Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng tài chính, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng kiện toàn năng lực quản trị nội bộ nhằm tăng cường sức cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Trong môi trường kinh doanh cơ chế thị trường, hiệu quả kinh tế – được xác định thông qua tương quan so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và các luồng kết quả thu về – trở thành tiêu chuẩn cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức. Để đưa ra các quyết định đầu tư và định hướng kinh doanh chuẩn xác, nhu cầu tiếp cận nguồn thông tin tài chính trung thực, kịp thời và minh bạch của ban quản trị ngày càng trở nên cấp bách. Bộ máy kế toán, đặc biệt là phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò then chốt trong việc tổng hợp, giám sát và cung cấp dữ liệu định lượng phục vụ công tác điều hành, đánh giá hiệu quả từng thời kỳ.

Đơn vị thực tập và khảo sát của tác giả là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại & Dịch vụ Thái An – doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa kinh doanh thương mại phụ tùng ô tô và cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đại tu phương tiện vận tải tại Hà Nội. Mặc dù hệ thống chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý đã được ban hành tương đối toàn diện, thực tế áp dụng tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về việc vận dụng tài khoản phản ánh doanh thu - chi phí, lập sổ kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định theo 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thái An thông qua khảo sát thực tế và số liệu tài chính năm 2014.
  3. Đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và xây dựng các đề xuất, kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thái An.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính của công ty tại Số 42, Tổ 23, đường Pháp Vân, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội cùng 02 cửa hàng trưng bày và xưởng dịch vụ kỹ thuật trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 15 tháng 12 năm 2014 đến tháng 04 năm 2015.
  • Phạm vi nguồn số liệu: Toàn bộ hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính của công ty phát sinh trong năm tài chính 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp cận bản chất của kết quả kinh doanh dưới hai giác độ kế toán:

  • Theo góc độ kế toán tài chính: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng từ toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, biểu hiện qua phần chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí phát sinh. Doanh nghiệp ghi nhận lãi khi doanh thu lớn hơn chi phí và xác định lỗ khi doanh thu nhỏ hơn chi phí.
  • Theo góc độ kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện, trong đó các khoản mục chi phí được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (bao gồm biến phí biến đổi tương ứng với quy mô hoạt động và định phí giữ nguyên tổng số trong phạm vi hoạt động xác định).

Khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính): Xác định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận kết quả kinh doanh, gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Thận trọng, Nhất quán và Trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, đi kèm nguyên tắc theo dõi tách biệt từng loại doanh thu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Xác định nguyên tắc tính giá gốc, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005): Quy định phương pháp xác định, ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

Phương pháp tính toán và kết chuyển kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua các công thức:

  • $\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
  • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế TTĐB, Thuế XK)}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} \pm \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$

Hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được tổng hợp trong bảng sau:

Số hiệu TK Tên tài khoản kế toán Bản chất và nội dung phản ánh
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, thu nhập thuần (Bên Có) và giá vốn, chi phí phát sinh (Bên Nợ) để kết chuyển lãi hoặc lỗ cuối kỳ; tài khoản không có số dư.
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (phụ tùng ô tô) và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa hoàn thành trong kỳ.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất bán và chi phí dịch vụ sửa chữa đã hoàn thành được xác định tiêu thụ.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
TK 515 / 635 Doanh thu TC / Chi phí TC Phản ánh thu nhập từ hoạt động tài chính và các khoản chi phí liên quan đến nguồn vốn, đầu tư, vay nợ.
TK 711 / 811 Thu nhập khác / Chi phí khác Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
TK 821 Chi phí thuế TNDN Gồm TK 8211 (thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (thuế TNDN hoãn lại).
TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối Phản ánh kết quả sau thuế (TK 4211: năm trước; TK 4212: năm nay) và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ.

Khóa luận kết hợp 3 phương pháp thu thập dữ liệu và 1 phương pháp phân tích:

  1. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tác giả xây dựng phiếu câu hỏi khảo sát trực tiếp (Phụ lục 1.1) đối với toàn bộ 5 nhân viên thuộc phòng kế toán công ty nhằm ghi nhận cách thức hạch toán, thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí và các vướng mắc thực tế. Số phiếu phát ra là 5 phiếu, thu về 5 phiếu đạt tỷ lệ phản hồi 100% (Bảng tổng hợp kết quả điều tra Phụ lục 1.2).
  2. Phương pháp nghiên cứu quan sát: Quan sát thị giác trực tiếp toàn bộ tiến trình công việc của nhân viên kế toán tại văn phòng, theo dõi các công đoạn xử lý nghiệp vụ kinh tế từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
  3. Phương pháp tổng hợp số liệu: Thu thập, trích xuất dữ liệu thực tế từ sổ kế toán, hóa đơn tài chính, chứng từ năm 2014 để minh họa cụ thể cho quy trình hạch toán.
  4. Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp thủ công để so sánh, phân tích các chỉ tiêu kinh tế theo quý và năm tài chính 2014, từ đó nhận diện ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và hội nhập, chỉ ra ý nghĩa thực tiễn của công tác kế toán kết quả kinh doanh đối với khả năng thu hút nhà đầu tư và hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều hành. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu thông qua 5 phiếu khảo sát nhân viên kế toán. Kết cấu khóa luận được thiết kế thành 3 chương chính cùng danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và phụ lục điều tra.

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh, doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17. Tác giả phân tích chi tiết quy trình kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ hệ thống chứng từ kế toán tự lập (Báo cáo kết quả kinh doanh, Tờ khai tạm tính thuế TNDN, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Bảng xác định thuế hoãn lại).

Chương này cũng phân định cụ thể phương pháp kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục trị giá vốn xuất kho và kết chuyển trực tiếp vào Nợ TK 911 cuối kỳ.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Trình bày tách biệt hạch toán đối với doanh nghiệp thương mại thuần túy và doanh nghiệp kết hợp sản xuất, cung ứng dịch vụ.

Bên cạnh đó, chương I mô tả cấu trúc, đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán doanh nghiệp: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính (phần mềm kế toán được thiết kế dựa trên nguyên lý của hình thức Nhật ký chung). Tác giả cung cấp sơ đồ quy trình xác định kết quả kinh doanh tổng quát và trình tự định khoản 10 bút toán kết chuyển trọng yếu cuối kỳ vào TK 911.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Thái An

Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thái An. Công ty được thành lập ngày 05/08/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế 0102032466 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn) do hai thành viên sáng lập là ông Cao Thế Kiên (Giám đốc) và ông Cao Thế Lâm đóng góp. Doanh nghiệp trải qua 3 giai đoạn phát triển, hiện sở hữu 02 cửa hàng trưng bày phụ tùng và cơ sở bảo trì, sửa chữa, đại tu xe ô tô. Cơ cấu nhân sự ký hợp đồng lao động chính thức gồm 13 người, ngoài ra công ty thuê mướn lao động thời vụ theo từng hợp đồng công việc.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kỹ thuật Kế hoạch và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán hoạt động theo mô hình hạch toán độc lập, do Giám đốc chỉ đạo trực tiếp, cơ cấu phân công gồm 7 vị trí chức danh:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách tổ chức, kiểm tra chung, lập báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm pháp lý.
  • Kế toán tổng hợp: Quản lý tính giá thành chi tiết, theo dõi số liệu xuất kho vật tư phục vụ sửa chữa.
  • Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ và tài sản cố định.
  • Kế toán công nợ.
  • Kế toán ngân hàng.
  • Kế toán thanh toán.
  • Thủ quỹ.

Tác giả đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty thông qua các bảng số liệu tài chính năm 2014: Bảng 2.1 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Bảng 2.2 (Giá vốn hàng bán năm 2014) và Bảng 2.3 (Chi phí quản lý kinh doanh năm 2014). Nội dung khảo sát chi tiết việc phân loại doanh thu bán hàng nội thất, săm lốp, yếm, phụ tùng ô tô tách rời với doanh thu dịch vụ sửa chữa phương tiện, quy trình tập hợp chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 và các bút toán kết chuyển sang TK 911 để tính toán số thuế TNDN tạm nộp và quyết toán cuối năm.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thái An

Chương III đúc kết các phát hiện qua quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị. Tác giả tổng kết những ưu điểm mà công ty đạt được trong việc duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán và xử lý chứng từ kịp thời. Đồng thời, dựa trên kết quả khảo sát từ 5 phiếu điều tra nhân viên kế toán, tác giả chỉ ra các tồn tại về việc vận dụng chuẩn mực, sử dụng chứng từ tự lập, thiếu sót trong mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng từng mảng hoạt động (thương mại và dịch vụ).

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị, đồng thời xác lập các điều kiện thực hiện cần thiết:

  • Điều kiện về phía Nhà nước: Ổn định chính sách thuế, hướng dẫn chi tiết các chuẩn mực kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Điều kiện về phía Công ty: Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kế toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ và nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán phục vụ quản trị doanh thu - chi phí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa các dữ kiện định lượng cùng thông tin quản trị thực tế của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thái An trong năm tài chính 2014:

Nhóm thông tin Dữ kiện trích xuất từ văn bản
Pháp lý & Vốn Giấy chứng nhận ĐKKD & MST: 0102032466 (cấp ngày 05/08/2009); Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng; Giám đốc: Ông Cao Thế Kiên; Cổ đông sáng lập: Cao Thế Kiên và Cao Thế Lâm.
Quy mô hoạt động 13 cán bộ công nhân viên có hợp đồng lao động; 02 cửa hàng trưng bày và địa điểm bảo trì, sửa chữa xe ô tô tại khu vực Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội.
Dữ liệu khảo sát Phát ra 5 phiếu khảo sát trực tiếp nhân viên phòng kế toán; thu về 5 phiếu (đạt tỷ lệ 100%); ghi nhận nhiều phản ánh vướng mắc trong khâu áp dụng chuẩn mực, tài khoản và lập sổ chi tiết.
Hệ thống dữ liệu tài chính Khóa luận thu thập và phản ánh dữ liệu qua Bảng 2.1 (Doanh thu), Bảng 2.2 (Giá vốn), Bảng 2.3 (Chi phí quản lý kinh doanh năm 2014).

Các đóng góp cụ thể của khóa luận bao gồm:

  1. Đánh giá thực trạng khách quan: Làm rõ sự tương thích và những điểm bất cập khi một doanh nghiệp quy mô nhỏ, hoạt động đan xen giữa thương mại (phụ tùng ô tô) và dịch vụ kỹ thuật (sửa chữa, bảo dưỡng) áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Hệ thống hóa giải pháp hoàn thiện: Đề xuất phương án mở sổ chi tiết để theo dõi tách bạch doanh thu và giá vốn của từng mảng hoạt động; kiến nghị chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ tự lập nhằm đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp và cơ sở dồn tích theo VAS 01 và VAS 14.
  3. Đóng góp học thuật cá nhân: Tác giả tự đánh giá khóa luận là bước tổng hợp, củng cố tri thức lý thuyết được đào tạo tại Khoa Kế toán Quản trị - Đại học Thương Mại, kết nối khung lý luận chuẩn mực với môi trường tác nghiệp kế toán thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện tại phần mở đầu và kết luận:

  • Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn (từ ngày 15/12/2014 đến tháng 04/2015), khiến tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn chu kỳ quyết toán và kiểm toán liên năm.
  • Tầm nhận thức và năng lực chuyên môn của sinh viên còn mang nặng tính lý thuyết hàn lâm, chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế về xử lý các tình huống phức tạp trong công tác kế toán thuế và quản trị chi phí sửa chữa.

Về hướng nghiên cứu tiếp, căn cứ vào giới hạn dữ liệu năm 2014 và phạm vi hoạt động của công ty Thái An, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát chuỗi dữ liệu đa năm sau năm 2014 để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận qua các giai đoạn kinh tế khác nhau.
  • Đi sâu nghiên cứu thiết kế hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô theo từng lệnh sửa chữa hoặc đơn đặt hàng chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và học thuật:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kế toán quản trị: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu các đề tài về kế toán thương mại - dịch vụ: Cung cấp tư liệu chi tiết về đặc thù hạch toán tại đơn vị kinh doanh hỗn hợp (bán buôn/bán lẻ phụ tùng kết hợp xưởng dịch vụ kỹ thuật ô tô), đặc biệt là kinh nghiệm thiết kế bộ máy kế toán 7 vị trí độc lập và bảng câu hỏi điều tra nghiệp vụ thực tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý thuyết chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 gắn với TK 911 (Chương I); sơ đồ bộ máy kế toán và bảng tổng hợp thực tế về doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 (Chương II).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thái An được thành lập khi nào, quy mô vốn và cơ cấu sở hữu ban đầu ra sao?
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế số 0102032466 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 05 tháng 08 năm 2009. Vốn điều lệ của công ty là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn), do hai thành viên sáng lập đóng góp là ông Cao Thế Kiên (giữ chức vụ Giám đốc) và ông Cao Thế Lâm.

2. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để thu thập dữ liệu tại công ty?
Tác giả đã kết hợp ba phương pháp thu thập dữ liệu thực tế gồm: (1) Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán bằng bảng câu hỏi với 5 phiếu phát ra và thu hồi 5 phiếu (đạt 100%); (2) Phương pháp nghiên cứu quan sát trực tiếp chu trình xử lý chứng từ, vào sổ và lên báo cáo; (3) Phương pháp tổng hợp số liệu kế toán từ hóa đơn, chứng từ, sổ sách năm 2014; cùng phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp thủ công qua các quý.

3. Khóa luận căn cứ vào chế độ và những chuẩn mực kế toán nào để phân tích công tác xác định kết quả kinh doanh?
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, đồng thời căn cứ vào 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC), Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC), Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC) và Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành theo QĐ 12/2005/QĐ-BTC).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thái An gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức hạch toán độc lập, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc, bao gồm 7 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư/CCDC và TSCĐ, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực VAS 14 được tác giả trình bày như thế nào?
Theo VAS 14 được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận gồm 4 tiêu chí (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Liêm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế và phân tích số liệu tài chính năm 2014 tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thái An, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán, cơ cấu tổ chức bộ máy và nhận diện các bất cập trong công tác kế toán doanh thu, chi phí. Những đề xuất hoàn thiện và điều kiện thực hiện được nêu ra mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.