Luận văn Thạc sĩ: Kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại CTCP Bến xe Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Bến xe Hà Nội và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2020

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Doanh thu, các loại doanh thu và ghi nhận doanh thu

1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí

1.1.3. Kết quả kinh doanh

1.2. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

1.2.1. Kế toán doanh thu

1.2.2. Kế toán chi phí

1.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRÊN GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.3.1. Mục tiêu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3.2. Nội dung kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

2.2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội

2.2.2. Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội

2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

2.3.1. Thực trạng phân loại doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.3.2. Thực trạng xác định trung tâm trách nhiệm

2.3.3. Thực trạng xây dựng định mức, dự toán chi phí, dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.3.4. Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin theo các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.3.5. Thực trạng xử lý thông tin, phân tích, cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc ra quyết định

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY - YÊU CẦU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI

3.2.1. Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội theo góc độ kế toán tài chính

3.3. KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP

3.3.1. Về nhà nước

3.3.2. Về phía Công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn lý luận về Kế toán doanh thu chi phí Bến xe

Việc nghiên cứu đề tài luận văn Kế toán doanh thu chi phí tại Bến xe Hà Nội đòi hỏi một nền tảng lý luận vững chắc. Cơ sở này không chỉ bao gồm các khái niệm cơ bản mà còn phải đi sâu vào đặc thù của một doanh nghiệp dịch vụ vận tải. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Ngược lại, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế. Nguyên tắc cốt lõi trong kế toán là nguyên tắc phù hợp, yêu cầu ghi nhận doanh thu và chi phí phải tương ứng với nhau trong cùng một kỳ kế toán. Điều này đảm bảo việc xác định kết quả kinh doanh được chính xác và phản ánh đúng thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực vận tải hành khách, các nguồn doanh thu chính bao gồm doanh thu bán vé, phí dịch vụ bến bãi, và các dịch vụ phụ trợ khác. Tương ứng với đó là các khoản mục chi phí đặc thù như chi phí hoạt động bến bãi, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí nhân công... Việc phân loại và hạch toán doanh thu chi phí một cách khoa học giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan, từ đó đưa ra các quyết định điều hành hiệu quả, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tài liệu nghiên cứu của Nguyễn Thị Nga (2020) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc hệ thống hóa công tác kế toán tại các doanh nghiệp loại này. Việc nắm vững lý luận chung là tiền đề không thể thiếu để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi.

1.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán

Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14. Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, như tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời bốn điều kiện. Thứ nhất, doanh thu phải được xác định tương đối chắc chắn. Thứ hai, doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Thứ ba, phải xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán. Cuối cùng, chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch phải được xác định. Nguyên tắc này đảm bảo doanh thu không bị ghi nhận quá sớm hoặc quá muộn, phản ánh đúng bản chất của giao dịch và giúp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trở nên đáng tin cậy. Việc áp dụng sai nguyên tắc có thể dẫn đến sai lệch nghiêm trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

1.2. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải

Trong một doanh nghiệp dịch vụ vận tải, chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức để phục vụ công tác quản lý. Theo công dụng kinh tế, chi phí được chia thành chi phí giá vốn dịch vụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí giá vốn bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động bến bãi và vận hành. Chi phí bán hàng gồm chi phí quảng cáo, hoa hồng bán vé. Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí cho bộ máy điều hành. Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động, chi phí được chia thành biến phí và định phí. Việc phân loại này là cơ sở cho việc kiểm soát chi phí và phân tích điểm hòa vốn, một công cụ quan trọng trong kế toán quản trị để đưa ra các quyết định kinh doanh chiến lược.

II. Thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Bến xe Hà Nội

Phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội cho thấy nhiều đặc điểm riêng biệt của ngành dịch vụ vận tải. Công ty là một doanh nghiệp cổ phần, hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh, khai thác bến xe và vận tải hành khách. Theo tài liệu của Nguyễn Thị Nga (2020), bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, mọi hoạt động hạch toán đều được xử lý tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán từ năm 2005. Quá trình hạch toán doanh thu chi phí tại đây đối mặt với nhiều thách thức. Doanh thu đến từ nhiều nguồn đa dạng như phí dịch vụ xe ra vào bến, phí cho thuê văn phòng, quảng cáo, và các dịch vụ khác. Việc phân tách và ghi nhận chính xác từng nguồn doanh thu đòi hỏi một hệ thống chứng từ và quy trình kiểm soát chặt chẽ. Một trong những khó khăn là việc đảm bảo tất cả các giao dịch đều được ghi nhận đầy đủ, kịp thời, đặc biệt là các khoản thu tiền mặt từ doanh thu bán vé và dịch vụ nhỏ lẻ. Việc quản lý và đối soát các khoản kế toán công nợ với các nhà xe cũng là một nghiệp vụ phức tạp. Đánh giá thực trạng này là bước quan trọng để xác định các ưu điểm cần phát huy và những tồn tại cần có giải pháp hoàn thiện kế toán.

2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội được xây dựng theo mô hình Công ty Cổ phần, đứng đầu là Giám đốc. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, bao gồm Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, và các kế toán viên chuyên trách từng phần hành như thuế, tài sản cố định, tiền lương. Mô hình này giúp đảm bảo tính nhất quán và dễ kiểm soát trong toàn bộ hệ thống. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo ra độ trễ trong việc xử lý thông tin từ các bến xe thành viên như Giáp Bát, Mỹ Đình, Gia Lâm. Việc hiểu rõ cơ cấu này là cần thiết khi phân tích luồng thông tin và chứng từ trong khóa luận tốt nghiệp kế toán.

2.2. Những thách thức trong việc hạch toán chi phí bến bãi

Việc hạch toán chi phí hoạt động bến bãi là một thách thức lớn. Các chi phí này bao gồm chi phí nhân viên điều hành, chi phí an ninh, vệ sinh, điện, nước, chi phí sửa chữa, bảo trì cơ sở hạ tầng. Những chi phí này thường là chi phí chung, phát sinh cho nhiều hoạt động khác nhau. Thách thức đặt ra là phải xây dựng được các tiêu thức phân bổ hợp lý để tập hợp chi phí cho từng loại dịch vụ, từng trung tâm trách nhiệm. Nếu không có phương pháp phân bổ chính xác, việc đánh giá hiệu quả của từng mảng hoạt động sẽ trở nên khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà quản trị về giá dịch vụ và tối ưu hóa lợi nhuận.

III. Phương pháp kế toán doanh thu chi phí tại Bến xe Hà Nội

Phương pháp hạch toán doanh thu chi phí tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đối với kế toán tài chính, công ty sử dụng các tài khoản cấp 1 và cấp 2 để theo dõi chi tiết. Tài khoản 511 được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, được chi tiết cho từng loại hình như doanh thu bán vé, doanh thu dịch vụ bến bãi. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá được hạch toán qua tài khoản 521. Về chi phí, công ty sử dụng các tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), 641 (Chi phí bán hàng) và 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ, các tài khoản doanh thu và chi phí này được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Quá trình này giúp lập ra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cung cấp thông tin tài chính tổng hợp cho các đối tượng bên ngoài. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nga (2020) chỉ ra rằng công ty đã áp dụng tương đối đầy đủ các quy định, tuy nhiên, việc ghi chép và phân loại chi phí đôi khi còn chưa thực sự chi tiết để phục vụ tốt cho công tác phân tích và kiểm soát chi phí nội bộ.

3.1. Quy trình hạch toán các khoản doanh thu bán vé và dịch vụ

Quy trình hạch toán doanh thu bán vé bắt đầu từ việc thu thập chứng từ là vé xe, báo cáo bán vé hàng ngày từ các quầy. Kế toán căn cứ vào các báo cáo này để ghi nhận doanh thu vào tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ. Đối với các dịch vụ cho thuê mặt bằng, quảng cáo, kế toán dựa vào hợp đồng và hóa đơn GTGT để ghi nhận doanh thu. Việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa nhiều bước, nhưng khâu kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc vẫn đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính chính xác, tránh thất thoát.

3.2. Cách thức tập hợp và phân bổ chi phí giá vốn dịch vụ

Tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ được thực hiện qua tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Các chi phí trực tiếp như lương nhân viên điều hành bến, chi phí vật tư... được tập hợp trực tiếp. Các chi phí sản xuất chung như chi phí khấu hao nhà điều hành, công cụ dụng cụ... được tập hợp và sau đó phân bổ cho từng loại dịch vụ dựa trên các tiêu thức phù hợp (ví dụ: diện tích, số lượt xe). Cuối kỳ, tổng chi phí trên tài khoản 154 được kết chuyển sang tài khoản 632 để xác định giá vốn của dịch vụ đã cung cấp, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

IV. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Bến xe Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán là cực kỳ cần thiết cho Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội. Các giải pháp cần tập trung vào cả hai khía cạnh: kế toán tài chính và kế toán quản trị. Về kế toán tài chính, cần chuẩn hóa và mã hóa chi tiết hơn nữa các tài khoản doanh thu, chi phí. Ví dụ, tài khoản doanh thu có thể được chi tiết theo từng bến xe (Mỹ Đình, Giáp Bát, Gia Lâm) và theo từng loại dịch vụ cụ thể. Điều này giúp việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết trở nên dễ dàng và phục vụ tốt hơn cho việc phân tích. Về kế toán công nợ, cần xây dựng một quy trình đối soát công nợ định kỳ và tự động với các đối tác nhà xe để giảm thiểu sai sót và rủi ro nợ khó đòi. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm kế toán để tích hợp các báo cáo quản trị là một hướng đi quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp công tác kế toán tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) mà còn biến bộ phận kế toán thành một công cụ đắc lực hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc ra quyết định, hướng tới quản lý tài chính doanh nghiệp một cách hiệu quả và bền vững.

4.1. Tối ưu hóa hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán

Một trong những giải pháp hoàn thiện kế toán cơ bản là tối ưu hóa hệ thống tài khoản. Công ty nên xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi riêng doanh thu và chi phí cho từng bến xe, từng loại hình dịch vụ. Bên cạnh đó, cần số hóa và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, từ khâu lập, kiểm tra đến phê duyệt và lưu trữ. Việc này giúp giảm thiểu sai sót do con người, tăng tốc độ xử lý thông tin và cung cấp dữ liệu đầu vào sạch cho hệ thống, làm nền tảng cho việc xác định kết quả kinh doanh chính xác.

4.2. Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị phục vụ ra quyết định

Bên cạnh các báo cáo tài chính bắt buộc, Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội cần xây dựng hệ thống báo cáo quản trị linh hoạt. Các báo cáo này nên tập trung vào việc phân tích biến động doanh thu, phân tích cơ cấu chi phí, và tính toán hiệu quả của từng mảng dịch vụ. Ví dụ, báo cáo phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp theo từng tuyến xe hoặc từng dịch vụ phụ trợ. Những thông tin này giúp nhà quản trị nhận diện các hoạt động kinh doanh hiệu quả để tập trung đầu tư và các hoạt động kém hiệu quả để có biện pháp cải thiện, là công cụ cốt lõi để kiểm soát chi phítối ưu hóa lợi nhuận.

4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ và ứng dụng công nghệ mới

Con người và công nghệ là hai yếu tố then chốt. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức mới về chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và kỹ năng phân tích dữ liệu cho đội ngũ kế toán. Đồng thời, cần nghiên cứu và đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán hiện tại hoặc chuyển đổi sang một hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) hiện đại hơn. Một hệ thống công nghệ tốt sẽ tích hợp dữ liệu từ nhiều bộ phận, tự động hóa các báo cáo và cung cấp các công cụ phân tích trực quan, giúp quá trình hạch toán doanh thu chi phí hiệu quả hơn rất nhiều.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
Kế tóan doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bến xe hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Doanh thu, các loại doanh thu và ghi nhận doanh thu 1. Doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18- IAS 18 thì “Doanh thu là luồng gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của người tham gia góp vốn, doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ cho bên thứ ba”.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), doanh thu tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thuế gián thu, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu thì không được coi là doanh thu. Các khoản vốn góp của các cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không được gọi là doanh thu.

Như vậy, doanh thu thực chất là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu bao gồm giao dịch vụ bán sản phẩm, hàng hoá; cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tài chính bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). 2 Điều 78, 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC nêu rõ: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.

Doanh thu được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai. Các loại doanh thu * Căn cứ vào bản chất kinh tế của doanh thu hay lĩnh vực tạo ra doanh thu, doanh thu của doanh nghiệp được chia ra: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có). (Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC) - Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: + Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng chả chậm, trả góp; + Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào Công ty con; + Cổ tức và lợi nhuận được chia; + Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; + Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ; + Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.

3 Căn cứ Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Thu nhập khác là các khoản thu nhập đuợc tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu (hoạt động kinh doanh thông thuờng của doanh nghiệp), nội dung cụ thể gồm: + Thu nhập từ nhuợng bán, thanh lý TSCĐ. + Thu về thanh lý TSCĐ, nhuợng bán TSCĐ. + Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. + Thu tiền bảo hiểm đuợc bồi thuờng.

+ Thu đuợc các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ truớc: là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi đuợc, đã đuợc xử lý xoá sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ truớc nay thu hồi đuợc. + Khoản nợ phải trả nay mất chủ đuợc ghi tăng thu nhập: là khoản nợ phải trả không xác định đuợc chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại. + Thu các khoản thuế đuợc giảm, đuợc hoàn lại. + Các khoản tiền thuởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu.

+ Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. + Các khoản thu khác. Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ phận doanh thu lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt động của doanh nghiệp. * Căn cứ Điều 93Thông tu 200/2014/TT-BTC thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thu tiền, doanh thu đuợc chia thành: - Doanh thu thu tiền ngay: Số doanh thu đã đuợc khách hàng thanh toán ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

- Doanh thu trả chậm: Số doanh thu chua đuợc khách hàng thanh toán tại thời điểm ghi nhận doanh thu. 4 - Doanh thu nhận trước: Số tiền nhận trước cho số dịch vụ cung cấp trong nhiều kỳ kế toán. * Căn cứ vào phạm vi kinh doanh, doanh thu chia thành: - Doanh thu nội bộ: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tập đoàn. - Doanh thu bán ra ngoài: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường cho các đơn vị và cá nhân bên ngoài.

Ghi nhận doanh thu Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện được ghi nhận cụ thể đối với từng loại doanh thu tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”. Điều kiện ghi nhận doanh thu cụ thể theo chuẩn mực kế toán như sau: * Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng; Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá cho người mua. Trường hợp doanh nghiệp vẫn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được gọi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận. 5 * Doanh thu cung cấp dịch vụ đuợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau: - Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn; - Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định đuợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; - Xác định đuợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Truờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu cung cấp dịch vụ trong từng kỳ đuợc xác định theo phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán. Phần công việc hoàn thành có thể đuợc xác định bằng một trong ba phuơng pháp đó là: + Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; + So sánh tỷ lệ (%) giữa khối luợng công việc đã hoàn thành với tổng khối luợng công việc phải hoàn thành; + Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí uớc tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ. * Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đuợc chia (doanh thu tài chính) đuợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau: - Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; - Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn. Khái niệm và phân loại chi phí 1.

Khái niệm chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán duới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. 6 Thông tư 200/2014/TT-BTC Điều 82: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Dưới góc độ kinh tế, chi phí được dùng để xác định kết quả là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác gắn liền với số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ hay thực hiện trong kỳ. Bản chất chi phí được dùng để xác định kết quả những hao phí về vật chất, lao động và phải gắn liền với số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ hay thực hiện trong kỳ và khẳng định chi phí không bao gồm khoản phân phối cho chủ sở hữu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ