Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế (thực hiện Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO), khối doanh nghiệp tư nhân đã có những bước phát triển nhanh chóng. Sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp kéo theo nhu cầu cấp thiết về quản trị tài chính, tổ chức công tác kế toán và tuân thủ các quy định pháp luật về thuế. Tuy nhiên, thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán tại Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tăng nhanh nhưng phần lớn có quy mô nhỏ, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, chủ yếu cạnh tranh về giá; hoạt động đào tạo cán bộ còn hạn chế do thiếu kinh phí và chuyên gia giỏi; dịch vụ tư vấn tài chính, thuế chỉ chiếm khoảng 5 - 10% tổng cơ cấu dịch vụ; mạng lưới công ty phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi tại các tỉnh thành khác việc khai thác nhu cầu thị trường còn phân tán và chưa thực sự hiệu quả.

Tại thành phố Thái Nguyên, Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc được thành lập năm 2017 nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn về dịch vụ kế toán, tư vấn thuế và đào tạo kế toán thực hành cho các cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn. Để đánh giá thực trạng vận hành, nhận diện các điểm nghẽn và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tác giả Trương Thị Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc, Thành phố Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nhóm nhiệm vụ:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và phát triển thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty; phân tích thực trạng hoạt động để chỉ ra các hạn chế, khó khăn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm tối đa hóa nguồn lực và mở rộng hoạt động kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn: (1) Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc; (2) Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của đơn vị; (3) Nắm bắt mục tiêu và tầm nhìn chiến lược; (4) Tham khảo các kỹ năng quản lý doanh nghiệp, nhân sự và chiến lược kinh doanh; (5) Đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh cho công ty.
    • Về thái độ: Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hòa nhã; có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; chủ động hỗ trợ công việc chung và khẳng định năng lực bản thân.
    • Về kỹ năng sống và làm việc: Rèn luyện khả năng giao tiếp, ứng xử lịch sự, khiêm tốn; rèn luyện tác phong làm việc khoa học, đúng giờ, chịu được áp lực; nắm bắt nghiệp vụ kế toán thực tế và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức quản lý, các dịch vụ tư vấn, đào tạo kế toán và kết quả tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc tại số nhà 43C, phố Nguyễn Đình Chiểu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập thông tin diễn ra từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020; các số liệu tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) cùng dữ liệu nhân sự, khách hàng năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn làm nền tảng cho việc phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Đào tạo và tư vấn: Làm rõ khái niệm đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và bản chất hoạt động tư vấn độc lập, khách quan theo yêu cầu khách hàng.
    • Hệ thống kế toán trong doanh nghiệp: Định nghĩa kế toán, kế toán doanh nghiệp, kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế, chữ ký số và bản chất của ngành dịch vụ kế toán.
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: Khái niệm, tầm quan trọng của việc phân tích kinh doanh đối với việc ra quyết định, phòng ngừa rủi ro; vai trò của việc nâng cao hiệu quả đối với nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp và người lao động; hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Thị trường và phát triển thị trường (Marketing): Khái niệm thị trường theo quan điểm kinh tế học và Marketing; các định nghĩa marketing học thuật của Philip Kotler, Viện Marketing Anh quốc, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Carthy; so sánh đặc điểm, ưu nhược điểm của Marketing online và Marketing offline; khái niệm khách hàng và sản phẩm.
  • Văn bản pháp lý và cơ sở thực tiễn:
    • Khóa luận căn cứ vào Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4601328667; Hồ sơ năng lực của công ty.
    • Cơ sở thực tiễn tổng hợp kinh nghiệm hoạt động của 5 doanh nghiệp dịch vụ kế toán tiêu biểu: Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Hoàng Gia, Công ty Tư vấn Kế toán Tân Thành Thịnh, Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn Sao Vàng, Công ty TNHH Tư vấn VINASC và Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn INTERTAX.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc giai đoạn 2017 - 2019; hệ thống số liệu công bố từ cơ quan nhà nước; sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty (bà Ngô Thị Mai) về danh mục sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu; phỏng vấn trưởng các bộ phận và nhân viên trong đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:
    • Xử lý thông tin: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp và lập bảng dữ liệu.
    • Phân tích thông tin: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường, sự gia tăng của các doanh nghiệp tư nhân và những khoảng trống trong việc cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp tại các địa phương ngoài hai trung tâm lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Chương này công bố mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể trên ba phương diện (chuyên môn, thái độ, kỹ năng), xác định rõ đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc, phạm vi địa bàn tại thành phố Thái Nguyên, thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài 4 tháng (từ 10/01/2020 đến 10/05/2020), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận và thực tiễn về ngành dịch vụ tư vấn và đào tạo kế toán:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về đào tạo nghề, hoạt động tư vấn, chức năng của kế toán doanh nghiệp, sự khác biệt giữa kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán thuế.
  • Phân tích bản chất của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua ba chỉ tiêu cốt lõi: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận trước và sau thuế.
  • Trình bày cơ sở lý luận về thị trường và các chiến lược phát triển thị trường (Marketing), phân tích ưu thế lan truyền nhanh, chi phí thấp của Marketing online đối chiếu với tính trực tiếp, dễ tạo lập niềm tin của Marketing offline.
  • Nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ các mô hình cung ứng dịch vụ kế toán trong nước và phục vụ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (VINASC, INTERTAX, Sao Vàng, Tân Thành Thịnh, Hoàng Gia), qua đó rút ra bài học về quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ, xây dựng bộ quy chuẩn tư vấn và tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến quảng bá thương hiệu tại thị trường địa phương.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này phản ánh toàn diện hiện trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kết quả thực tập tại doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc được thành lập ngày 12/03/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4601328667 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp. Vốn điều lệ đăng ký là 800.000 VND; người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc điều hành là bà Ngô Thị Mai (39 tuổi, có chứng chỉ Kế toán trưởng của Bộ Tài chính). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Trưởng bộ phận Tài chính - Kế toán, Trưởng bộ phận Kỹ thuật và đội ngũ nhân viên.
  • Tình hình lao động: Năm 2020, công ty có 7 nhân sự trực tiếp, 100% là nữ; trình độ học vấn gồm 6 người có trình độ Đại học (chiếm 85,7%) và 1 người trình độ Cao đẳng (chiếm 14,3%); cơ cấu dân tộc gồm 71,5% dân tộc Kinh và 28,5% dân tộc thiểu số (Tày, Nùng); 100% không theo tôn giáo. Văn phòng công ty áp dụng mô hình không gian mở, không phân chia phòng nhỏ.
  • Hệ thống sản phẩm, dịch vụ và giải pháp công nghệ:
    • Dịch vụ kế toán và thuế: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, soát xét sổ sách, cho thuê nhân sự kế toán, setup hệ thống thông tin kế toán.
    • Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp: Thành lập công ty, đăng ký kinh doanh, lập chi nhánh/văn phòng đại diện, giải thể doanh nghiệp.
    • Phân phối phần mềm: Làm đại lý chính thức cung cấp phần mềm kế toán MISA (chạy trên nền tảng cơ sở dữ liệu SQL), phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice và phần mềm chữ ký số MISA eSign theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP.
    • Đào tạo kế toán thực hành: Thiết kế chương trình 5 phần trọng tâm (nguyên tắc lập chứng từ; lựa chọn chế độ kế toán; hướng dẫn các loại thuế; nghiệp vụ kế toán chi tiết; kỹ năng lập và giải trình báo cáo tài chính). Khóa học kéo dài 20 buổi (2 tháng, 2 giờ/buổi, học phí 4.000.000 đồng/khóa, sĩ số từ 15 đến 20 học viên/lớp). Tính đến năm 2020, công ty đã tổ chức thành công 23 khóa học với 460 học viên tốt nghiệp và ký kết hợp đồng dịch vụ kế toán với hơn 20 doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2017 - 2019):
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (+/-) Tỷ lệ 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (+/-) Tỷ lệ 2019/2018 (%)
1. Doanh thu bán hàng & CCDV - 364.500 1.000.000 +78.500 +1,23% +595.500 +2,35%
2. Doanh thu thuần - 364.500 1.000.000 +78.500 +1,23% +595.500 +2,35%
3. Doanh thu hoạt động tài chính - - 22.573 +11.015 +1,48% +385.573 +12,36%
4. Chi phí quản lý kinh doanh 351.756 375.318 973.755 +23.562 +1,07% +597.437 +2,59%
5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - 9.982 - - - +1,87%
6. Tổng lợi nhuận KT trước thuế - - 9.531 -2.207 -0,79% +17.150 +2,15%
7. Tổng lợi nhuận KT sau thuế - - 7.135 - - - +2,32%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp trực tiếp từ Bảng 3.3 và phần nhận xét phân tích tài chính trong văn bản khóa luận).

  • Nhật ký công việc thực tập: Tác giả tham gia nghiên cứu tài liệu quy chế công ty, lập hóa đơn giá trị gia tăng, bàn giao chứng từ cho Công ty Cổ phần Thực phẩm sạch Thái Nguyên và tham gia công tác trợ giảng, hỗ trợ học viên tại lớp đào tạo kế toán K23 của công ty.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng hợp các đánh giá về kết quả thực tập, chỉ ra những ưu điểm về chất lượng giảng dạy, mô hình gọn nhẹ nhưng cũng nhận diện hạn chế về quy mô nguồn vốn, chi phí quản lý tăng cao và phạm vi tiếp cận thị trường còn hẹp. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện chiến lược Marketing hỗn hợp: Quảng bá trên sản phẩm, xây dựng chính sách giá linh hoạt và đẩy mạnh truyền thông đa kênh (kết hợp mạng xã hội, internet và tiếp thị trực tiếp).
  • Nâng cao năng lực chuyên môn: Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự, cập nhật kịp thời các chính sách thuế và kế toán mới.
  • Đầu tư cơ sở vật chất: Nâng cấp trang thiết bị văn phòng, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo và cung cấp dịch vụ số.
  • Đề xuất kiến nghị cụ thể đối với ban lãnh đạo Công ty Mai Ngọc nhằm mở rộng thị phần tại Thái Nguyên và kiến nghị đối với sinh viên thực tập trong việc chủ động trau dồi kỹ năng thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ năng lực, cơ cấu tổ chức và quy trình cung ứng dịch vụ của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc sau hơn 3 năm hoạt động (2017 - 2020).
  • Làm rõ kết quả hoạt động đào tạo với 23 lớp học kế toán thực hành đã tổ chức, đào tạo 460 học viên; xây dựng danh mục khách hàng thường xuyên với hơn 20 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói.
  • Đánh giá thực trạng tài chính qua chuỗi số liệu 2017 - 2019: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng 78.500 đồng (+1,23% so với 2017), năm 2019 đạt mốc tăng trưởng 595.500 đồng (+2,35% so với 2018); chi phí quản lý kinh doanh năm 2017 là 351.756 đồng, năm 2018 là 375.318 đồng (+1,07%) và năm 2019 là 973.755 đồng (+2,59%); lợi nhuận trước thuế sau khi giảm 2.207 đồng (-0,79%) vào năm 2018 đã phục hồi và tăng trưởng 17.150 đồng (+2,15%) trong năm 2019.
  • Thống kê chi tiết cơ cấu lao động 100% là nữ với tỷ lệ trình độ cao đẳng trở lên đạt 100%, trong đó đại học chiếm 85,7%, thể hiện tính chất chuyên môn hóa cao của một doanh nghiệp dịch vụ kế toán quy mô nhỏ.

Về giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tập trung vào việc đẩy mạnh Marketing quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán và tư vấn thuế, mở rộng địa bàn hoạt động từ thành phố Thái Nguyên sang các khu vực lân cận.
  • Đề tài đóng góp một bức tranh thực tế về mô hình doanh nghiệp dịch vụ kế toán khởi nghiệp tại địa phương cấp tỉnh, cung cấp dữ liệu tham khảo về việc kết hợp giữa cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói, phân phối phần mềm quản trị (MISA, MeInvoice, eSign) và tổ chức lớp đào tạo nghề kế toán thực tế trên chứng từ gốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi thực tế:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập kéo dài trong 4 tháng (10/01/2020 - 10/05/2020) và giới hạn tiếp cận thông tin khiến việc phân tích số liệu tài chính chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp trong báo cáo tài chính nội bộ tóm tắt giai đoạn 2017 - 2019; hệ thống số liệu kế toán chi tiết của từng mảng dịch vụ riêng biệt (đào tạo, bán phần mềm, tư vấn thuế) chưa được bóc tách độc lập; phạm vi khảo sát chỉ gói gọn trong một đơn vị duy nhất tại thành phố Thái Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đo lường mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp và học viên sau đào tạo; phân tích so sánh mô hình kinh doanh của các đơn vị dịch vụ kế toán trên toàn địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đánh giá sâu hơn tác động của quá trình chuyển đổi số và các quy định mới về hóa đơn điện tử, chữ ký số đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng, quy trình thu thập và xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp tại một doanh nghiệp cụ thể; hướng dẫn cách thức trình bày cơ cấu tổ chức, phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản và liên hệ lý thuyết marketing vào hoạt động dịch vụ.
  • Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Cung cấp case study thực tế về phương thức tổ chức nhân sự tinh gọn (7 nhân sự), cơ chế điều hành tập trung của giám đốc kiêm giảng viên chính và giải pháp đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ kế toán, đào tạo thực hành và đại lý phần mềm kế toán.
  • Nội dung đáng tham khảo: Cấu trúc chi tiết của chương trình đào tạo kế toán thực tế 5 phần (từ lập chứng từ, chọn chế độ sổ sách, kê khai thuế đến lập và giải trình báo cáo tài chính) và kinh nghiệm ứng dụng các công cụ tin học kế toán (MISA, MeInvoice, MISA eSign) trong doanh nghiệp dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện bởi tác giả nào, thuộc chuyên ngành đào tạo và trường đại học nào? Khóa luận do sinh viên Trương Thị Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Vũ Thị Hải Anh, thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (khóa học 2016 - 2020).

2. Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc kinh doanh những sản phẩm và dịch vụ chủ yếu nào? Công ty cung cấp các nhóm sản phẩm - dịch vụ chính gồm: dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo tài chính, soát xét sổ sách, kế toán trưởng); dịch vụ thực hiện thủ tục thuế (kê khai, quyết toán, hoàn thuế); dịch vụ tư vấn doanh nghiệp (thành lập, đăng ký kinh doanh, giải thể); phân phối phần mềm kế toán MISA, phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice, chữ ký số MISA eSign; và tổ chức các khóa đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ gốc của doanh nghiệp.

3. Khóa đào tạo kế toán thực tế tại công ty có cấu trúc thời gian, sĩ số và mức học phí như thế nào? Khóa học được thiết kế trong 5 phần kiến thức trọng tâm, kéo dài 20 buổi (thời gian 2 tháng, mỗi tháng 10 buổi, mỗi buổi 2 giờ). Sĩ số mỗi lớp dao động từ 15 đến 20 học viên và mức học phí cho toàn bộ lộ trình 20 buổi là 4.000.000 đồng/học viên.

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nhân sự của Công ty Mai Ngọc trong năm 2020 là gì? Năm 2020, công ty có 7 cán bộ nhân viên và 100% đều là nữ. Về trình độ học vấn, 100% nhân sự tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (6 người trình độ Đại học, 1 người trình độ Cao đẳng). Về thành phần dân tộc, có 71,5% là người Kinh và 28,5% là người dân tộc thiểu số (Nùng, Tày); toàn bộ 100% nhân sự không theo tôn giáo.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của công ty có xu hướng biến động ra sao? Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua các năm (từ mức năm 2017 lên 364.500 đồng năm 2018 và đạt 1.000.000 đồng năm 2019). Chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh từ 351.756 đồng (năm 2017) lên 375.318 đồng (năm 2018) và đạt 973.755 đồng (năm 2019) do mở rộng quy mô và mua sắm thiết bị. Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 giảm 2.207 đồng so với 2017 nhưng đã tăng trưởng trở lại vào năm 2019 đạt 9.531 đồng (tăng 17.150 đồng so với 2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Minh đã phản ánh một cách chân thực và toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh, công tác tổ chức quản lý và tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Mai Ngọc trong giai đoạn 2017 - 2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ vai trò thiết thực của việc kết hợp giữa dịch vụ kế toán thuế, phân phối giải pháp số và đào tạo thực hành tại thị trường thành phố Thái Nguyên. Mặc dù còn chịu giới hạn về quy mô nguồn vốn và địa bàn hoạt động, đề tài đã đề xuất được các nhóm giải pháp marketing và quản trị nhân sự có tính ứng dụng cao, đóng góp một tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên kinh tế và các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán quy mô nhỏ.