Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lù Văn Vinh xuất phát từ vai trò của lực lượng thanh niên và tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tư tưởng chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định thanh niên là cánh tay đắc lực của Đảng, đồng thời Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X xác định thanh niên là rường cột của nước nhà, giữ vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng nguồn nhân lực. Trước bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, đời sống thanh niên có nhiều chuyển biến về nhận thức, lối sống; bên cạnh mặt tích cực đã xuất hiện những biểu hiện tiêu cực, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Tại xã Pờ Ly Ngài, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên nhận được sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở cùng sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện đoàn Hoàng Su Phì. Dù đã đạt được những thành tựu nhất định, phong trào Đoàn tại địa phương miền núi vùng cao này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém trong phương thức tổ chức và tập hợp thanh niên. Nhằm nhận diện thực trạng và tìm kiếm các biện pháp củng cố tổ chức Đoàn tại địa bàn, tác giả tiến hành thực hiện đề tài.
Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu các hoạt động của Đoàn thanh niên xã Pờ Ly Ngài, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, để làm căn cứ đề xuất giải pháp xây dựng tổ chức Đoàn trong sạch, vững mạnh.
Mục tiêu cụ thể được xác định theo 3 nhóm nhiệm vụ:
- Về chuyên môn nghiệp vụ: Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Đoàn thanh niên xã; tìm ra những thuận lợi, khó khăn mà cán bộ Đoàn xã đang gặp phải; nắm được vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Ủy ban nhân dân xã và từng cán bộ trong cơ quan; đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của cán bộ Đoàn và hiệu quả hoạt động của Đoàn xã Pờ Ly Ngài.
- Về thái độ, kỹ năng làm việc: Tuân thủ quy chế của cơ quan thực tập; năng động, chủ động, sáng tạo, trách nhiệm cao trong công việc; làm việc theo kế hoạch; chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật; chủ động ghi chép nội dung thực tập và chuẩn bị số liệu viết báo cáo; tham gia đầy đủ phong trào tại đơn vị; không tự ý nghỉ hoặc rời vị trí công tác.
- Về kỹ năng sống: Giữ mối quan hệ đúng mực với cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan; giao tiếp, ứng xử trung thực, lịch sự, khiêm nhường và cầu thị.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc thu thập tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Pờ Ly Ngài; tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân xã; khảo sát và đánh giá toàn diện các mảng hoạt động do Đoàn xã phụ trách trong năm 2017; tham gia công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối tại cơ sở và đề xuất các giải pháp khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã Pờ Ly Ngài và bộ máy quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Pờ Ly Ngài, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 05 năm 2018; các mốc số liệu thống kê kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2015 - 2017 (trọng tâm là năm 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo Điều lệ Đoàn và các chỉ thị của Đảng:
- Khái niệm và lịch sử hình thành: Phong trào xuất phát từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ II (20 - 26/3/1931) và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đoàn (1961) quyết định lấy ngày 26/3/1931 làm ngày truyền thống.
- Tính chất: Gồm tính chính trị (đội dự bị tin cậy của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội) và tính quần chúng (tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên).
- Chức năng: Đội dự bị tin cậy của Đảng; trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thanh thiếu nhi.
- Nguyên tắc tổ chức: Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ (lãnh đạo do bầu cử, tập thể lãnh đạo - cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên; hội nghị chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 đại biểu tham dự và quyết định được thông qua khi có trên 1/2 số thành viên có mặt tán thành).
Hệ thống văn bản pháp lý được tác giả phân loại và áp dụng bao gồm:
| Phân nhóm văn bản |
Các văn bản tiêu biểu được trích dẫn |
| Văn bản trực tiếp về thanh niên của Chính phủ và Thủ tướng |
Nghị định 120/2007/NĐ-CP; Quyết định 157/2007/QĐ-TTg; Nghị quyết 45/NQ-CP; Quyết định 121/QĐ-TTg; Quyết định 174/QĐ-TTg; Quyết định 1471/QĐ-TTg; Quyết định 2160/QĐ-TTg; Quyết định 170/QĐ-TTg; Nghị định 12/2011/NĐ-CP; Quyết định 1912/QĐ-TTg; Chỉ thị 13/CT-TTg; Quyết định 13/2013/QĐ-TTg; Quyết định 324/QĐ-TTg; Quyết định 1758/QĐ-TTg; Quyết định 2051/QĐ-TTg. |
| Văn bản liên quan đến thanh niên của Chính phủ và Thủ tướng |
Quyết định 71/2005/QĐ-TTg; Quyết định 267/2005/QĐ-TTg; Quyết định 15/2008/QĐ-TTg; Quyết định 71/2009/QĐ-TTg; Quyết định 1956/QĐ-TTg; Quyết định 579/QĐ-TTg; Quyết định 641/QĐ-TTg; Quyết định 2013/QĐ-TTg; Quyết định 630/QĐ-TTg; Quyết định 711/QĐ-TTg; Nghị quyết liên tịch 01/2012/NQLT-CP-BCHTWD. |
| Văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ |
Quyết định 4617/QĐ/BYT; Quyết định 68/2008/QĐ-BGDĐT; Thông tư liên tịch 30/2010/TTLT-BGDĐT; Thông tư 04/2011/TT-BNV; Thông tư 11/2011/TT-BNV; Thông tư liên tịch 119/2013/TTLT-BTC-BNV. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế cơ sở, tiếp cận địa bàn các thôn bản để thu thập thông tin về công tác Đoàn.
- Phương pháp tìm hiểu thông tin qua tài liệu thứ cấp: Đọc và phân tích các báo cáo hành chính, số liệu thống kê địa phương, bài viết trên mạng Internet (trang doanthanhnien.vn).
- Phương pháp tuyên truyền: Trực tiếp tham gia cùng cán bộ xã tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật và kiến thức khoa học kỹ thuật cho nhân dân.
- Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong, lề lối giải quyết công việc chuyên môn của cán bộ, công chức xã và cán bộ Đoàn.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Xem xét kết quả công tác từ các năm trước, học hỏi kinh nghiệm điều hành từ cán bộ lãnh đạo xã.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý và lập các bảng biểu thống kê.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo thống kê chính thức của Ban Thống kê và Ủy ban nhân dân xã Pờ Ly Ngài trong 3 năm 2015 - 2017, các số liệu chuyên đề từ Huyện đoàn Hoàng Su Phì và tài liệu ghi nhận thực địa từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của hoạt động thực tập tốt nghiệp ngành Phát triển nông thôn, xác định mục tiêu chung và 3 nhóm mục tiêu cụ thể (chuyên môn nghiệp vụ, thái độ làm việc, kỹ năng sống). Phần này cũng công bố danh mục 7 nhiệm vụ thực tập, hệ thống phương pháp nghiên cứu và mốc thời gian thực hiện kéo dài từ 15/01/2018 đến 30/05/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Pờ Ly Ngài.
Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này tập trung làm rõ bản chất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với tư cách là trường học xã hội chủ nghĩa và lực lượng dự bị tin cậy của Đảng. Tác giả lập bảng chi tiết 32 văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các Bộ ngành về thanh niên.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả dẫn số liệu thống kê năm 2017 cho thấy cả nước có 22.423 nghìn thanh niên (chiếm 20,8% dân số), tổng số đoàn viên đạt 6.555 nghìn người. Khóa luận phân tích hai mô hình hoạt động cơ sở tiêu biểu:
- Đoàn xã Hồng Việt (huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng): Gồm gần 100 đoàn viên sinh hoạt tại 16 chi đoàn; tín chấp với Ngân hàng Chính sách xã hội 2,518 tỷ đồng cho 82 hộ thanh niên vay vốn phát triển kinh tế; đóng góp hơn 3.000 công lao động làm đường giao thông, quản lý 1,5 km đường thanh niên tự quản và 300 m kênh mương.
- Huyện đoàn Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc): Đẩy mạnh tham gia xây dựng Đảng, kết nạp hơn 2.600 đoàn viên mới (năm 2015), giới thiệu 387 đoàn viên ưu tú đi học lớp nhận thức về Đảng, qua đó kết nạp 29 đảng viên mới và đưa 25 cán bộ Đoàn tham gia cấp ủy cơ sở nhiệm kỳ 2015 - 2020.
Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho 4 vị trí công tác tại Đoàn xã Pờ Ly Ngài (Bí thư, Phó Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành) cùng quy định chế độ họp định kỳ mỗi tháng một lần. Sinh viên cũng tự đúc kết 6 bài học kinh nghiệm cá nhân về tác phong, tính chủ động, giao tiếp và kỹ năng nghề nghiệp.
Phần 3: Kết quả thực tập và đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Phần này phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Pờ Ly Ngài:
- Điều kiện tự nhiên: Xã miền núi phía Bắc huyện Hoàng Su Phì, cách trung tâm huyện 23 km, diện tích tự nhiên 2.162,23 ha; địa hình chia cắt mạnh, độ cao trung bình từ 1.300 m đến 1.700 m, độ dốc lớn từ 25 đến 30 độ. Khí hậu chia thành 2 mùa: mùa mưa (tháng 5 - 10, nhiệt độ trung bình 25 - 30°C, cao nhất tháng 7 đạt 36,5°C; mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9 chiếm 80% lượng mưa cả năm; lượng mưa 1.600 - 2.000 mm); mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ 10 - 18°C, thấp nhất 9°C).
- Tài nguyên đất (năm 2017): Đất nông nghiệp chiếm 2.004,01 ha (năm 2015 là 2.037,41 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 62,55 ha; đất chưa sử dụng là 95,67 ha. Bình quân đất tự nhiên đạt 10.975,8 m2/người.
- Hiện trạng kinh tế: Giá trị sản xuất tăng từ 725 triệu đồng (2015) lên 856 triệu đồng (2016) và 876 triệu đồng (2017). Tỷ trọng nông nghiệp chiếm trên 60% nhưng giảm 4,78% qua 3 năm; thương mại - dịch vụ chiếm 17,26% và công nghiệp - xây dựng chiếm 17,44% năm 2017. Về trồng trọt, diện tích lúa nước năm 2017 là 142,96 ha (năng suất 57,18 tạ/ha); ngô 2.089 ha (năng suất 36,6 tạ/ha, sản lượng 64,9 tấn); đậu tương 312 ha (sản lượng 468,04 tấn). Chăn nuôi có 1.024 con trâu bò (497 trâu, 527 bò), 706 con dê, 3.925 con lợn, 12.150 con gia cầm, 27 con ngựa, 96 tổ ong. Diện tích rừng đạt 1.444,31 ha; chè shan tuyết 50 ha (giá trị 500 triệu đồng); sắn 55 ha (sản lượng 1.540 tấn). Chi ngân sách năm 2017 là 3.910 triệu đồng; tổng dư nợ Ngân hàng Chính sách xã hội đạt 4.000 triệu đồng.
- Dân số và lao động: Toàn xã có 6 thôn, 396 hộ với 1.970 nhân khẩu (năm 2017), dân tộc Nùng chiếm 95%. Tổng số hộ giảm 16 hộ so với năm 2015 do di cư. Lực lượng lao động đạt 1.140 người (chiếm trên 50% dân số, gần 99% làm nông nghiệp). Bình quân hộ đạt 4,97 nhân khẩu và 2,87 lao động.
- Cơ sở hạ tầng: 5 trường mầm non (1 chính, 4 điểm trường: Na Vang, Pô Chuông, Hô Sán, Tà Đản); 1 trường trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở có 15 phòng bán trú; 100% thôn có điện hạ thế (90% hộ dùng điện qua trạm biến áp 100 KVA); Trạm y tế rộng 3.020 m2 đạt chuẩn quốc gia (1 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 điều dưỡng, 1 hộ sinh); toàn xã có 248 hộ nghèo, 41 hộ cận nghèo năm 2017. Giao thông có 8 km đường nhựa, 4 km đường bê tông và 20,5 km đường đất liên thôn. Thủy lợi có 39,7 km kênh mương (được huyện cấp 20 tấn xi măng, 30 ống dẫn nước phi 110 để tu sửa). Văn hóa có 5/6 thôn có nhà văn hóa, 5 hộ có internet, 70/396 hộ đạt gia đình văn hóa (17,67%).
- Tác giả hoàn thành 9 nội dung thực tập, nêu bật sự giúp đỡ của giảng viên ThS. Dương Xuân Lâm và Bí thư Đoàn xã Chỉn Văn Thu.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết đợt thực tập, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và nêu các kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn về kinh phí, bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ cán bộ Đoàn và tăng cường hỗ trợ thanh niên vay vốn sản xuất nông nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh toàn diện về các chỉ số phát triển của xã Pờ Ly Ngài qua 3 năm:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng giá trị sản xuất (triệu đồng) |
725 |
856 |
876 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) |
2.115,00 |
2.115,00 |
2.162,23 |
| Diện tích đất nông nghiệp (ha) |
2.037,41 |
2.037,41 |
2.004,01 |
| Tổng số hộ (hộ) |
412 |
401 |
396 |
| Tổng số nhân khẩu (người) |
2.029 |
1.996 |
1.970 |
| Tổng lực lượng lao động (người) |
1.184 |
1.158 |
1.140 |
| Bình quân nhân khẩu/hộ (người) |
4,92 |
4,97 |
4,97 |
| Bình quân lao động/hộ (người) |
2,87 |
2,88 |
2,87 |
Về công tác tổ chức Đoàn, tác giả đã làm rõ quy trình phân định chức trách, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban Chấp hành Đoàn xã và phương thức duy trì chế độ họp hàng tháng, tạo lập nền nếp báo cáo giữa cấp ủy Đảng cơ sở với Đoàn cấp trên.
Các giải pháp do tác giả đề xuất bao gồm:
- Kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Đoàn xã Pờ Ly Ngài.
- Đổi mới phương thức tập hợp thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số thông qua việc gắn sinh hoạt Đoàn với phát triển kinh tế địa phương (trồng cây sa mộc, thâm canh chè shan tuyết, phát triển chăn nuôi gia súc).
- Vận dụng bài học kinh nghiệm từ xã Hồng Việt (Cao Bằng) trong việc đứng ra tín chấp với Ngân hàng Chính sách xã hội tạo nguồn vốn vay phát triển sản xuất.
- Thực hiện công tác bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, phát hiện và giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp tương tự mô hình huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc thu thập và cung cấp một hệ thống số liệu thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, hạ tầng và dân sinh của một xã nghèo đặc thù thuộc huyện vùng cao Hoàng Su Phì. Công trình là sự kết nối giữa các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên với thực tiễn cơ sở vùng dân tộc Nùng (chiếm 95% dân số).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do văn bản nêu ra hoặc bắt nguồn từ phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa phương còn ngắn (từ ngày 15/01/2018 đến 30/05/2018), do đó sinh viên chưa thể tìm hiểu sâu và bao quát toàn bộ hoạt động của tất cả các ban ngành, phòng ban chuyên môn tại Ủy ban nhân dân xã.
- Địa bàn nghiên cứu có địa hình đồi núi dốc hiểm trở (độ dốc 25 - 30 độ), 20,5 km đường liên thôn vẫn là đường đất trơn trượt vào mùa mưa, dân cư sống phân tán khiến việc khảo sát thực tế tại các chi đoàn vùng sâu gặp nhiều trở ngại.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng khảo sát xã hội học định lượng về nhu cầu nghề nghiệp, nguyện vọng việc làm và đời sống thanh niên nông thôn tại từng thôn bản cụ thể.
- Nghiên cứu đánh giá định lượng tác động kinh tế của các nguồn vốn vay ưu đãi đối với mức thu nhập thực tế của hộ thanh niên dân tộc thiểu số tại huyện Hoàng Su Phì.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị văn phòng làm tài liệu mẫu cho việc thiết kế báo cáo thực tập tốt nghiệp tại cơ quan nhà nước cấp xã.
- Cán bộ Đoàn cơ sở, công chức văn hóa - xã hội tại các địa bàn miền núi khó khăn có thể tham khảo phương pháp phân công nhiệm vụ, chế độ sinh hoạt Ban Chấp hành và cách thức lập kế hoạch công tác thanh niên gắn với nông nghiệp.
Các phần nội dung đáng tham khảo bao gồm:
- Bảng danh mục 32 văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
- Hệ thống dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu đất đai, dân số, năng suất cây trồng, cơ cấu vật nuôi và hệ thống hạ tầng thủy lợi, điện lực, giao thông tại xã Pờ Ly Ngài.
- Bản mô tả phân công trách nhiệm công tác của hệ thống chức danh cán bộ Đoàn cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận ghi nhận tổng diện tích đất tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Pờ Ly Ngài năm 2017 như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã năm 2017 là 2.162,23 ha (tăng so với mức 2.115 ha của năm 2015 do sáp nhập diện tích đất từ xã Sán Sả Hồ). Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 2.004,01 ha (tương đương 95,5% diện tích đất tự nhiên); đất phi nông nghiệp chiếm 62,55 ha; diện tích đất chưa sử dụng còn 95,67 ha. Bình quân đất tự nhiên trên đầu người năm 2017 đạt 10.975,8 m2/người.
Tình hình biến động dân số và lực lượng lao động tại xã Pờ Ly Ngài giai đoạn 2015 - 2017 diễn ra ra sao?
Dân số xã có xu hướng giảm do di cư sang các vùng khác sinh sống (như huyện Vị Xuyên, Bắc Quang). Số hộ giảm từ 412 hộ (2015) xuống 401 hộ (2016) và còn 396 hộ (2017). Tổng số nhân khẩu giảm tương ứng từ 2.029 người xuống 1.970 người. Lực lượng lao động giảm từ 1.184 người xuống 1.140 người. Tỷ lệ bình quân hộ năm 2017 là 4,97 khẩu/hộ và 2,87 lao động/hộ; gần 99% nguồn lao động tham gia sản xuất nông nghiệp.
Hiện trạng hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ dân sinh tại địa phương có đặc điểm gì?
Giao thông xã có 8 km đường nhựa, 4 km đường bê tông và 20,5 km đường đất liên thôn, thường xuyên bị cô lập hoặc sạt lở vào mùa mưa. Về thủy lợi, toàn xã có 39,7 km kênh mương phân bổ tại các thôn (Hô Sán 12 km, Cóc Mươi và Chàng Chảy 10,3 km, Chàng Chảy 8 km, Tà Đản 6,4 km, Pô Chuông 3 km). Trong năm 2017, huyện Hoàng Su Phì đã hỗ trợ 20 tấn xi măng và 30 ống dẫn nước phi 110 để tu sửa hệ thống kênh mương sạt lở.
Tác giả đã nghiên cứu những mô hình tổ chức cơ sở Đoàn tiêu biểu nào để rút ra bài học kinh nghiệm?
Tác giả đã phân tích mô hình của Đoàn thanh niên xã Hồng Việt (huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng) với thế mạnh tín chấp 2,518 tỷ đồng vốn vay cho 82 hộ thanh niên và đóng góp 3.000 công lao động xây dựng nông thôn mới; đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của Huyện đoàn Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc) trong công tác xây dựng Đảng, giới thiệu 387 đoàn viên ưu tú học lớp đối tượng Đảng và kết nạp 29 đảng viên năm 2015.
Nguyên tắc tổ chức và lề lối làm việc của Ban Chấp hành Đoàn xã Pờ Ly Ngài được vận hành như thế nào?
Đoàn xã hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Ban Chấp hành Đoàn xã duy trì chế độ họp định kỳ mỗi tháng một lần nhằm đánh giá hoạt động tháng trước và xây dựng chương trình công tác tháng sau. Ban Chấp hành chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo hàng tháng gửi Đảng ủy xã và Huyện đoàn Hoàng Su Phì, đồng thời chú trọng mở các lớp cảm tình Đoàn và giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy xem xét kết nạp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lù Văn Vinh đã phản ánh bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng của xã vùng cao Pờ Ly Ngài, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý quản lý nhà nước về công tác thanh niên và các bài học kinh nghiệm từ các địa phương điển hình. Thông qua kỳ thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đề tài đã phân tích cụ thể phương pháp công tác, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ Đoàn xã, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp thiết thực nhằm củng cố tổ chức Đoàn và hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu số phát triển sản xuất nông thôn bền vững.