Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cấp xã là đơn vị hành chính cơ sở có vị trí nền tảng trong bộ máy chính quyền nhà nước Việt Nam, được quy định tại Điều 118 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Chính quyền xã có chức năng bảo đảm việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phát huy tiềm năng địa phương trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) cấp xã hoạt động bằng nguồn kinh phí do Nhà nước cấp hoặc các nguồn thu sự nghiệp, phí, lệ phí hợp pháp. Để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu, hàng năm đơn vị phải lập dự toán ngân sách; do đó, công tác kế toán - thống kê giữ vai trò quyết định đối với cả công tác điều hành tại chỗ lẫn việc quản lý ngân sách nhà nước cấp trên.

Tri Lễ là xã vùng cao biên giới của huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, nằm về phía Tây Nam của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 36 km, có trục Tỉnh lộ 543 chạy qua sang cửa khẩu Việt - Lào. Với tổng diện tích tự nhiên 20.290,18 ha, địa hình chia cắt hiểm trở, đời sống người dân đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, việc nâng cao hiệu quả quản lý hành chính, hoàn thiện công tác kế toán và phân tích số liệu thống kê phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng từ thôn bản báo cáo lên ủy ban nhân dân huyện là yêu cầu thực tiễn cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hà Thị Ngọc Mai (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu hoạt động của cán bộ kế toán thống kê xã Tri Lễ, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An".

Khóa luận xác định các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Về chuyên môn: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; rèn luyện kỹ năng quan sát, diễn đạt, thu thập số liệu, phân tích đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn xã; tìm hiểu chi tiết hoạt động chuyên môn của cán bộ kế toán - thống kê.
  2. Về thái độ, kỹ năng làm việc: Giữ tinh thần làm việc nghiêm túc theo kế hoạch thực tập; chấp hành nội quy của UBND xã Tri Lễ; tham gia đầy đủ các hoạt động được phân công và chủ động thu thập thông tin viết báo cáo.
  3. Về kỹ năng sống: Duy trì mối quan hệ lịch sự, nhã nhặn, khiêm nhường với toàn thể cán bộ, công chức tại cơ quan thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 5 nội dung: (1) Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tri Lễ; (2) Đánh giá các thành tựu đạt được cùng những tồn tại, khó khăn của địa phương; (3) Tìm hiểu khái quát hoạt động của cán bộ kế toán thống kê xã; (4) Tham gia các hoạt động do UBND xã tổ chức; (5) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động của cán bộ kế toán thống kê tại cơ sở.

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyên môn, nhiệm vụ quản lý tài chính - ngân sách và công tác thống kê số liệu của cán bộ kế toán - thống kê cấp xã.
  • Phạm vi không gian: Ủy ban nhân dân xã Tri Lễ, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra từ ngày 14/02/2017 đến ngày 23/04/2017; các chuỗi số liệu thứ cấp phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã được khảo sát trong giai đoạn 3 năm 2014 - 2016 và quý I năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm hoạt động: Tiếp cận theo tâm lý học mác-xít, hoạt động là phương thức tồn tại của con người thông qua hai chiều tác động đồng thời: quá trình "xuất tâm" (đối tượng hóa phẩm chất tâm lý vào sản phẩm thực tế) và quá trình "nhập tâm" (chủ thể hóa tri thức, kinh nghiệm từ thế giới vào bản thân).
  • Khái niệm cán bộ, công chức: Dẫn chiếu quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về bản chất cán bộ là người đầy tớ của nhân dân, giữ vai trò quyết định sự thành bại của công việc.
  • Khái niệm kế toán và thống kê: Khái niệm kế toán được trích từ Luật Kế toán năm 2015, nhấn mạnh chức năng thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin tài sản dưới dạng giá trị, hiện vật, thời gian lao động. Khái niệm thống kê bao gồm hai phân ngành: Thống kê mô tả (Descriptive statistics) và Thống kê suy luận (Inferential statistics), thực hiện qua 4 phương pháp cơ bản (thu thập xử lý số liệu, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu mối liên hệ, dự đoán nội suy và ngoại suy).
  • Cơ sở pháp lý: Đề tài viện dẫn và tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật gồm:
    • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015;
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015;
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
    • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
    • Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC ngày 27/05/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2009/NĐ-CP;
    • Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp;
    • Thông tư số 06/2012/TT-BNV hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức cấp xã;
    • Thông tư số 110/2012/TT-BTC ngày 03/07/2012 bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;
    • Nghị quyết số 23/2016/QH14 ngày 07/11/2016 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác số liệu từ các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh giai đoạn 2014 - 2017 của HĐND và UBND xã Tri Lễ; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Ban Tài chính - Kế toán xã.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiếp xúc trực tiếp, phỏng vấn chuyên sâu cán bộ kế toán - thống kê và các công chức chuyên môn tại UBND xã.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi môi trường công vụ, quy trình làm việc, thái độ tiếp dân và tác nghiệp sổ sách kế toán.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, biểu diễn cơ cấu phần trăm về đất đai, dân số, trồng trọt, chăn nuôi và ngân sách.
  • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PTA): Trực tiếp tham gia cùng cán bộ xã vào các hoạt động điều tra nông thôn, hỗ trợ công tác hành chính tại hiện trường.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định pháp luật (thông tư, luật) với việc triển khai thực tế của cán bộ kế toán - thống kê tại cơ sở.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Ứng dụng bảng tính Excel và phần mềm Word để đối soát và hệ thống hóa dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với chức năng của chính quyền cấp xã theo Hiến pháp và vai trò điều hành ngân sách của các đơn vị sự nghiệp công lập. Xác lập 3 nhóm mục tiêu cụ thể, 5 nội dung thực tập, 8 phương pháp nghiên cứu, giới hạn địa bàn nghiên cứu tại UBND xã Tri Lễ, huyện Quế Phong từ 14/02/2017 đến 23/04/2017.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động tâm lý, tiêu chuẩn công chức xã, bản chất của kế toán và các nhánh thống kê học. Liệt kê chi tiết 9 văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ điều chỉnh chuyên môn. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ xã Nhôn Mai (huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An) về việc nâng cao nhận thức, thống nhất quy trình thu thập số liệu kinh tế - xã hội, tránh lấy số liệu chủ quan; từ đó đúc rút bài học về phát huy nội lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản lý ngân sách cho xã Tri Lễ.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này tập trung phản ánh các dữ liệu thực tế tại cơ sở thực tập qua các nội dung:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã có tổng diện tích tự nhiên 20.290,18 ha; tiếp giáp nước CHDCND Lào ở phía Tây, xã Nậm Giải ở phía Bắc, xã Châu Thôn và Nậm Giải ở phía Đông, xã Nậm Nhoóng và huyện Tương Dương ở phía Nam. Địa hình dốc từ Đông sang Tây với 3 dạng chính: núi cao trên 900m, núi trung bình từ 450 - 900m và đất bằng hẹp ven sông Quàng dọc Tỉnh lộ 543. Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình mùa nóng 30°C, mùa lạnh 17°C, lượng mưa trung bình 1.700 mm/năm (mùa mưa chiếm 70%), độ ẩm 83 - 84%.
  • Hiện trạng đất đai: Đất nông nghiệp chiếm 19.723,22 ha (97,19% diện tích tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 18.241,51 ha tương đương 89,90%, đất sản xuất nông nghiệp 1.451,38 ha chiếm 7,15%); đất phi nông nghiệp chiếm 453,79 ha (2,24%); đất chưa sử dụng chiếm 117,17 ha (0,58%).
  • Dân số và lao động: Xã phân bố thành 33 xóm bản với 1.983 hộ, 10.059 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc: Thái (5.867 người, 58%), H'Mông (3.488 người, 34%), Khơ Mú (586 người, 7%), Kinh (118 người, 1%). Tổng số lao động là 5.130 người (51% dân số), trong đó lao động chưa qua đào tạo chiếm 90%. Trình độ chuyên môn gồm 40 người có trình độ đại học (62%), 2 người cao đẳng (3%) và 22 người trung cấp (35%).
  • Thực trạng phát triển kinh tế 2014 - 2016:
    • Chỉ số tăng trưởng tổng giá trị gia tăng (GTGT) theo giá so sánh 2010 tăng đều: 6-7% (2014), 7-8% (2015), 8-9% (2016). Cơ cấu GTGT theo giá hiện hành: Nông - lâm - thủy sản chiếm 50-51%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 15-16%, Dịch vụ chiếm 25-30%. GTGT bình quân đầu người ổn định ở mức 22-24 triệu đồng/người/năm.
    • Trồng trọt: Diện tích lúa nước năm 2016 đạt 768,3 ha, năng suất bình quân 47 - 48 tạ/ha, sản lượng đạt 4.170 tấn. Cây lúa rẫy đạt 110 ha (sản lượng 154 tấn). Cây chanh leo mở rộng từ 83 ha (2014) lên 108 ha (2016), tổng diện tích hiện có đạt 114 ha (gồm 30 ha của Công ty NAPAGA, 12 ha doanh nghiệp tư nhân, 66 ha người dân trồng) nhờ hỗ trợ từ Chương trình 30a, 135 và trợ giá giống. Mô hình thử nghiệm 0,5 ha táo mèo (400 gốc) tại bản Pà Khốm bị chết 231 cây do thiếu phân bón, nguồn nước và bị gia súc phá hoại.
    • Chăn nuôi: Năm 2016, đàn trâu đạt 2.435 con (giảm so với 2.533 con năm 2015 do đợt rét đậm cuối năm 2015 làm trâu chết lạnh); đàn bò đạt 4.252 con (tăng nhờ các chương trình hỗ trợ trâu bò 135); đàn lợn đạt 5.420 con; đàn dê đạt 650 con (chỉ tiêu thống kê đạt 689 con); gia cầm đạt 20.181 con.
    • Hoạt động của tổ Tri thức trẻ năm 2016: Triển khai mô hình súp lơ bản Xan (1.000 m2, thu 4.000 búp, thu nhập 8.000.000 đồng - hiệu quả); lúa Séng Cù bản Yên Sơn (550 m2); chè hoa vàng bản Yên Sơn (40 gốc/875 m2 - không hiệu quả); dưa hấu bản Na Niếng (340 gốc, sản lượng >1,2 tấn/550 m2 - hiệu quả).
    • Quản lý đất đai và ngân sách: Kê khai 1.842 hồ sơ đất đai, chuyển văn phòng cấp huyện 753 hồ sơ; cấp phát 753 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (đạt 38,57%), 668 giấy chứng nhận đất nông nghiệp (34,22%), 143 giấy chứng nhận đất lâm nghiệp (7,3%). Thu ngân sách năm 2016 đạt 153,24% kế hoạch huyện giao; chi ngân sách đạt 152% so với kế hoạch.
  • Thực trạng văn hóa - xã hội: Tổng số học sinh các cấp là 2.706 em. Xã có 6 làng văn hóa, 7 nhà văn hóa cộng đồng, 1.514 hộ đạt gia đình văn hóa (100%), 1.830 hộ dùng nước sạch (94%), 1.791 hộ có hố xí hợp vệ sinh (92%), 1.761 hộ di dời chuồng trại khỏi gầm sàn (91%). Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 83,28% (184 hộ thoát nghèo). Về thi đua khen thưởng 2014 - 2016, xã nhận được 12 giấy khen, 07 bằng khen và 02 danh hiệu thi đua các cấp.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng hợp các kết quả thực tập, đúc rút bài học kinh nghiệm về việc nâng cao trách nhiệm chuyên môn của cán bộ kế toán - thống kê, đồng thời đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý cấp trên nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy tài chính kế toán xã.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kinh tế - xã hội then chốt phản ánh sự phát triển của xã Tri Lễ giai đoạn 2014 - 2016:

Nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tăng trưởng tổng GTGT bình quân (giá ss 2010) % 6 – 7 7 – 8 8 – 9
Cơ cấu GTGT: Nông - lâm - thủy sản % 50 – 51 50 – 51 50 – 51
Cơ cấu GTGT: Công nghiệp - xây dựng % 15 – 16 15 – 16 15 – 16
Cơ cấu GTGT: Dịch vụ % 25 – 30 25 – 30 25 – 30
GTGT bình quân đầu người/năm (giá hiện hành) Tr.đồng/người 22 – 24 22 – 24 22 – 24
Tổng sản lượng lương thực Tấn 4.170 4.170 4.170
Diện tích cây chanh leo Ha 83 – 85 108 – 350 108 – 350
Tổng đàn trâu Con 2.361 2.533 2.435
Tổng đàn bò Con 3.254 3.401 4.252
Tổng đàn lợn Con 1.643 2.103 5.420
Tổng đàn gia cầm Con 13.000 20.000 20.181
Tỷ lệ thu ngân sách đạt so với kế hoạch huyện giao % - - 153,24

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán - thống kê xã thông qua các lớp bồi dưỡng định kỳ về phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp và mục lục ngân sách mới.
  • Hoàn thiện quy trình thống kê số liệu tại cơ sở: phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ thống kê với trưởng 33 thôn bản để chuẩn hóa số liệu kinh tế nông lâm nghiệp, tránh ước lượng chủ quan.
  • Tăng cường biện pháp thu ngân sách trên địa bàn nhằm khắc phục tình trạng hụt thu cục bộ (năm 2016 thu trên địa bàn mới đạt 82,74% kế hoạch).
  • Đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh, chống rét cho vật nuôi và phòng chống cháy rừng trong quản lý nông nghiệp.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực địa toàn diện về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tổ chức bộ máy hành chính cơ sở tại một xã vùng cao đặc biệt khó khăn; làm rõ thực trạng vận hành nhiệm vụ của cán bộ kế toán - thống kê trong mối liên hệ với các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 30a, Chương trình 135, chính sách di dân biên giới).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn (hơn 2 tháng) và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu còn bỡ ngỡ nên việc tiếp cận các nghiệp vụ phân tích tài chính chuyên sâu cấp xã chưa thật toàn diện; số liệu thống kê tại một số bản vùng sâu, vùng xa có địa hình hiểm trở chủ yếu kế thừa qua báo cáo hành chính của thôn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế của các nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư công và phân tích tác động cụ thể của từng mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (như cây chanh leo) đến thu nhập thực tế của hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kế toán hành chính sự nghiệp chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan chính quyền cấp xã; cán bộ làm công tác kế toán, thống kê tại các xã miền núi biên giới.
  • Nội dung đáng giá: Hệ thống danh mục tài liệu pháp lý điều chỉnh hoạt động của công chức cấp xã; các bảng số liệu chi tiết về hiện trạng phân bổ đất đai theo mã đất chuẩn năm 2015 và số liệu thực nghiệm các mô hình trồng trọt, chăn nuôi của tổ Tri thức trẻ tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dân tộc và trình độ lực lượng lao động tại xã Tri Lễ được văn bản ghi nhận như thế nào? Xã Tri Lễ có 10.059 nhân khẩu (1.983 hộ) sinh sống tại 33 xóm bản thuộc 4 dân tộc: dân tộc Thái chiếm 58% (5.867 người), dân tộc H'Mông chiếm 34% (3.488 người), dân tộc Khơ Mú chiếm 7% (586 người) và dân tộc Kinh chiếm 1% (118 người). Tổng số lao động của xã là 5.130 người (chiếm 51% dân số), trong đó có tới 90% là lao động chưa qua đào tạo trường lớp; số có trình độ chuyên môn gồm 40 người đại học, 2 người cao đẳng và 22 người trung cấp.

2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và diện tích rừng của xã Tri Lễ tính đến ngày 31/12/2015 ra sao? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 20.290,18 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 19.723,22 ha (97,19%). Chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất lâm nghiệp với 18.241,51 ha (89,90% diện tích tự nhiên, gồm rừng sản xuất 6.970,02 ha, rừng phòng hộ 6.719,19 ha, rừng đặc dụng 4.552,30 ha). Đất sản xuất nông nghiệp có 1.451,38 ha (7,15%), bao gồm 792,90 ha đất trồng lúa và 305,90 ha đất cây lâu năm.

3. Cây chanh leo và mô hình trồng thử nghiệm cây táo mèo tại xã Tri Lễ đạt kết quả như thế nào? Cây chanh leo phát triển từ 83 ha (năm 2014) lên 108 ha (năm 2016) và tổng diện tích hiện có đạt 114 ha nhờ trợ lực từ Chương trình 30a, Chương trình 135 và hỗ trợ trợ giá giống. Ngược lại, mô hình trồng thử nghiệm 0,5 ha cây táo mèo (Sơn tra) với 400 gốc tại bản Pà Khốm bị chết 231 cây (chỉ còn sống 169 cây) do thiếu phân bón dinh dưỡng, thiếu nguồn nước tưới thường xuyên, không phát quang và bị đàn gia súc phá hoại.

4. Kết quả thực hiện thu - chi ngân sách xã Tri Lễ năm 2016 đạt tỷ lệ bao nhiêu so với kế hoạch? Năm 2016, tổng thu ngân sách xã đạt 153,24% so với kế hoạch huyện giao (trong đó thu ngân sách cấp trên đạt 153,24% kế hoạch, còn thu trên địa bàn đạt 172.000 đồng, đạt 82,74% chỉ tiêu); tổng chi ngân sách xã đạt 152% so với kế hoạch huyện giao, tăng 4,68% so với năm 2015.

5. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tri Lễ tính đến thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Ban địa chính xã phối hợp tiếp nhận kê khai 1.842 hồ sơ đất đai, chuyển lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 753 hồ sơ. Kết quả đã cấp phát được 753 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (đạt tỷ lệ 38,57%), 668 giấy chứng nhận đất nông nghiệp (đạt 34,22%) và 143 giấy chứng nhận đất lâm nghiệp (đạt 7,3%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Ngọc Mai đã phản ánh trung thực, chi tiết các mặt hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và điều kiện tự nhiên tại xã vùng cao Tri Lễ, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu làm rõ vai trò của công tác kế toán - thống kê trong việc quản lý dự toán ngân sách và tổng hợp chỉ tiêu phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp cơ sở. Báo cáo mang lại nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và quản lý công tại địa phương.