Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH TMDV Đức Lộc

Luận văn kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV Đức Lộc phân tích hiệu quả hoạt động, báo cáo tài chính và giải pháp nâng cao lợi nhuận.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

0.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

0.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Lý thuyết về kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

1.2. TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TMDV ĐỨC LỘC

1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

1.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1.2.5. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

1.2.6. Kết quả kinh doanh của công ty TNHH TMDV Đức Lộc năm 2014-2015

1.3. CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV ĐỨC LỘC

1.3.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.4. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV ĐỨC LỘC

1.4.1. Nội dung, phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc

1.4.2. Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV Đức Lộc

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV ĐỨC LỘC

3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV ĐỨC LỘC

3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

3.3. ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV ĐỨC LỘC

3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV ĐỨC LỘC

KẾT LUẬN

DANH MỤC THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về luận văn

Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng lợi nhuận và giảm chi phí không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Kế toán kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác, hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định hiệu quả.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và phân tích thực trạng tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc trong giai đoạn 2014-2015. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc sử dụng và luân chuyển chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán.

II. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến kết quả kinh doanh, doanh thu, và chi phí. Kết quả kinh doanh là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Chi phí bao gồm chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán.

2.1. Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ. Nó bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác.

2.2. Khái niệm doanh thu và chi phí

Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí là các hao phí về nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh. Cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

III. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc

Luận văn phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc. Công ty đã tuân thủ các quy định kế toán hiện hành, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như việc xác định chi phí chưa chính xác do thiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Nhân viên kế toán còn thiếu kinh nghiệm, dẫn đến việc xử lý số liệu chậm và sai sót.

3.1. Những hạn chế và nguyên nhân

Công ty gặp khó khăn trong việc xác định kết quả kinh doanh do thiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Nhân viên kế toán còn thiếu kinh nghiệm, dẫn đến việc xử lý số liệu chậm và sai sót.

3.2. Đề xuất giải pháp

Để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh, công ty cần cải thiện hệ thống chứng từ, đào tạo nhân viên kế toán và áp dụng các công cụ kế toán hiện đại. Các giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

IV. Kết luận và đánh giá

Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc. Các giải pháp đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại, giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường. Kế toán kết quả kinh doanh không chỉ là công cụ quản lý mà còn là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUCơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

Hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác. Trong đó kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Còn kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác.

Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam thì “Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Doanh thu của các doanh nghiệp gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh 5 GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán kiểm toán  Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó  Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn. Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho… 1. Khái niệm chi phí Trong từ điển kinh tế, người ta đã định nghĩa rằng “ mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí ”. Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể.

Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v. nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và các chi phí khác. Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ. Trị giá vốn của hàng hóa tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế). Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua thực tế là số tiền ghi trên hóa đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại.

Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua thực tế là tổng giá trị thanh toán đã bao gồm cả thuế trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có). Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh 6 GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán kiểm toán Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp. Lý thuyết về kết quả hoạt động kinh doanh 1. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh - Doanh thu thuần: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trử Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:  Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng tài khoản 5211 Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ.  Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Kế toán hàng bán bị trả lại sử dụng tài khoản 5212 Bên Nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại tiền cho người mua hàng, hoặc trả vào khoản nợ phải thu.

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng đã bị trả lại để xác định doanh thu thuần. Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ.  Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng. Kế toán giảm giá hàng bán sử dụng tài khoản 5213 Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ. Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh 7 GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán kiểm toán - Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi : lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng, trả chậm, bán hàng trả góp. Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con.

Cổ tức và lợi nhuận được chia. Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ. Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.

- Giá vốn hàng bán: Các phương pháp tính trị giá vốn hàng bán:  Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng. Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hoá có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập.  Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ tính theo đơn giá mua thực tế nhập trước.

 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính được giá bình quân cuả hàng hoá theo công thức: Đơn giá thực tế bình quân = - Chi phí bán hàng bao gồm:  Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương. Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh 8 GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán kiểm toán  Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao big để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sủa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.  Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lượng, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.  Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như nhà kho, của hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ.

 Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH TMDV Đức Lộc | Hướng Dẫn Chi Tiết là tài liệu chuyên sâu về việc phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh thông qua hệ thống kế toán tại công ty TNHH TMDV Đức Lộc. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các phương pháp kế toán, cách thức đo lường hiệu quả kinh doanh, và những giải pháp cải thiện hiệu suất tài chính. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu, và các chuyên gia kế toán muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về quản lý doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp năm 2020 từ thực tiễn tại thành phố hà nội. Nếu quan tâm đến các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh dlt quảng ngãi sẽ là tài liệu phù hợp. Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, bạn có thể xem Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tấn phát. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ sung kiến thức liên quan đến quản lý và phát triển doanh nghiệp.