Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là giai đoạn Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp trong nước vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nội địa và quốc tế. Trong bối cảnh kinh tế còn chịu tác động sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu và các biến động chính trị phức tạp, hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Chỉ tiêu kết quả kinh doanh là thước đo kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động, đồng thời là đòn bẩy thúc đẩy các quyết định quản trị chiến lược của ban lãnh đạo. Kế toán xác định kết quả kinh doanh vì vậy giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt nhằm cung cấp thông tin tài chính minh bạch, chính xác và trung thực.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đức Lộc (Công ty TNHH TMDV Đức Lộc) là đơn vị bán hàng, trung tâm phân phối sản phẩm lớn tại khu vực miền Bắc của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, chuyên cung ứng vật tư xây dựng phục vụ các công trình dân dụng và dự án trọng điểm. Tuy nhiên, do doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động chưa dài nên công tác quản lý tài chính - kế toán còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Việc xác định kết quả kinh doanh gặp khó khăn do công tác tập hợp chi phí thực tế phát sinh chưa đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Các văn bản, thông tư hướng dẫn của Nhà nước chưa thực sự đồng bộ và cụ thể, gây lúng túng trong quá trình áp dụng thực tế.
  • Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên tốc độ xử lý số liệu còn chậm, xuất hiện sai sót trong vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị.

Từ thực tiễn trên, đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc" được lựa chọn thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc từ khâu lập chứng từ, sử dụng tài khoản, hạch toán đến ghi sổ kế toán; nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc (địa chỉ: Số 101, ngõ 120 phố Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2014 và 2015, đi sâu vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý IV năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 – "Chuẩn mực chung" (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán và thận trọng.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 – "Hàng tồn kho" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và định nghĩa các khoản thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán số 17 – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (Quyết định số 15/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc ghi nhận và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, thuế hoãn lại.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn cơ chế trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi việc phân công nhiệm vụ, luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và quy trình lập báo cáo tài chính của nhân viên kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản trị và nhân viên kế toán, đặc biệt là Kế toán trưởng tại phòng Kế toán theo các nội dung chuẩn bị trước nhằm làm rõ quy trình tổ chức hạch toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các tài liệu nội bộ của công ty (chứng từ hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng; sổ Nhật ký chung; sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 421; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015 và quý IV/2015) kết hợp sách báo chuyên ngành và văn bản pháp luật kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, phân loại, sắp xếp hệ thống dữ liệu; phương pháp so sánh số học và tỷ lệ tương đối nhằm phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các năm; phương pháp đối chiếu giữa thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp với các quy chuẩn của chế độ kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh

Chương I trình bày hệ thống lý thuyết về kết quả hoạt động kinh doanh và phương pháp hạch toán theo quy định của Nhà nước:

  • Khái niệm kết quả kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế phát sinh trong một kỳ hạch toán, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường (hoạt động bán hàng, dịch vụ, hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác.
  • Các chỉ tiêu cấu thành:
    • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại hạch toán trên TK 5211, Hàng bán bị trả lại trên TK 5212, Giảm giá hàng bán trên TK 5213).
    • Doanh thu tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng).
    • Giá vốn hàng bán (trị giá mua thực tế cộng chi phí mua phân bổ theo các phương pháp tính giá).
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác, dự phòng).
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động bán hàng và dịch vụ + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác. Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Quy định hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày hệ thống chứng từ kế toán, kết cấu các tài khoản chủ yếu như TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư cuối kỳ), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối gồm TK 4211 và TK 4212), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại), cùng sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổng quát: Công ty TNHH TMDV Đức Lộc thành lập ngày 30/07/2009 theo Luật Doanh nghiệp 2005, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, mã số thuế 0104081885. Công ty là nhà phân phối lớn các loại ống và phụ kiện nhựa Tiền Phong tại miền Bắc và Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An); cung cấp vật tư cho các dự án như Sân golf Sầm Sơn (FLC Faros), Khu đô thị Tứ Hiệp (Công ty CP Hồng Hà Việt Nam), Bệnh viện Châm cứu Trung ương 49 Thái Thịnh. Công ty có 2 kho lưu trữ trên 200m2 đặt tại Minh Khai và Đoàn Thị Điểm.
  • Cơ cấu bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán TSCĐ - vật liệu - CCDC, Kế toán kho và tiêu thụ, Kế toán tiền lương - BHXH và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán hàng tháng, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (chính sách đăng ký tính giá xuất kho là FIFO).
  • Tình hình tài chính 2 năm 2014 - 2015: Doanh thu thuần năm 2014 đạt 958.346.102.123 đồng, năm 2015 đạt 980.572.271.523 đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 82.254.134.764 đồng, năm 2015 đạt 85.732.657.432 đồng.
  • Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Ngày 15/12/2015 bán 400 mét ống PVC đường kính 110 PN10 cho Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Công Nghệ Xanh (Hóa đơn GTGT số 59021), giá chưa thuế 9.400 đồng/m, thuế GTGT 10%, ghi nhận công nợ Nợ TK 131: 10.440 đồng.
    • Hàng bán bị trả lại: Ngày 30/09/2015 Công ty CP ĐTXD số 2 xuất hóa đơn trả lại 200 mét ống HDPE đường kính 50 PN8 do sai quy cách; kế toán ghi giảm doanh thu, thuế và điều chỉnh giá vốn nhập lại kho Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.533 đồng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Thực tế công ty tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng (thay vì FIFO như chính sách đăng ký); ngày 10/10/2015 xuất bán 100 mét ống PVC đường kính 200 PN10 cho Công ty CP ĐTXD Huy Dương, ghi Nợ TK 632 / Có TK 156: 30.000 đồng; tổng giá vốn quý IV/2015 phát sinh là 100 đồng.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Doanh nghiệp phản ánh chung toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (ngày 03/11/2015 thanh toán cước viễn thông ghi Nợ TK 642: 295.456 đồng; ngày 15/11/2015 tiền tiếp khách ghi Nợ TK 642: 2.000 đồng).
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Ngày 10/11/2015 lãi tiền gửi VietinBank ghi Nợ TK 112 / Có TK 515: 190.487 đồng; tiền lãi vay Sacombank ghi Nợ TK 635 / Có TK 112: 5.811 đồng.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Ngày 02/09/2015 thanh lý ô tô Toyota Camry nguyên giá 500.000 đồng, hao mòn lũy kế 300.000 đồng, giá bán thu tiền gửi ngân hàng 250.000 đồng; kế toán ghi nhận chênh lệch vào thu nhập khác Nợ TK 112: 250.000 / Nợ TK 214: 300.000 / Có TK 211: 500.000 / Có TK 711: 50.000 đồng.
    • Xác định kết quả kinh doanh quý IV/2015: Lợi nhuận trước thuế đạt 61.759.384.843 đồng; áp dụng thuế suất thuế TNDN 25%, số thuế TNDN phải nộp là 15.439.846.211 đồng (Nợ TK 821 / Có TK 3334); kết chuyển lãi sau thuế sang TK 421 là 46.319.538.632 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 421).
    • Sổ kế toán: Đơn vị sử dụng sổ Nhật ký chung và hệ thống sổ Cái các tài khoản 911, 821, 421, 511, 632, 515, 642, 635, 711, 811.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc

Chương III tổng hợp các đánh giá thực tiễn và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu Bộ Tài chính, quy trình luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ thu - chi chặt chẽ; việc áp dụng phần mềm kế toán giúp trích rút số liệu tự động, giảm tải khối lượng ghi chép.
  • Tồn tại và hạn chế:
    • Đội ngũ kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế, việc xử lý số liệu phát sinh còn chậm và có sai sót.
    • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh gộp chung trên TK 642, không tách riêng chi phí bán hàng khiến công tác kiểm soát chi phí bán hàng của doanh nghiệp thương mại kém hiệu quả.
    • Chưa mở tài khoản và sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng chủng loại mặt hàng (ống PVC, PPR, HDPE).
    • Công nợ phải thu công trình tồn đọng lớn nhưng chưa có sự phối hợp thu hồi nợ, bị khách hàng chiếm dụng vốn; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
    • Công tác quản lý kho theo phương pháp thẻ song song gây trùng lặp khối lượng công việc giữa kho và phòng kế toán.
    • Mâu thuẫn giữa phương pháp tính giá tồn kho đăng ký (FIFO) và phương pháp thực tế áp dụng (bình quân gia quyền).
    • Hệ thống sổ kế toán chủ yếu dựa trên sổ tổng hợp, thiếu các sổ chi tiết phục vụ yêu cầu quản trị.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    • Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức và tổ chức chia sẻ kinh nghiệm nội bộ cho nhân viên kế toán.
    • Tách tài khoản chi phí quản lý kinh doanh TK 642 thành 2 tài khoản cấp 2 theo đúng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: TK 6421 (Chi phí bán hàng - chi tiết nhân viên, dịch vụ mua ngoài, CCDC, khấu hao, chi phí bằng tiền) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết nhân viên, đồ dùng văn phòng, khấu hao).
    • Mở các tài khoản và sổ chi tiết doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng nhóm mặt hàng (ống PVC, PPR, HDPE và phụ kiện).
    • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC theo 4 mức: 30% (nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm), 100% (từ 3 năm trở lên hoặc đối tác lâm vào phá sản, giải thể, mất tích).
    • Hạch toán chính xác chiết khấu thương mại qua TK 5211 (kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511) và chiết khấu thanh toán qua TK 635 (chi phí tài chính) nhằm kích thích tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.
    • Mở sổ chi tiết cho TK 911 theo từng mảng hoạt động và hoàn thiện hệ thống mẫu sổ chi tiết tài khoản.
  • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và ban hành thông tư hướng dẫn đồng bộ; về phía công ty cần có cơ chế giám sát, bố trí công việc phù hợp với năng lực nhân sự và thường xuyên cập nhật quy định kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh tài chính của Công ty TNHH TMDV Đức Lộc trong giai đoạn 2014 - 2015 thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2014 (đồng) Năm 2015 (đồng) Chênh lệch (+/- đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Doanh thu thuần 958.346.102.123 980.572.271.523 +22.226.169.400 +2,32%
2. Chi phí bán hàng 98.618.118.132 102.537.521.976 +3.919.403.844 +3,97%
3. Chi phí QLDN 3.450.132.454 3.187.233.010 -262.899.444 -7,62%
4. Lợi nhuận sau thuế 82.254.134.764 85.732.657.432 +3.478.522.668 +4,23%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 - 2015 của công ty)

Riêng trong quý IV năm 2015, dữ liệu hạch toán xác định nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh đạt được:

  • Lợi nhuận kế toán trước thuế: 61.759.384.843 đồng.
  • Thuế suất thuế TNDN áp dụng: 25%.
  • Số thuế TNDN hiện hành phải nộp vào ngân sách nhà nước: 15.439.846.211 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kết chuyển vào TK 421: 46.319.538.632 đồng.

Đóng góp của tác giả:

  • Chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa hồ sơ chính sách kế toán đăng ký (tính giá hàng tồn kho xuất kho theo FIFO) với thực tế thực hiện hạch toán trên sổ sách (tính giá bình quân gia quyền theo tháng).
  • Phát hiện bất cập trong việc phản ánh gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào tài khoản 642, làm mất đi tính chi tiết thông tin phục vụ phân tích quản trị của một doanh nghiệp thương mại phân phối lớn.
  • Đưa ra giải pháp phân tách tài khoản chi phí (TK 6421, TK 6422), xây dựng mẫu sổ chi tiết tài khoản và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, tạo cơ sở để doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ xây dựng kéo dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát bị giới hạn trong dữ liệu kế toán tài chính 2 năm (2014 - 2015) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn 20 tỷ đồng, các nghiệp vụ chứng từ chi tiết chủ yếu tập trung trong quý IV năm 2015.
  • Đề tài tập trung thuần túy vào kế toán tài chính xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu kế toán quản trị doanh thu, chi phí, điểm hòa vốn cũng như các tỷ số tài chính chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá tính ổn định trong tăng trưởng lợi nhuận.
  • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán chi phí bán hàng và quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp thương mại.
  • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu và tối ưu hóa vòng quay công nợ trong phân phối vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối, đại lý vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao: Quy trình kiểm duyệt và luân chuyển chứng từ bán hàng - xuất kho; phương pháp tách chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý (TK 6422); quy trình trích lập dự phòng công nợ quá hạn theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; thiết kế biểu mẫu sổ chi tiết tài khoản phục vụ theo dõi doanh thu, giá vốn theo từng dòng sản phẩm ống nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Đức Lộc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tình hình doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong 2 năm 2014 - 2015?
Năm 2014, doanh thu thuần đạt 958.346.102.123 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 82.254.134.764 đồng. Năm 2015, doanh thu thuần tăng lên 980.572.271.523 đồng (tăng 22.226.169.400 đồng, tương ứng tăng 2,32%) và lợi nhuận sau thuế đạt 85.732.657.432 đồng (tăng 3.478.522.668 đồng, tương ứng tăng 4,23%).

3. Khóa luận đã chỉ ra hạn chế lớn nào trong việc hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty?
Công ty hạch toán gộp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chung một tài khoản TK 642 ("Chi phí quản lý kinh doanh"). Do là doanh nghiệp thương mại, việc không tách riêng chi phí bán hàng khiến nhà quản trị không theo dõi được biến động chi phí tiêu thụ để có giải pháp tiết kiệm chi phí hợp lý. Tác giả đã đề xuất phân tách thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tác giả đề xuất cho công ty căn cứ theo văn bản nào và tỷ lệ cụ thể ra sao?
Đề xuất căn cứ theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính, áp dụng tỷ lệ trích lập đối với nợ quá hạn: 30% giá trị nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% từ 3 năm trở lên hoặc đối tác lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, mất tích.

5. Trong quý IV năm 2015, kết quả xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của công ty là bao nhiêu?
Lợi nhuận kế toán trước thuế trong quý IV/2015 là 61.759.384.843 đồng. Với thuế suất thuế TNDN 25%, số thuế TNDN phải nộp là 15.439.846.211 đồng (hạch toán Nợ TK 821 / Có TK 3334). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 46.319.538.632 đồng được kết chuyển sang TK 421 (Nợ TK 911 / Có TK 421).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình đã làm rõ những điểm mạnh trong mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ, đồng thời nhận diện chuẩn xác các bất cập về việc hạch toán gộp tài khoản chi phí, chưa phân loại dòng sản phẩm và thiếu trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Hệ thống giải pháp đề xuất về việc tách tài khoản chi phí quản lý kinh doanh, mở sổ chi tiết tài khoản và hoàn thiện quy trình dự phòng nợ xấu có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.