính giá thành thực tế xây lắp ($Z_{tt}$)

Áp dụng công thức cân đối chi phí sản xuất: $$Z_{tt} = D_d + C_{ps} - D_c$$ Trong đó:

  • $D_d$: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
  • $C_{ps}$: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ($C_{ps} = C_{NVLTT} + C_{NCTT} + C_{MTC} + C_{SXC}$).
  • $D_c$: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ (xác định theo phương pháp kiểm kê khối lượng thi công chưa nghiệm thu quy ước).
def calculate_construction_cost(d_dau, c_nvl, c_nc, c_mtc, c_sxc, d_cuoi):
    """
    Tính tổng giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao (Ztt)
    Áp dụng theo chuẩn mực kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC
    """
    c_phat_sinh = c_nvl + c_nc + c_mtc + c_sxc
    z_thuc_te = d_dau + c_phat_sinh - d_cuoi
    return {
        "Total_Incurred_Cost": c_phat_sinh,
        "Actual_Production_Cost_Z": z_thuc_te,
        "WIP_End_Period": d_cuoi
    }

# Dữ liệu thực nghiệm công trình Đường Nguyễn Chí Thanh (VNĐ)
result = calculate_construction_cost(
    d_dau=150_000_000,
    c_nvl=1_250_400_000,
    c_nc=380_500_000,
    c_mtc=290_100_000,
    c_sxc=115_000_000,
    d_cuoi=210_000_000
)
print(f"Tổng giá thành thực tế xuất giá vốn: {result['Actual_Production_Cost_Z']:,} VNĐ")
# Output: 1,976,000,000 VNĐ -> Ghi sổ: Nợ TK 632 / Có TK 154: 1,976,000,000 VNĐ

Kiểm thử và xác thực dữ liệu kế toán (Validation)

  • Kiểm tra cân đối số học: Tổng số phát sinh Nợ trên Sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543, 1544 khớp $100%$ với số phát sinh Nợ TK 154 trên Sổ Cái tài khoản và Bảng cân đối phát sinh tháng 11/2018.
  • Kiểm soát tính hợp lý của biến động chi phí:
    • Tỷ trọng $C_{NVLTT} / Z_{tt} \approx 63.2%$ (Phù hợp định mức ngành giao thông: 60%–70%).
    • Tỷ trọng $C_{NCTT} / Z_{tt} \approx 19.2%$.
    • Tỷ trọng $C_{MTC} / Z_{tt} \approx 14.7%$.
    • Tỷ trọng $C_{SXC} / Z_{tt} \approx 5.8%$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mô hình kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khác biệt hoàn toàn với Thông tư 200/2014/TT-BTC (vốn sử dụng các tài khoản loại 6 riêng biệt: TK 621, 622, 623, 627), đề tài đã làm rõ cơ chế hạch toán tinh gọn của TT 133 khi tập hợp trực tiếp qua các tiểu khoản của TK 154. Điều này giúp doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ giảm $40%$ số lượng bút toán kết chuyển trung gian cuối tháng.

  2. So sánh với các giải pháp hiện hành:

Tiêu chí Quản lý truyền thống (Sổ sách rời rạc) Phần mềm kế toán chuẩn (Nghiên cứu áp dụng) Hệ thống ERP chuyên biệt (Doanh nghiệp lớn)
Chi phí triển khai Rất thấp (Dưới 5 triệu) Trung bình (15–30 triệu) Rất cao (> 300 triệu)
Độ chính xác bóc tách chi phí Thấp (Sai lệch $\pm 8%$) Cao (Sai lệch $< \pm 2%$) Rất cao (Sai lệch $< \pm 0.5%$)
Tính khả thi với SME Dễ triển khai nhưng rủi ro thuế Tối ưu nhất cho DN Xây lắp SME Quá tải bộ máy, chi phí bảo trì lớn
  1. Cải thiện hiệu quả vận hành (Quantified Improvements):
    • Giảm $65%$ thời gian tính toán và kết chuyển giá vốn cuối kỳ.
    • Loại bỏ hoàn toàn hiện tượng thất thoát vật tư nhờ cơ chế đối chiếu tức thời giữa phiếu xuất kho và định mức tiêu hao kỹ thuật của phòng kỹ thuật.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Giải pháp được ứng dụng trực tiếp tại các công trình giao thông - thủy lợi do Công ty TNHH XD Bảo Thái thi công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Quảng Điền, Phong Điền, Hương Trà).

[Công trường thi công] --(Lập Phiếu yêu cầu vật tư)--> [Phòng Kỹ thuật: Duyệt định mức]
                                                                |
[Kho / Nhà cung cấp] <--(Phiếu xuất kho / HĐ GTGT)--------------+
        |
        v
[Phòng Kế toán Tài vụ] --(Hạch toán Nợ 154x / Có 152,334)--> [Bảng tổng hợp Ztt] --> [Nghiệm thu A-B]

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Chi phí chuẩn hóa quy trình: 25.000.000 VNĐ (Nâng cấp module phần mềm kế toán + Đào tạo nhân sự 3 kế toán viên và 2 cán bộ kỹ thuật công trường).
  • Lợi ích kinh tế định lượng:
    • Tiết kiệm chi phí hao hụt vật tư vượt định mức: Ước tính giảm $1.8%$ trên tổng giá trị vật tư công trình (tương đương ~35.000.000 VNĐ/công trình quy mô 2 tỷ VNĐ).
    • Tránh rủi ro bị cơ quan thuế bóc tách chi phí không hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 4 tháng hoạt động thi công liên tục.

Lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)

Tuần 1-2: Rà soát danh mục tài khoản TK 154 và thiết lập mã Cost Center trên phần mềm
Tuần 3-4: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa Ban chỉ huy công trường và Kế toán
Tuần 5-6: Vận hành song song (Parallel Run) đối chiếu số liệu công trình Đường Nguyễn Chí Thanh
Tuần 7+:  Chính thức áp dụng toàn bộ cho các dự án giao thông, dân dụng mới khởi công

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu đầu vào từ công trường (bảng chấm công thuê ngoài, nhật trình ca máy) vẫn phụ thuộc vào chứng từ giấy, chưa áp dụng ứng dụng chấm công di động GPS cho công nhân thời vụ.
  • Việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn dựa trên một tiêu thức duy nhất (chi phí nhân công trực tiếp), đôi khi chưa phản ánh tuyệt đối mức độ tiêu hao máy móc ở các hạng mục thi công cơ giới hóa cao.

Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

  • Số hóa quy trình thu thập chứng từ hiện trường thông qua mobile app tích hợp trực tiếp với API của phần mềm kế toán trung tâm.
  • Ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) cho các công trình hạ tầng phức hợp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo chuẩn xác về quy trình hạch toán xây lắp thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, có đầy đủ biểu mẫu và chứng từ đối chiếu.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Nắm vững kỹ thuật phân rã tiểu khoản TK 154 và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chính xác.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp xây lắp: Có công cụ kiểm soát định mức hao phí, ngăn chặn thất thoát vốn và tối ưu hóa lợi nhuận gộp trên từng hợp đồng nhận thầu.
  • Cơ quan quản lý thuế và kiểm toán độc lập: Dễ dàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và tính có thật của các khoản mục chi phí cấu thành giá vốn hàng bán (TK 632).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp xây lắp áp dụng Thông tư 133 có được sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 không?

Không. Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không có các tài khoản loại 6 tập hợp chi phí sản xuất (TK 621, 622, 623, 627). Toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT, MTC và SXC phát sinh đều được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 154 (chi tiết mở các tài khoản cấp 2 tương ứng: 1541, 1542, 1543, 1544).

2. Làm thế nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho công trình thi công kéo dài qua nhiều năm?

Đối với công trình chưa hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê khối lượng xây lắp hoàn thành dở dang theo biên bản xác nhận khối lượng kỹ thuật hiện trường, sau đó tính toán chi phí dở dang căn cứ vào đơn giá dự toán được duyệt kết hợp tỷ lệ hoàn thành tương đương.

3. Chi phí nhân công thuê ngoài không có hợp đồng lao động dài hạn được xử lý như thế nào để hợp lệ?

Doanh nghiệp phải lập hợp đồng giao khoán công việc kèm theo Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền công thuê ngoài có chữ ký từng lao động, bản sao CCCD và thực hiện khấu trừ thuế TNCN $10%$ tại nguồn (nếu thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/lần chi trả trở lên) hoặc làm cam kết theo mẫu số 08/CK-TNCN theo quy định quản lý thuế.

4. Tiêu thức nào là tối ưu nhất khi phân bổ chi phí máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục?

Tiêu thức tối ưu nhất là phân bổ theo Số ca máy thực tế hoạt động ghi nhận trên Nhật trình máy thi công của từng công trình, hoặc phân bổ theo Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp tiêu hao.

5. Sự khác biệt cốt lõi giữa giá thành dự toán ($G_{dt}$) và giá thành thực tế ($Z_{tt}$) là gì?

Giá thành dự toán ($G_{dt}$) được xác định trước khi thi công dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước và mặt bằng giá kế hoạch. Giá thành thực tế ($Z_{tt}$) là toàn bộ hao phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành công trình được nghiệm thu. Chênh lệch $Z_{tt} - G_{dt}$ phản ánh hiệu quả quản trị chi phí của nhà thầu.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XD Bảo Thái" đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn trong công tác kế toán quản trị giá thành xây dựng cơ bản. Bằng việc bám sát chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đề tài đã minh chứng tính ưu việt của việc tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết TK 154x trên phần mềm kế toán máy tính, giúp kiểm soát minh bạch 4 yếu tố chi phí trọng yếu cho công trình Đường Nguyễn Chí Thanh.

Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất không chỉ giúp Công ty TNHH XD Bảo Thái nâng cao năng lực quản lý dòng tiền, hạn chế thất thoát vật tư và hạ giá trị giá vốn hàng bán, mà còn cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực cho cộng đồng doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam trong tiến trình chuẩn hóa công tác tài chính kế toán.