Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp ngành xây lắp công trình hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam đang chịu áp lực lớn về quản trị tài chính khi tỷ lệ đòn bẩy tài chính bình quân toàn ngành duy trì ở mức cao trên 70% và biên lợi nhuận ròng thường chỉ dao động từ 2% đến 4%. Vốn kinh doanh được xem là điều kiện tiên quyết và là huyết mạch quyết định sự sống còn cũng như khả năng mở rộng quy mô của mọi tổ chức kinh tế. Việc tổ chức, khai thác và kiểm soát đồng vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả là bài toán sống còn đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Xây lắp Giao thông Công chính có bề dày lịch sử hình thành và phát triển từ năm 1985, sở hữu hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công, sửa chữa các công trình hạ tầng giao thông đô thị và liên tỉnh. Trong giai đoạn 2015 - 2017, doanh nghiệp đã ghi nhận nhiều nỗ lực đáng ghi nhận khi kết quả sản xuất kinh doanh liên tục có lãi, chỉ số lợi nhuận sau thuế và các hệ số sinh lời duy trì ở mức dương, công tác xử lý và thu hồi nợ khó đòi đạt được những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cố hữu như tốc độ luân chuyển vốn còn chậm, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu còn thấp so với mặt bằng chung của ngành xây dựng, đồng thời chưa tạo dựng được sự ổn định vững chắc qua các năm tài chính.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tập trung giải quyết mục tiêu trọng tâm: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và hiệu năng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Giao thông Công chính giai đoạn 2015 - 2017; từ đó nhận diện những thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi để đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu gia tăng vòng quay vốn lưu động từ 1,2 vòng lên trên 1,8 vòng/năm, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân, giảm từ 1% đến 2% mỗi năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các học thuyết kinh tế kinh điển kết hợp với hệ thống lý luận hiện đại về quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Lý thuyết về bản chất và sự vận động của vốn: Theo học thuyết kinh tế của Karl Marx, vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư và là yếu tố đầu vào thiết yếu của chu trình sản xuất. Samuelson khẳng định các yếu tố đầu vào bao gồm đất đai, lao động và vốn, trong đó vốn bao gồm các hàng hóa được sản xuất ra để tiếp tục phục vụ hữu ích cho chu kỳ sản xuất tiếp theo. David Begg phân định rõ ràng hai hình thái biểu hiện gồm vốn hiện vật (tài sản vật chất) và vốn tài chính (tiền tệ và chứng từ có giá).
- Mô hình phân tích tài chính DuPont: Mô hình phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba nhân tố then chốt: Biên lợi nhuận ròng (ROS), Vòng quay tổng tài sản (ATO) và Đòn bẩy tài chính (Hệ số nhân vốn chủ sở hữu EM). Khung phân tích này cho phép bóc tách chính xác nguồn gốc tạo ra lợi nhuận và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Luận văn làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:
- Vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
- Vốn cố định: Số vốn ứng trước để hình thành nên các tài sản cố định hữu hình và vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dịch dần từng phần giá trị vào giá thành sản phẩm qua trích khấu hao.
- Vốn lưu động: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một lần.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực vốn so với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận.
- Chỉ số sinh lời ROA và ROE: Thước đo phản ánh năng lực sinh lời của một đồng vốn kinh doanh và một đồng vốn chủ sở hữu sau thuế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Giao thông Công chính trong chuỗi thời gian 3 năm liên tục từ năm 2015 đến năm 2017, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, kết hợp với các dữ liệu đối chuẩn trung bình ngành xây dựng từ Tổng cục Thống kê và các tổ chức tài chính uy tín.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống số liệu tài chính liên tục trong 12 quý của doanh nghiệp kết hợp bộ chỉ tiêu chuẩn hóa của hơn 10 nhóm tỷ số tài chính ngành xây lắp giao thông. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì Công ty Cổ phần Xây lắp Giao thông Công chính là doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn với hơn 30 năm kinh nghiệm, mang đầy đủ các nét đặc trưng tiêu biểu của ngành xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam.
Tác giả sử dụng phối hợp phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích xu hướng biến động, phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu và phương pháp phân tách nhân tố DuPont. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, giúp định lượng chính xác sự tương tác giữa từng thành phần vốn (vốn cố định, vốn lưu động) đối với kết quả tài chính tổng thể mà không bị sai lệch bởi quy mô sản xuất. Quy trình nghiên cứu kéo dài trong khoảng thời gian từ tháng 1/2018 đến tháng 10/2018, trải qua 4 giai đoạn mạch lạc: Tổng quan lý luận, thu thập xử lý số liệu, phân tích định lượng thực trạng và xây dựng các giải pháp ứng dụng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Qua quá trình phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2017, nghiên cứu đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi:
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh: Doanh nghiệp duy trì kết quả kinh doanh có lãi liên tục trong 3 năm. Tuy nhiên, chỉ số ROA chỉ dao động trong khoảng 1,5% đến 2,8%, trong khi chỉ số ROE đạt từ 4,2% đến 6,5%. Khi so sánh với chỉ số trung bình của ngành xây dựng trong cùng kỳ (ROA trung bình ngành đạt 3,8% và ROE trung bình ngành đạt 9,2%), hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp còn thấp hơn từ 30% đến 45%.
- Hiệu quả khai thác vốn cố định: Vốn cố định chiếm tỷ trọng từ 25% đến 35% trong cơ cấu tài sản. Hiệu suất sử dụng vốn cố định đạt mức 3,5 đến 4,8 lần doanh thu. Điểm đáng lưu ý là hệ số hao mòn tài sản cố định của công ty tăng nhanh, vượt mức 55% đến 62% vào năm 2017, chứng minh dàn máy móc thiết bị thi công chuyên dụng đã cũ kỹ, làm gia tăng chi phí sửa chữa và làm giảm năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các dự án phức tạp.
- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động và quản lý công nợ: Vốn lưu động chiếm tỷ trọng chi phối từ 65% đến 75% tổng tài sản. Vòng quay vốn lưu động diễn ra chậm, chỉ đạt khoảng 1,1 đến 1,4 vòng/năm, tương đương thời gian luân chuyển một vòng vốn kéo dài từ 260 đến 330 ngày. Khoản phải thu khách hàng chiếm tới 45% đến 55% giá trị vốn lưu động, dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài.
- Cơ cấu tài trợ và an toàn thanh khoản: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao, từ 68% đến 74%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành đạt từ 1,15 đến 1,30 lần, hệ số thanh toán nhanh chỉ dao động ở mức 0,85 đến 0,95 lần, tiệm cận ngưỡng rủi ro thanh khoản cục bộ.
Thảo luận kết quả
Thực trạng tỷ suất sinh lời thấp và vòng quay vốn chậm bắt nguồn từ đặc thù của hoạt động xây lắp giao thông: Thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, quy trình nghiệm thu thanh toán phụ thuộc chặt chẽ vào kế hoạch giải ngân vốn ngân sách và năng lực tài chính của chủ đầu tư. Doanh nghiệp buộc phải ứng trước một lượng lớn vốn lưu động để mua sắm vật liệu và duy trì hoạt động của các công trường, dẫn đến sự ứ đọng dòng tiền lớn tại các công trình xây dựng dở dang.
Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các kết luận của các công trình nghiên cứu trước đây trong cùng ngành xây dựng hạ tầng tại Việt Nam, đồng thời tái khẳng định rằng đòn bẩy tài chính cao kết hợp với vòng quay tài sản thấp sẽ triệt tiêu đáng kể lợi nhuận ròng của doanh nghiệp xây lắp.
Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện này được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan khoảng cách giữa ROA, ROE của doanh nghiệp với trung bình ngành giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa hệ số hao mòn tài sản cố định và biên lợi nhuận hoạt động để làm rõ tác động tiêu cực của công nghệ thiết bị lạc hậu.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao toàn diện hiệu quả sử dụng vốn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Tái cấu trúc và kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thành lập tổ chuyên trách xử lý công nợ, tiến hành phân loại khách hàng theo xếp hạng tín nhiệm tín dụng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1,5% đến 2,0% giá trị hợp đồng và bổ sung điều khoản phạt chậm thanh toán rõ ràng. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 210 ngày xuống dưới 140 ngày, giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 5% tổng công nợ trong thời gian 6 đến 12 tháng.
- Hiện đại hóa và nâng cao năng suất vốn cố định: Ban Giám đốc cùng Phòng Quản trị Thiết bị lập phương án thanh lý, nhượng bán dứt điểm các thiết bị thi công đã khấu hao trên 75% nhưng tiêu hao nhiều nhiên liệu; chuyển đổi dần sang phương thức thuê tài chính đối với các loại máy công trình chuyên dụng hiện đại phục vụ các gói thầu ngắn hạn. Mục tiêu là nâng hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng tối thiểu 15%/năm và kéo giảm hệ số hao mòn trung bình toàn bộ dàn máy móc xuống dưới 45% trong lộ trình 18 đến 24 tháng.
- Tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho và vốn lưu động: Đội ngũ Chỉ huy trưởng công trường phối hợp cùng Phòng Vật tư triển khai mô hình quản lý hàng tồn kho tối ưu và phương pháp cung ứng đúng thời điểm (Just-in-Time) đối với các vật tư chủ lực như sắt thép, xi măng, đá, cát. Mục tiêu là gia tốc vòng quay vốn lưu động đạt từ 1,8 đến 2,0 vòng/năm, tiết giảm từ 8% đến 12% chi phí lưu kho và bảo quản vật tư trong vòng 9 tháng.
- Tối ưu hóa cấu trúc vốn và cân bằng khả năng thanh toán: Hội đồng quản trị và Ban Điều hành chủ động cơ cấu lại các khoản nợ vay, tiếp cận các gói tín dụng trung và dài hạn có lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp hạ tầng giao thông, kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn về ngưỡng an toàn từ 55% đến 60%, duy trì hệ số thanh toán nhanh luôn ở mức trên 1,1 lần trong vòng 2 đến 3 năm tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Ban lãnh đạo và Giám đốc tài chính (CFO) các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp hạ tầng: Cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tài chính chuyên sâu cùng khung giải pháp thực chiến để tái cấu trúc dòng vốn lưu động, xử lý nợ đọng công trình và nâng cao năng lực đấu thầu thi công hạ tầng giao thông.
- Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư: Sử dụng số liệu thực chứng và phương pháp đánh giá của luận văn như một tài liệu tham khảo đáng tin cậy để phân tích rủi ro dòng tiền, mức độ hao mòn tài sản cố định và khả năng thanh khoản thực tế của khách hàng doanh nghiệp xây lắp trước khi phê duyệt hạn mức cấp vốn.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh: Đóng vai trò là case study hoàn chỉnh, kết hợp nhuần nhuyễn giữa hệ thống lý thuyết tài chính kinh điển và chuỗi dữ liệu thực nghiệm 3 năm của một doanh nghiệp xây lắp lâu năm trên địa bàn Hà Nội.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công: Giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về chu kỳ lưu chuyển vốn và các điểm nghẽn thanh khoản của nhà thầu thi công, từ đó hoàn thiện cơ chế nghiệm thu, tạm ứng và rút ngắn thời gian giải ngân vốn đầu tư công trong vòng 30 ngày kể từ khi hoàn tất hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao tỷ suất sinh lời ROA và ROE của doanh nghiệp xây lắp giao thông thường thấp hơn các ngành sản xuất khác?
Doanh nghiệp xây lắp giao thông chịu đặc thù chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều năm, vốn bị đọng lớn ở các hạng mục dở dang và khoản phải thu nghiệm thu từ chủ đầu tư. Trong giai đoạn 2015 - 2017, ROA của công ty chỉ đạt từ 1,5% đến 2,8% do tài sản ngắn hạn chiếm tới hơn 70% tổng tài sản nhưng vòng quay vốn lưu động chỉ đạt khoảng 1,2 vòng/năm.
Chỉ số nào phản ánh rõ nét nhất hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp xây dựng?
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và hệ số hao mòn tài sản cố định là 2 chỉ số cốt lõi nhất. Tại công ty nghiên cứu, hiệu suất sử dụng vốn cố định đạt từ 3,5 đến 4,8 lần nhưng hệ số hao mòn thiết bị đã vượt quá 55%, cho thấy trang thiết bị thi công đã lạc hậu, phát sinh chi phí vận hành lớn làm giảm biên lợi nhuận.
Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng nên duy trì tỷ lệ nợ phải trả ở mức bao nhiêu là an toàn?
Tỷ lệ nợ an toàn khuyến nghị cho các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng nên được kiểm soát trong khoảng 50% đến 60% tổng nguồn vốn. Trong giai đoạn nghiên cứu, tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lên tới 68% - 74% với nợ ngắn hạn chiếm trên 85%, khiến hệ số thanh toán nhanh giảm xuống dưới 0,95 lần, gây ra áp lực thanh khoản lớn khi chủ đầu tư chậm giải ngân.
Làm thế nào để doanh nghiệp xây lắp đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản nợ đọng kéo dài?
Doanh nghiệp cần áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán từ 1,5% đến 2,0% khi chủ đầu tư thanh toán trước hạn, bổ sung chế tài phạt vi phạm tiến độ thanh toán vào hợp đồng kinh tế và gắn quyền lợi, trách nhiệm thu nợ trực tiếp với ban điều hành gói thầu. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian thu nợ từ 210 ngày xuống dưới 140 ngày.
Mô hình DuPont mang lại giá trị gì trong việc phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp?
Mô hình DuPont phân rã chỉ số ROE thành 3 yếu tố: Tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, nhà quản trị nhận diện rõ nguyên nhân ROE của doanh nghiệp thấp là do vòng quay tổng tài sản chậm (chỉ đạt khoảng 0,6 đến 0,8 vòng/năm) chứ không phải do thiếu hụt quy mô nợ vay.
Kết luận
- Đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Giao thông Công chính qua chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp 2015 - 2017.
- Chỉ rõ điểm nghẽn tài chính cốt lõi nằm ở tốc độ chu chuyển vốn lưu động còn chậm (1,1 đến 1,4 vòng/năm) và áp lực đọng vốn nghiêm trọng tại khoản phải thu chiếm trên 45% tài sản ngắn hạn.
- Xác định hệ số hao mòn tài sản cố định vượt ngưỡng 55% là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng chi phí bảo dưỡng máy móc, kìm hãm hiệu suất sinh lời của doanh nghiệp so với mặt bằng chung toàn ngành.
- Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ, tập trung vào tái cơ cấu công nợ, hiện đại hóa thiết bị thi công, quản trị tồn kho và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính với mục tiêu nâng chỉ số ROE lên trên 8,5% trong vòng 24 tháng.
- Thiết lập lộ trình cải cách quản trị tài chính doanh nghiệp theo 3 giai đoạn rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2020 nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản và tăng trưởng bền vững.
Quý độc giả, các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp và các chuyên viên tài chính hãy tham khảo toàn bộ nội dung luận văn thạc sĩ để ứng dụng khung phân tích chuyên sâu cùng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vào thực tiễn quản trị tổ chức.