Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và sự đa dạng hóa nhu cầu xã hội, buộc các đơn vị phải liên tục củng cố, hoàn thiện bộ máy quản trị để tồn tại và phát triển. Trong các yếu tố sản xuất, người lao động giữ vai trò nòng cốt đối với việc tạo ra của cải vật chất và duy trì chu trình kinh doanh. Công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao động, bảo đảm quyền lợi đời sống của cán bộ công nhân viên, đồng thời tác động trực tiếp đến chi phí hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp. Đi liền với tiền lương là các quỹ xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp, phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động và cộng đồng.
Xuất phát từ khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu (ASINCO), tác giả nhận thấy công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại nhất định, chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu quản lý trong điều kiện hội nhập kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm nhiệm vụ:
- Mục tiêu lý luận: Đi sâu tìm hiểu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán các khoản phải thanh toán với người lao động và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn:
- Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động (tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng) và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu (Số 67, dãy A1, tập thể Sở Giáo dục, ngõ 106 Hoàng Quốc Việt, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2013.
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán ban đầu, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính liên quan đến khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, mẫu chứng từ, kết cấu sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về 10 loại thu nhập chịu thuế, 14 loại thu nhập miễn thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần từ bậc 1 (thuế suất 0%) đến bậc 8 (thuế suất 35%).
- Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 43/CP ngày 22/06/1996 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
- Khung tỷ lệ trích theo lương theo quy định chung của Nhà nước tại thời điểm nghiên cứu đạt tổng mức 32,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, gồm: Bảo hiểm xã hội (24%, trong đó 17% tính vào chi phí doanh nghiệp, 7% trừ vào lương người lao động); Bảo hiểm y tế (4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vào lương); Kinh phí công đoàn (2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh); Bảo hiểm thất nghiệp (2%, trong đó 1% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu, điều lệ hoạt động, sơ đồ bộ máy quản lý, sơ đồ bộ máy kế toán, hệ thống báo cáo tài chính và các quy chế chi trả nội bộ.
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác tính lương, phân bổ chi phí và ghi chép sổ sách của kế toán tiền lương; tiến hành sao chụp các mẫu chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng trợ cấp) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng về chính sách quản trị nhân sự, khả năng tài chính; trao đổi với nhân viên phòng kế toán về cách thức định khoản, ghi sổ; tiếp xúc với người lao động ở các bộ phận để nắm bắt ý kiến về tính kịp thời, minh bạch của công tác chi trả thu nhập.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống báo cáo kế toán, sổ sách tổng hợp và chi tiết, hồ sơ lao động tiền lương phát sinh trong tháng 01/2013 và các giáo trình kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành về tiền lương - tiền công.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
Chương này khái quát các khái niệm cơ bản về tiền lương, phân loại tiền lương (lương chính trả trong thời gian thực hiện nhiệm vụ chính; lương phụ trả trong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất theo chế độ), quỹ tiền lương, các khoản phụ cấp lương (phụ cấp trách nhiệm, khu vực, lưu động, làm đêm, thêm giờ) và tiền thưởng. Tác giả làm rõ bản chất của các quỹ phúc lợi trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Về mặt kỹ thuật hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chương 1 trình bày chi tiết:
- Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu 09-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) chia thành TK 3341 và TK 3348; Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) chi tiết thành TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN); các tài khoản chi phí liên quan (TK 622, 623, 627, 641, 642, 241) cùng các tài khoản nguồn trích trước như TK 335 (Chi phí phải trả) đối với tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
- Bốn hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ, đi kèm quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập chứng từ gốc đến khi lên Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu
Chương 2 mô tả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu (ASINCO) – doanh nghiệp chuyên cung cấp đèn phòng nổ hầm lò, máy móc và phụ tùng khai thác mỏ nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc với vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng. Bộ máy tổ chức quản lý của đơn vị vận hành theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc chỉ đạo các bộ phận: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kỹ thuật kế hoạch, Phòng Kế toán. Phòng Kế toán hạch toán độc lập với 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả, Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Thực trạng tổ chức thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ASINCO được tác giả phân tích qua các dữ kiện cụ thể:
- Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên công thức:
$$\text{Mức lương thời gian} = \frac{\text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số cấp bậc}}{26 \text{ ngày}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
- Chế độ thanh toán: Chia làm 2 kỳ trong tháng. Kỳ I tạm ứng vào ngày 15; Kỳ II thanh toán dứt điểm vào ngày 31 sau khi đã trừ tiền tạm ứng và các khoản trích theo lương.
- Tỷ lệ khấu trừ trích theo lương: Doanh nghiệp chỉ trích nộp trừ vào lương người lao động 9,5% (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), chưa trích nộp phần kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động vào chi phí hoạt động.
- Các dữ liệu hạch toán thực tế trong tháng 01/2013:
- Tạm ứng lương Kỳ I toàn công ty: 45.000.000 đồng (Định khoản Nợ TK 334: 45.000.000 đồng / Có TK 111: 45.000.000 đồng).
- Khấu trừ các khoản vào lương: 10.650.000 đồng (Định khoản Nợ TK 334 / Có TK 338: 10.650.000 đồng).
- Thanh toán lương Kỳ II: 82.350.000 đồng (Định khoản Nợ TK 334 / Có TK 111: 82.350.000 đồng).
- Chi tạm ứng thuê lao động bốc vác, vận chuyển ngoài tại Công ty Cổ phần Anh Đức: Số tiền duyệt chi là 4.000.000 đồng, thực tế chi trả 3.000.000 đồng; số thừa 1.000.000 đồng làm thủ tục nhập lại quỹ tiền mặt qua Phiếu thu (Nợ TK 111 / Có TK 334: 1.000.000 đồng).
- Trợ cấp bảo hiểm xã hội thay lương: Khoản trợ cấp ốm đau phải trả phát sinh trong tháng ghi nhận Nợ TK 3383: 1.750.000 đồng; cơ quan BHXH thanh toán chuyển tiền gửi ngân hàng ghi Nợ TK 112: 1.750.000 đồng; công ty thanh toán tiền mặt cho nhân viên Bùi Thùy Linh ghi Nợ TK 334 / Có TK 111: 1.750.000 đồng.
- Trường hợp cụ thể của ông Nguyễn Văn Tài (Phó phòng Hành chính): Tháng 01/2013 làm việc 25 ngày công thực tế, hệ số lương 2,34, hệ số phụ cấp trách nhiệm 0,9; tiền thưởng 1.000.000 đồng; tạm ứng Kỳ I là 2.000.000 đồng; khấu trừ 9,5% bảo hiểm là 241.500 đồng; lương thực nhận còn lại Kỳ II là 6.885.000 đồng.
- Trường hợp trợ cấp ốm đau của ông Nguyễn Văn Mạnh (Phòng Kỹ thuật): Nghỉ ốm 15 ngày hưởng mức 75% lương bảo hiểm với hệ số 2,26, được chi trả 135.750 đồng theo giấy chứng nhận nghỉ ốm.
- Thuế thu nhập cá nhân: Giám đốc Nguyễn Anh Tuấn có thu nhập chịu thuế năm 2012 là 63.426.180 đồng (thuộc bậc 2, thuế suất 5%), tuy nhiên sau khi giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (con nhỏ và bố mẹ già), số thuế phải nộp bằng 0 đồng.
- Khoản bồi thường vật chất: Ngày 18/03, lập phiếu thu phạt trừ lương nhân viên An 400.000 đồng do làm hư hỏng vật tư.
- Hình thức sổ kế toán: Đơn vị sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338, Sổ chi tiết TK 334 và TK 338, toàn bộ ghi chép bằng phương pháp thủ công trên giấy.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu
Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; phân công công việc cụ thể; áp dụng đúng mẫu biểu chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ chặt chẽ; hạch toán luân chuyển chứng từ tương đối rõ ràng.
- Tồn tại và nguyên nhân:
- Mở tài khoản chi tiết: Công ty tự ý chia TK 334 thành TK 3341 và TK 3348 mà chưa tuân thủ chuẩn quy ước số hiệu tài khoản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phương pháp tính tiền thưởng: Đơn vị áp dụng mức thưởng bình quân, cào bằng, chưa gắn kết với năng suất và chất lượng công việc thực tế của từng cá nhân.
- Trích trước tiền lương nghỉ phép: Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất qua TK 335, dẫn đến chi phí sản xuất giữa các tháng bị biến động lớn.
- Trích nộp các quỹ: Công ty chưa trích nộp phần kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động theo luật định.
- Ứng dụng công nghệ: Toàn bộ sổ sách kế toán đều ghi chép bằng tay, không sử dụng phần mềm kế toán, làm gia tăng khối lượng công việc, dễ dẫn đến sai sót và chậm trễ tổng hợp số liệu.
- Nguyên nhân: Nguồn lực tài chính còn hạn hẹp, quy mô nhân sự phòng kế toán ít, một số vị trí phải kiêm nhiệm chéo và nhân viên ít được cử đi đào tạo bồi dưỡng chuyên môn định kỳ.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện tài khoản: Đổi cách mã hóa tài khoản chi tiết của TK 334 sang TK 33411 (Phải trả người lao động - lương) và TK 33412 (Phải trả người lao động khác).
- Hoàn thiện tính thưởng: Xây dựng quy chế đánh giá bình xét thi đua theo phân loại tiêu chuẩn A, B, C dựa trên ngày công thực tế, ý thức kỷ luật và mức độ đóng góp; bổ sung chế độ phúc lợi như tiền phụ cấp ăn trưa và chế độ nghỉ mát.
- Hoàn thiện hạch toán trích trước lương nghỉ phép: Sử dụng TK 335 (Chi phí phải trả) để trích trước hàng tháng tính vào chi phí nhân công (Nợ TK 622 / Có TK 335); khi phát sinh thực tế ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.
- Triển khai kế toán máy: Đầu tư trang bị phần mềm kế toán máy để quản lý phân hệ tiền lương, tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và lưu trữ chứng từ điện tử, đồng thời đào tạo nhân viên kế toán sử dụng thành thạo phần mềm.
- Giải pháp về nhân sự và tiền lương: Thường xuyên cử cán bộ kế toán tham gia các khóa tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn; cải thiện chính sách tiền lương nhằm tăng năng suất lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 01/2013 tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu. Bảng dưới đây phản ánh sự khác biệt giữa quy định chung của Nhà nước và việc thực hiện tại đơn vị:
| Khoản mục trích / thanh toán |
Tỷ lệ quy định của Nhà nước |
Tỷ lệ thực hiện tại Công ty Á Châu |
Tác động hạch toán tại đơn vị |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
24% (17% tính vào CP, 7% trừ lương) |
7% trừ vào lương NLĐ |
Công ty chưa hạch toán đầy đủ phần chi phí 17% thuộc trách nhiệm doanh nghiệp. |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
4,5% (3% tính vào CP, 1,5% trừ lương) |
1,5% trừ vào lương NLĐ |
Chưa trích nộp phần 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty. |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
2% (1% tính vào CP, 1% trừ lương) |
1% trừ vào lương NLĐ |
Không trích nộp phần 1% của doanh nghiệp, thiếu bảo đảm xã hội theo quy định. |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2% (tính toàn bộ vào chi phí) |
0% (Không trích nộp) |
Thiếu nguồn kinh phí duy trì hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động. |
| Tổng tỷ lệ khấu trừ lương NLĐ |
9,5% |
9,5% |
Đơn vị khấu trừ chính xác phần người lao động chịu từ lương cơ bản. |
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ tiền lương chủ yếu phát sinh trong tháng 01/2013 tại đơn vị:
| Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Tài khoản ghi Nợ |
Tài khoản ghi Có |
Số tiền (đồng) |
Chứng từ gốc kèm theo |
| Tạm ứng lương Kỳ I cho cán bộ CNV |
TK 334 |
TK 111 |
45.000.000 |
Bảng tạm ứng lương, Phiếu chi |
| Các khoản trích khấu trừ vào lương |
TK 334 |
TK 338 |
10.650.000 |
Bảng thanh toán lương tháng 01 |
| Quyết toán thanh toán lương Kỳ II |
TK 334 |
TK 111 |
82.350.000 |
Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi |
| Tạm ứng chi phí thuê bốc xếp ngoài |
TK 334 |
TK 111 |
4.000.000 |
Phiếu chi tiền tạm ứng vận chuyển |
| Hoàn nhập số tiền bốc xếp thừa |
TK 111 |
TK 334 |
1.000.000 |
Phiếu thu hoàn ứng |
| Cơ quan BHXH thanh toán trợ cấp ốm |
TK 112 |
TK 3383 |
1.750.000 |
Giấy báo Có ngân hàng |
| Chi trợ cấp ốm đau cho nhân viên |
TK 334 |
TK 111 |
1.750.000 |
Bảng thanh toán BHXH, Phiếu chi |
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương gắn với việc vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chính sách thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định số 100/2008/NĐ-CP.
- Nhận diện rõ các lỗ hổng nghiệp vụ thực tế của đơn vị khảo sát: Hiện tượng bỏ sót không trích nộp KPCĐ, BHTN; việc chưa trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335; cách thức đặt mã tài khoản chi tiết chưa phù hợp và tình trạng hạch toán thủ công bằng tay.
- Đề xuất các giải pháp định khoản và điều chỉnh tài khoản mang tính khả thi cao, phù hợp với quy mô của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu hẹp: Toàn bộ số liệu thực chứng chỉ được khảo sát và thu thập trong tháng 01 năm 2013, không phản ánh được tính biến động của quỹ tiền lương và chi phí lao động qua chu kỳ cả năm tài chính hay các thời điểm cao điểm sản xuất.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu gói gọn tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu – một doanh nghiệp hoạt động đặc thù trong lĩnh vực thiết bị khai thác mỏ hầm lò với quy mô vừa và nhỏ, do đó tính khái quát hóa cho các loại hình doanh nghiệp khác (sản xuất công nghiệp nặng, dịch vụ xây lắp lớn) chưa cao.
- Giải pháp trích trước lương nghỉ phép: Mới chỉ dừng lại ở mô hình định khoản mẫu qua TK 335 mà chưa có số liệu dự toán tỷ lệ trích trước theo kế hoạch cả năm của công nhân trực tiếp sản xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán cả niên độ tài chính (12 tháng) để đánh giá việc quyết toán quỹ lương, phân bổ chi phí tiền lương và quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm.
- Nghiên cứu phương án kết nối phân hệ kế toán tiền lương với các phân hệ khác (kế toán chi phí giá thành, kế toán tiền mặt - ngân hàng, kế toán tổng hợp) khi áp dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp tích hợp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kỹ thuật.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức Nhật ký chung: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu thanh toán bảo hiểm xã hội và kỹ thuật vào Sổ Cái TK 334, TK 338.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo quy chế phân loại tiêu chí khen thưởng A, B, C và cơ chế trích trước tiền lương nghỉ phép qua tài khoản chi phí phải trả nhằm bình ổn giá thành sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu áp dụng hình thức trả lương nào và chia thành mấy kỳ chi trả trong tháng?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào số ngày làm việc thực tế trên bảng chấm công, chia trên định mức 26 ngày/tháng nhân với mức lương cơ bản và hệ số cấp bậc. Quy trình thanh toán được chia làm 2 kỳ: Kỳ I tạm ứng lương vào ngày 15 hàng tháng; Kỳ II thanh toán số tiền còn lại vào ngày 31 sau khi đã khấu trừ tiền tạm ứng và 9,5% các khoản trích theo lương.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng thực tế tại đơn vị có điểm gì chưa phù hợp với quy định chung của Nhà nước?
Công ty chỉ thực hiện khấu trừ 9,5% trên mức lương cơ bản của người lao động (gồm 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) để nộp lên cơ quan bảo hiểm. Đơn vị chưa thực hiện trích nộp phần kinh phí công đoàn (2%) và bảo hiểm thất nghiệp (1%) thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động vào chi phí hoạt động kinh doanh.
3. Nghiệp vụ thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau cho người lao động được hạch toán như thế nào qua trường hợp cụ thể trong tháng 01/2013?
Tại đơn vị, khi người lao động nghỉ ốm có giấy chứng nhận của cơ sở y tế (như trường hợp nhân viên Bùi Thùy Linh với số tiền 1.750.000 đồng), kế toán ghi nhận Nợ TK 3383 / Có TK 334. Khi nhận được tiền do cơ quan BHXH chuyển trả qua tài khoản ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 3383. Khi chi tiền mặt thanh toán trợ cấp cho người lao động, kế toán lập Phiếu chi và ghi Nợ TK 334 / Có TK 111.
4. Khóa luận chỉ ra tồn tại gì trong việc mở tài khoản chi tiết TK 334 và tác giả đề xuất xử lý ra sao?
Công ty đã tự ý chi tiết TK 334 thành hai tài khoản cấp 2 là TK 3341 và TK 3348, việc này chưa phù hợp với quy luật đánh số hiệu tài khoản của Bộ Tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đề xuất đơn vị sửa đổi việc mã hóa chi tiết thành TK 33411 (Phải trả người lao động - lương) và TK 33412 (Phải trả người lao động khác).
5. Vì sao tác giả kiến nghị công ty phải thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên qua TK 335?
Do công ty chưa trích trước tiền lương nghỉ phép, nên vào những tháng công nhân viên nghỉ phép nhiều, doanh nghiệp vẫn phải chi trả lương bình thường trong khi hoạt động sản xuất bị gián đoạn, làm cho chi phí nhân công tăng cao đột biến và ảnh hưởng tiêu cực đến giá thành sản phẩm giữa các kỳ kinh doanh. Tác giả đề xuất hàng tháng trích trước vào chi phí qua bút toán Nợ TK 622 / Có TK 335.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Thủy đã giải quyết trọn vẹn cả hai mục tiêu nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu. Thông qua việc phân tích số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2013, tác giả đã phản ánh rõ bức tranh hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Đồng thời, công trình đã chỉ ra các điểm nghẽn về việc ghi sổ thủ công, mã hóa tài khoản chi tiết và thiếu hụt trích nộp các quỹ bảo hiểm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tế cao.