Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Kim Dung đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017 duy trì đà tăng trưởng và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Quá trình hội nhập mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại (NHTM) nước ngoài có ưu thế vượt trội về tiềm lực tài chính, trình độ quản lý, hạ tầng công nghệ và sự đa dạng của danh mục sản phẩm. Tại thời điểm nghiên cứu, hoạt động huy động vốn của hệ thống ngân hàng bước vào giai đoạn dồi dào nguồn lực, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả. Trong các mảng nghiệp vụ, cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là hoạt động trọng tâm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, đóng vai trò tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, đồng thời cung ứng vốn duy trì sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội.

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (BIDV – HCM), dù hoạt động cho vay KHDN đã được chú trọng triển khai nhưng thực tế vẫn chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu thị trường cả về quy mô lẫn chất lượng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.

Mục đích nghiên cứu:

  • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu (được xác định cụ thể theo 4 nội dung):

  1. Tìm hiểu quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM nhằm nhận diện những thành tựu đạt được và các hạn chế còn tồn tại.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM giai đoạn 2018 – 2020, đồng thời chỉ ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Thế nào là khách hàng doanh nghiệp?
  • Hoạt động cho vay KHDN của NHTM là gì; vai trò và tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN đối với NHTM và doanh nghiệp?
  • Vì sao ngân hàng thương mại cần phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
  • Những nhân tố nào tác động đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM?
  • Thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 diễn ra như thế nào; thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại là gì?
  • Những giải pháp nào cần được thực thi để phát triển hoạt động cho vay KHDN của BIDV – HCM trong giai đoạn 2018 – 2020?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (quá trình thực tập thực tế diễn ra tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp 1).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2017; đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn 2018 – 2020. Thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài gần 3 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và các công trình nghiên cứu ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 3 Điều 4 quy định khái niệm NHTM và các hoạt động ngân hàng cơ bản); Luật Doanh nghiệp năm 2014 (khoản 8 Điều 4 xác định tư cách pháp nhân và tiêu chí doanh nghiệp); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (xác định 8 phương thức cho vay doanh nghiệp); Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng.
  • Khung lý thuyết nghiệp vụ: Các giáo trình và công trình chuyên khảo của PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2009) về bản chất, chức năng và vai trò của NHTM; PGS.TS. Phan Thị Cúc (2008) về nguyên tắc và phân loại cho vay; TS. Nguyễn Minh Kiều (2009) về rủi ro và biện pháp bảo đảm tiền vay; ThS. Bùi Diệu Anh (2009) về kiểm soát rủi ro tín dụng; Dương Tuấn Anh (2015), Hoàng Nguyễn Anh Vũ (2015), Trương Thị Hồng Hạnh (2015) về nhân tố ảnh hưởng; cùng các nghiên cứu quốc tế của Chen & Yeh (1998), Timothy Clark (2007), Olokoyo (2011), Guo & Stepanyan (2011), Sharma & Gounder (2012), Imran & Nishat (2013).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHDN được tác giả phân định thành hai nhóm chính:

  • Nhóm tiêu chí phản ánh quy mô: Dư nợ cho vay KHDN; Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng (KHDN so với KHCN) và theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); Số lượng KHDN có quan hệ vay vốn; Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm.
  • Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả và an toàn: Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp; Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) được điều chỉnh theo cơ chế định giá chuyển vốn nội bộ (FTP bán vốn của Hội sở chính BIDV); Tỷ lệ nợ xấu (tổng dư nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ nhóm 1 đến nhóm 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN); Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể (nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%) và dự phòng chung (0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích tài liệu và thống kê mô tả. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thường niên BIDV, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng nội bộ tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017, tài liệu quy trình cấp tín dụng, kết hợp các báo cáo hội nghị, tạp chí ngân hàng và luận văn chuyên ngành. Các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê, phân loại, đối chiếu, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn/định gốc và so sánh cơ cấu tỷ trọng nhằm nhận diện quy luật biến động của hoạt động tín dụng KHDN tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về ngân hàng thương mại và cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và tín dụng doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng NHTM: Xác định NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện ba chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Các hoạt động cơ bản bao gồm huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, cùng các hoạt động tài chính khác theo Luật Các TCTD 2010.
  • Nguyên tắc và phân loại cho vay KHDN: Phân tích hai nguyên tắc bắt buộc: sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả gốc lẫn lãi đúng hạn. Phân loại cho vay theo mục đích (công thương nghiệp, bất động sản, nông nghiệp, xuất nhập khẩu); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); và theo 8 phương thức cấp tín dụng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN (từng lần, hợp vốn, lưu vụ, theo hạn mức, hạn mức dự phòng, thấu chi, quay vòng, tuần hoàn).
  • Đặc điểm và vai trò của cho vay KHDN: Chỉ rõ các đặc thù: quy mô khoản vay lớn, hồ sơ pháp lý phức tạp, nguồn trả nợ dựa vào dòng tiền kinh doanh tương lai, rủi ro tiềm ẩn cao hơn phân khúc khách hàng cá nhân. Hoạt động này tạo thu nhập chính, mở rộng bán chéo dịch vụ cho ngân hàng; đồng thời giúp doanh nghiệp duy trì sản xuất liên tục, tối ưu hóa cơ cấu vốn thông qua lá chắn thuế và nâng cao sức cạnh tranh.
  • Rủi ro tín dụng và nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ nguyên nhân rủi ro từ ba phía: môi trường kinh tế vĩ mô, năng lực quản trị - tài chính của doanh nghiệp, và quy trình thẩm định - kiểm soát nội bộ của ngân hàng. Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: nguồn vốn, chiến lược kinh doanh, chính sách cho vay, mạng lưới phân phối, quy trình tín dụng, chất lượng cán bộ tín dụng, chính sách marketing, áp lực cạnh tranh, năng lực tài chính và tài sản bảo đảm của khách hàng, cùng khung pháp lý và chính sách tiền tệ của NHNN.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng KHDN tại BIDV – HCM trong 5 năm (2013 – 2017):

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Trình bày chặng đường phát triển của BIDV từ khi thành lập ngày 26/04/1957 theo Quyết định số 117/TTg với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (quy mô ban đầu 11 chi nhánh, 200 cán bộ), qua các giai đoạn đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1989), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 2012), đến Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 27/04/2012 với mạng lưới toàn quốc và hơn 24.000 cán bộ nhân viên. Tại BIDV – HCM, cơ cấu tổ chức phân nhiệm chặt chẽ, trong đó các Phòng Khách hàng doanh nghiệp chịu trách nhiệm tiếp thị, thẩm định và quản lý khoản vay KHDN.
  • Quy trình cấp tín dụng KHDN: Phân tích sơ đồ trình tự cấp tín dụng bao gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện vay vốn và dự án kinh doanh, tái thẩm định/phê duyệt cấp tín dụng, hoàn thiện thủ tục hợp đồng và biện pháp bảo đảm, giải ngân, kiểm tra giám sát sau vay và thu hồi nợ.
  • Phân tích số liệu thực trạng qua hệ thống bảng và biểu đồ (2013 – 2017):
    • Tình hình huy động vốn (Bảng 2.1) và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (Bảng 2.4).
    • Tình hình và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay phân theo đối tượng KHDN và KHCN (Bảng 2.2, Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.1), chứng minh KHDN luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ của chi nhánh.
    • Tình hình dư nợ cho vay KHDN và số lượng KHDN vay vốn qua các năm (Bảng 2.5, Bảng 2.6).
    • Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN phân theo kỳ hạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (Bảng 2.7, Bảng 2.8).
    • Cơ cấu dư nợ KHDN phân theo ngành nghề kinh doanh (Bảng 2.9 và Biểu đồ 2.2), phản ánh tỷ trọng tín dụng tập trung vào các lĩnh vực then chốt như thương mại dịch vụ, công nghiệp chế biến, xây dựng.
    • Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thu nhập (Bảng 2.10, Bảng 2.11).
    • Công tác kiểm soát rủi ro thông qua biến động tỷ lệ nợ xấu KHDN từ năm 2013 đến năm 2017 (Bảng 2.12).
  • Đánh giá tổng quát: Nêu rõ các thành tựu về tăng trưởng quy mô dư nợ, đóng góp lợi nhuận, củng cố quan hệ với các doanh nghiệp lớn trên địa bàn TP.HCM; đồng thời chỉ rõ hạn chế về sự mất cân đối kỳ hạn, thời gian xử lý hồ sơ còn kéo dài, rủi ro nợ xấu tiềm ẩn và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ.

Chương 3: Giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi giai đoạn 2018 – 2020:

  • Định hướng chiến lược: Bám sát chiến lược kinh doanh của hệ thống BIDV và mục tiêu phát triển giai đoạn 2018 – 2020 của BIDV – HCM, tập trung tăng trưởng tín dụng chất lượng, dịch chuyển cơ cấu khách hàng và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu.
  • 7 nhóm giải pháp cụ thể tại Chi nhánh:
    1. Tăng cường hoạt động marketing sản phẩm, dịch vụ cho vay doanh nghiệp và chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
    2. Xây dựng chính sách định hướng hoạt động cho vay KHDN phù hợp với từng phân khúc ngành nghề kinh tế.
    3. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.
    4. Cải tiến quy trình cho vay, cắt giảm các bước thủ tục rườm rà nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn vốn.
    5. Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng, chú trọng kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân và định giá chính xác tài sản bảo đảm.
    6. Cải tiến công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống dữ liệu khách hàng phục vụ quản trị rủi ro và ra quyết định tín dụng.
    7. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng dành riêng cho từng nhóm đối tượng KHDN.
  • Kiến nghị vĩ mô và nội bộ: Đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Chính phủ (hoàn thiện môi trường kinh tế, pháp lý doanh nghiệp), đối với Ngân hàng Nhà nước (điều hành chính sách tiền tệ ổn định, thanh tra giám sát), và đối với Hội sở chính BIDV (phân cấp ủy quyền, cơ chế điều chuyển vốn FTP và hỗ trợ hạ tầng công nghệ).
Nhóm nội dung Các tiêu chí và chỉ số phân tích sử dụng trong khóa luận
Quy mô tín dụng KHDN - Dư nợ cho vay KHDN qua các năm
- Cơ cấu dư nợ phân theo đối tượng (KHDN / KHCN)
- Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn (Ngắn hạn / Trung hạn / Dài hạn)
- Cơ cấu dư nợ phân theo ngành nghề kinh doanh
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp phát sinh quan hệ vay vốn
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN liên hoàn
Hiệu quả và Kiểm soát rủi ro - Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thu nhập
- Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) tính theo giá bán vốn nội bộ (FTP)
- Tỷ lệ nợ xấu KHDN (Nợ nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ nhóm 1 - 5)
- Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể (0% - 100%) và dự phòng chung (0,75%)
Giải pháp triển khai (2018 - 2020) - Marketing chủ động và mở rộng mạng lưới khách hàng
- Định hướng chính sách tín dụng phân khúc
- Đào tạo và nâng cao đạo đức, năng lực cán bộ tín dụng
- Cải tiến quy trình phê duyệt, giải ngân
- Siết chặt kiểm soát rủi ro và định giá tài sản bảo đảm
- Nâng cấp công nghệ và hệ thống thông tin quản lý nội bộ
- Đa dạng hóa gói sản phẩm tín dụng KHDN

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM trong giai đoạn 5 năm liên tục (2013 – 2017). Tác giả đã mô tả chi tiết sự vận hành của quy trình cấp tín dụng, phân tích cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn và ngành nghề kinh tế, đồng thời theo dõi nguồn thu nhập mang lại từ mảng tín dụng doanh nghiệp.
  • Làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh thông qua các quy định phân loại nợ 5 nhóm và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu phát sinh từ cả phía khách hàng (năng lực quản trị, biến động thị trường) và phía ngân hàng (công tác thẩm định, giám sát sau giải ngân).

Về đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng KHDN dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cập nhật của ngành ngân hàng Việt Nam (Luật Các TCTD 2010, Luật Doanh nghiệp 2014, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
  • Phản ánh trung thực thực trạng hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn trên địa bàn trọng điểm kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn kết trực tiếp với mục tiêu chiến lược giai đoạn 2018 – 2020 của BIDV, kết hợp các kiến nghị có tính khả thi gửi tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Khóa luận được hoàn thành trong thời gian thực tập gần 3 tháng tại chi nhánh nên việc tiếp cận các nguồn dữ liệu chuyên sâu về từng khoản vay cụ thể gặp nhiều khó khăn do quy định bảo mật của ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2017; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô hay vi mô tới rủi ro tín dụng và tăng trưởng dư nợ.
  • Năng lực nghiên cứu: Tác giả tự xác định đây là công trình khóa luận tốt nghiệp đầu tay, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn giới hạn nên khó tránh khỏi một số thiếu sót trong việc đánh giá chuyên sâu nghiệp vụ ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi dữ liệu sang các giai đoạn tiếp sau (từ năm 2018 trở đi) để đánh giá tính hiệu quả của chiến lược 2018 – 2020 sau khi được triển khai thực tế.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy đa biến, mô hình chấm điểm tín dụng hoặc mô hình logistic) nhằm đo lường xác suất vỡ nợ của KHDN, từ đó lượng hóa chính xác hơn rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một bài khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM; là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính, lập bảng phân loại dư nợ và cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng (NIM, tỷ lệ nợ xấu, trích lập dự phòng).
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro ngân hàng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình cấp tín dụng, những sai sót thường gặp trong thẩm định khách hàng doanh nghiệp và các giải pháp kiểm soát dòng tiền sau giải ngân.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mục phân loại 8 phương thức cho vay doanh nghiệp theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (Chương 1).
    • Quy trình và sơ đồ cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV (Chương 2).
    • Khung phân tích thực trạng tín dụng thông qua hệ thống bảng biểu thống kê từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.12 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật và thông tư nào làm căn cứ phân tích hoạt động cho vay KHDN? Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4), Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Điều 4), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của TCTD, và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.

Chỉ số NIM trong hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM được tính toán dựa trên cơ chế nào? Chỉ số NIM (tỷ lệ thu nhập lãi thuần) trong hoạt động cho vay KHDN tại chi nhánh được xác định dựa trên chênh lệch giữa lãi suất cho vay thực tế đối với KHDN và chi phí giá vốn chuyển nhượng nội bộ (FTP bán vốn) do Hội sở chính BIDV quy định áp dụng thống nhất cho các chi nhánh theo mô hình quản lý vốn tập trung.

Khóa luận phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể như thế nào theo quy định được trích dẫn? Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN được tác giả trình bày, nợ được phân thành 5 nhóm với tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tương ứng: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn: 0%), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý: 5%), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn: 20%), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ: 50%), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn: 100%). Các khoản nợ xấu thuộc nhóm 3, 4, 5 (quá hạn trên 90 ngày). Dự phòng chung được trích bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (trừ tiền gửi và cho vay liên ngân hàng).

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nội bộ nào cho BIDV – HCM trong Chương 3? Tác giả đề xuất 7 giải pháp nội bộ gồm: tăng cường marketing và chủ động tìm kiếm khách hàng; hoàn thiện chính sách định hướng cho vay KHDN; nâng cao trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng; cải tiến quy trình cho vay; tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng; hiện đại hóa công nghệ và hệ thống thông tin; đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHDN.

Phạm vi thời gian của dữ liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận là giai đoạn nào? Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu dư nợ tín dụng của BIDV – HCM được tác giả thu thập, thống kê và phân tích liên tục trong 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017; các giải pháp và chiến lược hành động được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo 2018 – 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Kim Dung là công trình nghiên cứu chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa lý luận nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu 5 năm (2013 – 2017) tại BIDV – HCM, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu tín dụng, hiệu quả sinh lời và công tác kiểm soát nợ xấu trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018 – 2020 bám sát định hướng của ngân hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng và nghiên cứu học thuật liên quan.