CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QỦA KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Lý thuyết chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản: Nhóm chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.TS Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2011, trang 210). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có).TS Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2011, trang 212).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp).TS Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2011, trang 211). Doanh thu hoạt động tài chính:là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.TS Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2011, trang 250). Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:( Phần Quy định chung, mục 03. + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách theo quy đinh trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu. +Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán Khóa luận tốt nghiệp 8 SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.( Phần thu nhập khác, mục 30.VAS 14) Nhóm chỉ tiêu về chi phí: Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc chi phí các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.b phần tình hình kinh doanh trong VAS 01). Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hóa.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá tình quản lý và điều hành hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…(GS.NGDN Ngô Thế Chi,Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 249). Chi phí khác: Là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng….NGDN Ngô Thế Chi Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 264). Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.NGDN Ngô Thế Chi và Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 216).
Kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã Khóa luận tốt nghiệp 9 SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang được thực hiện một cách nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động SXKD trong kỳ kế toán đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.S Nguyễn Phú Giang, Kế toán thương mại và dịch vụ, năm 2006, trang 322). Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.S Hoàng Thị Việt Hà, (Giáo trình kế toánh thương mại dịch vụ , trường ĐH Công nghiệp, năm 2010, trang 81).
Kết quả hoạt động kinh doanh khác: Là chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mục 03, phần quy định chung VAS 17). Chi phí thuế TNDN: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (VAS 17). Thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành (Mục 03, phần quy định chung.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Nội dung về kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả từ 3 loại hoạt động khác nhau: + Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là phần lợi nhuận gộp mà doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất sản phẩm, quá trình kinh doanh tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
+ Kết quả từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính Khóa luận tốt nghiệp 10 SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang với chi phi tài chính. Từ các hoạt động đầu tư tài chính mà các doanh nghiệp tạo ra sau một thời kỳ nhất định. + Kết quả từ các hoạt động khác (các nghiệp vụ khác): là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng Doanh Doanh thu Chiết Giảm Thuế TTĐB, thuế doanh thu thu thuần về bán khấu giá XK, thuế GTGT = BH và - - - hàng - hàng và thương hàng theo phương pháp CC DV bán bị cung cấp DV mại bán trực tiếp phải nộp trong kỳ trả lại Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV: Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần về bán Trị giá vốn hàng bán hàng và cung = - hàng và cung cấp DV bán cấp DV Trong đó: Trị giá vốn hàng Giá xuất kho của hàng Chi phí mua hàng phân = + bán đã bán bổ cho hàng háo bán ra Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận Lợi nhuận từ Doanh thu Chi phí bán gộp về bán Chi phí tài hoạt động = + hoạt động - - hàng và chi phí hàng và cung chính kinh doanh tài chính quản lý DN cấp DV Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Lợi nhuận kế toán trước thuế: Lợi nhuận kế toán Lợi nhuận thuần từ = + Lợi nhuận khác trước thuế hoạt động kinh doanh Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: - Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chi phí thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN Khóa luận tốt nghiệp 11 SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang hiện hành hiện hành Lợi nhuận kế toán sau thuế: Lợi nhuận kế toán Lợi nhuận kế toán = - Chi phí thuế TNDN sau thuế trước thuế TNDN 1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh: 1.1 Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh: Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, lợi nhuận là một tiêu chí quan trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới.
Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Mặt khác, lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất. Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh không phải là công việc đơn giản mà đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý nó một cách chặt chẽ và khoa học.
Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết ta phải quản lý tốt doanh thu và chi phí. Quản lý có hiệu quả doanh thu, thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thường xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, thu nhập bằng cách sử dụng đúng đắn các chứng từ kế toán và tổ chức theo dõi trên sổ sách kế toán một cách hợp lý và khoa học. Chứng từ kế toán là căn cứ cho kế toán viên ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý của mọi nghiệp vụ kinh tế.