Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, tổng giá trị sản xuất của huyện Phù Mỹ đạt 13.665,41 tỷ đồng, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 878,93 tỷ đồng (vượt 18,5% so với kế hoạch giao). Trong bối cảnh quy mô kinh tế địa phương mở rộng nhanh chóng với 174,1 nghìn dân sinh sống tại 19 xã và thị trấn, công tác quản lý tài chính công đóng vai trò đòn bẩy then chốt. Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại cơ quan tài chính địa phương vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Việc phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đôi lúc còn dàn trải, chưa cân đối tối ưu cho các khoản chi đột xuất và quy trình kiểm soát chủ yếu vận hành theo kinh nghiệm cá nhân.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong khu vực công, phân tích thực trạng công tác kiểm soát các khoản chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Mỹ giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, đề tài nhận diện các rủi ro tiềm ẩn, chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các nghiệp vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Mỹ trực tiếp quản lý trên địa bàn có diện tích tự nhiên 555,92 km2. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp giúp tối ưu hóa 100% các khoản chi công, giảm thiểu nguy cơ thất thoát lãng phí ngân sách và nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính nhà nước cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận hiện đại về kiểm soát nội bộ dựa trên Báo cáo COSO 2013 và Hướng dẫn kiểm soát nội bộ khu vực công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI 2001). Khung lý thuyết này tích hợp 5 thành phần cốt lõi và 17 nguyên tắc vận hành, bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin - truyền thông và Giám sát. Trong môi trường hành chính công, kiểm soát nội bộ không chỉ nhằm ngăn chặn gian lận mà còn đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý nguồn lực công.

Bên cạnh đó, đề tài căn cứ vào các quy chuẩn pháp lý hiện hành của Việt Nam như Luật Kế toán 2015, Luật Ngân sách Nhà nước 2015 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315). Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện, chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) với hơn 10 phân hệ tích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách huyện Phù Mỹ giai đoạn 2016 - 2018, các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu niên giám thống kê địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát đánh giá 5 thành phần kiểm soát nội bộ.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát được thực hiện trên mẫu gồm 45 cán bộ, công chức và kế toán viên (bao gồm toàn bộ 8 cán bộ công chức thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Mỹ và 37 cán bộ kế toán tại các phòng, ban, đơn vị dự toán và UBND 19 xã, thị trấn). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm chọn đúng các nhân sự trực tiếp thực hiện quy trình lập, chấp hành và kiểm soát chi ngân sách.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng, phân tích chuỗi thời gian và đối chiếu thực nghiệm. Lý do lựa chọn là nhằm định lượng mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ hiện hành, làm rõ biến động cơ cấu chi qua 3 năm và xác định chính xác các điểm đứt gãy trong quy trình nghiệp vụ. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 10 tháng, từ tháng 1/2019 đến tháng 10/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi ngân sách nhà nước tại huyện Phù Mỹ giai đoạn 2016 - 2018 có sự tăng trưởng liên tục nhưng tỷ trọng còn thiếu cân đối. Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 65% đến 68% tổng chi ngân sách huyện mỗi năm, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 32% đến 35%. Áp lực chi sự nghiệp giáo dục, y tế và quản lý hành chính tăng bình quân trên 8% mỗi năm đã tạo áp lực lớn lên nguồn vốn chi đầu tư cơ sở hạ tầng.

Thứ hai, hoạt động đánh giá rủi ro tại đơn vị gần như bị bỏ ngỏ. Kết quả khảo sát cho thấy 100% cán bộ công chức xác nhận cơ quan chưa từng xây dựng văn bản nhận diện rủi ro hay danh mục cảnh báo rủi ro sai phạm tài chính. Mọi biện pháp ứng phó chỉ mang tính sự vụ phát sinh.

Thứ ba, quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập ở khâu thẩm tra quyết toán. Do khối lượng công trình lớn trên 19 xã, thị trấn, tỷ lệ giải ngân đúng tiến độ kế hoạch ở một số dự án nông thôn mới chỉ đạt khoảng 85%, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản cục bộ vẫn chưa được xử lý triệt để.

Thứ tư, môi trường kiểm soát và hoạt động thông tin truyền thông chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa. Đội ngũ chỉ có 8 cán bộ công chức chuyên môn phải đảm nhiệm khối lượng công việc kiểm soát tài chính cho hàng chục đơn vị trực thuộc, dẫn đến tình trạng quá tải và làm giảm hơn 30% hiệu quả giám sát độc lập tại hiện trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ nhận thức về kiểm soát nội bộ khu vực công còn mang nặng tư duy hành chính truyền thống. Các nhà quản lý chủ yếu dựa vào văn bản quy phạm và kinh nghiệm cá nhân hơn là vận hành một hệ thống kiểm soát rủi ro chủ động. Phần mềm TABMIS chưa được tích hợp liên thông tối đa với quy trình số hóa của các đơn vị thụ hưởng ngân sách, dẫn đến độ trễ thông tin từ 5 đến 7 ngày trong việc phát hiện sai lệch mục lục ngân sách.

Kết quả nghiên cứu tại huyện Phù Mỹ hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Thị Kim Loan (2013) tại huyện Long Thành và Đồng Thị Mỹ Lợi (2014) tại thị xã Dĩ An. Điểm chung của các cơ quan tài chính cấp huyện là khâu giám sát định kỳ và đánh giá rủi ro luôn đạt điểm đánh giá thấp nhất trong 5 bộ phận cấu thành.

Để tối ưu hóa việc phân tích, các dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan qua Biểu đồ cơ cấu chi ngân sách giai đoạn 2016 - 2018 và Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng 5 thành phần kiểm soát nội bộ theo thang đo Likert 5 mức độ. Cách trình bày này giúp nhà quản lý nhận diện ngay các chỉ số yếu kém dưới mức trung bình 3.0 điểm để ưu tiên khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Mỹ, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

  • Tái thiết lập môi trường kiểm soát và chuẩn hóa mô tả công việc: Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch cần rà soát và phân định rõ trách nhiệm giữa 5 bộ phận chuyên môn, giảm thiểu tối thiểu 30% sự chồng chéo nghiệp vụ. Tổ chức định kỳ ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về văn hóa kiểm soát và đạo đức công vụ cho 100% cán bộ tài chính kế toán toàn huyện. Thời gian hoàn thành: Quý I/2020. Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Phòng Nội vụ huyện.

  • Xây dựng quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro định lượng: Thiết lập bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro chi ngân sách định kỳ 6 tháng một lần. Phân loại 100% hồ sơ dự án đầu tư xây dựng cơ bản và hồ sơ chi thường xuyên theo 3 cấp độ rủi ro (cao, trung bình, thấp) để áp dụng biện pháp kiểm tra tương ứng. Thời gian hoàn thành: Quý II/2020. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Quản lý ngân sách và Bộ phận Xây dựng cơ bản.

  • Chuẩn hóa hoạt động kiểm soát chi gắn liền với công nghệ số: Áp dụng quy trình kiểm soát đa tầng đối với chi đầu tư và chi thường xuyên. Tự động hóa 100% khâu đối soát dữ liệu chi qua hệ thống TABMIS, rút ngắn 40% thời gian thẩm định quyết toán công trình hoàn thành và kiên quyết từ chối thanh toán đối với chứng từ không đúng định mức. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2021. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Kho bạc Nhà nước huyện Phù Mỹ.

  • Tăng cường công tác giám sát độc lập và truyền thông nội bộ: Ban hành quy chế kiểm tra chéo thường xuyên giữa các bộ phận chuyên môn và thực hiện kiểm tra đột xuất tối thiểu 20% đơn vị thụ hưởng ngân sách mỗi năm. Thiết lập kênh phản hồi thông tin hai chiều thông suốt để xử lý các vướng mắc quyết toán ngân sách xã trong vòng 24 giờ. Thời gian thực hiện: Thường xuyên từ năm 2020. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Phù Mỹ và Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tài chính - kế toán cấp quận, huyện: Tiếp cận khung hướng dẫn toàn diện để tự đánh giá và thiết lập quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo chuẩn INTOSAI tại cơ quan mình.
  • Lãnh đạo UBND cấp huyện và các đơn vị sử dụng ngân sách: Sử dụng tài liệu như một bộ cẩm nang tham mưu điều hành, giúp quản lý tối ưu 100% nguồn vốn phân bổ, nâng cao trách nhiệm giải trình và hạn chế rủi ro vi phạm Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Khai thác bộ khung lý thuyết chuẩn hóa kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình tại địa phương ven biển để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học.
  • Kiểm toán viên nhà nước và cán bộ thanh tra tài chính: Sử dụng các ma trận đánh giá rủi ro và tiêu chí kiểm soát chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản để xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm toán chuyên đề đạt độ chính xác trên 90%.

Câu hỏi thường gặp

  • Kiểm soát nội bộ chi ngân sách nhà nước theo chuẩn INTOSAI gồm những yếu tố nào? Theo chuẩn mực INTOSAI, hệ thống gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin - truyền thông và Giám sát. Mô hình này thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro toàn diện trong cả chu trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách, vượt trội hơn so với cách kiểm tra chứng từ đơn thuần.

  • Vì sao khâu đánh giá rủi ro chi ngân sách tại cơ quan tài chính cấp huyện thường bị bỏ ngỏ? Thực tế tại huyện Phù Mỹ, 100% cán bộ thực hiện công tác kiểm soát theo thói quen hành chính và chưa được trang bị sổ tay nhận diện rủi ro định lượng. Việc thiếu hụt công cụ đo lường khiến cơ quan chỉ tập trung xử lý hồ sơ phát sinh mà chưa chủ động phòng ngừa sai phạm.

  • Ứng dụng TABMIS hỗ trợ gì cho công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách? Hệ thống TABMIS kết nối trực tuyến toàn bộ quy trình nhập dự toán, lệnh chi tiền và cấp phát kinh phí giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch với Kho bạc Nhà nước. Việc này giúp giảm hơn 40% sai sót nhập liệu thủ công và ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng chi vượt dự toán được phê duyệt.

  • Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện bao gồm những bước nào? Quy trình gồm 4 bước chuẩn hóa: Lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, Thông báo kế hoạch thanh toán vốn, Cấp phát vốn theo tiến độ hoặc khối lượng hoàn thành, và Quyết toán vốn đầu tư. Mọi dự án phải có đủ mã xây dựng cơ bản và biên bản nghiệm thu trước khi thanh toán.

  • Đơn vị có quy mô nhân sự nhỏ (khoảng 8 cán bộ) làm thế nào để đảm bảo tính giám sát độc lập? Giải pháp hữu hiệu là áp dụng cơ chế kiểm tra chéo định kỳ giữa 5 bộ phận chức năng và thực hiện luân chuyển địa bàn quản lý ngân sách xã từ 2 đến 3 năm một lần. Đồng thời, tăng cường công tác báo cáo trực tiếp định kỳ lên lãnh đạo UBND huyện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn mực quốc tế INTOSAI và COSO gắn với Luật Ngân sách Nhà nước 2015.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Mỹ giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô ngân sách quản lý gần 900 tỷ đồng mỗi năm.
  • Xác định 4 nhóm hạn chế cốt lõi về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, quy trình kiểm soát chi xây dựng cơ bản và hệ thống thông tin kế toán.
  • Đề xuất 4 giải pháp trọng tâm mang tính hành động cao, kèm mục tiêu định lượng và lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2020 - 2021.
  • Xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ mẫu có khả năng nhân rộng cho 19 xã, thị trấn trên địa bàn huyện và các đơn vị hành chính tương đương.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã đặt nền móng ứng dụng lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại vào quản trị tài chính công cấp huyện tại tỉnh Bình Định, chuyển dịch phương thức quản lý từ tiền kiểm thụ động sang kiểm soát rủi ro chủ động. Bước phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng nghiên cứu sang kiểm soát nguồn thu ngân sách và số hóa toàn diện quy trình kiểm toán nội bộ giai đoạn 2021 - 2025.

Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu, ma trận rủi ro và áp dụng trực tiếp các giải pháp vào thực tiễn quản lý tài chính tại địa phương!