Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại, phương thức sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh mún theo hướng hàng hóa giản đơn và thiếu liên kết bộc lộ nhiều bất lợi trong cạnh tranh, gia tăng rủi ro kinh tế cho nông hộ. Việc phát triển mô hình kinh tế trang trại gắn liền với liên kết sản xuất hàng hóa là hướng đi nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý, thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, phong trào chăn nuôi gà thịt phát triển dẫn đến sự ra đời của Hợp tác xã (HTX) Đông Thịnh vào tháng 10 năm 2017 với diện tích 15 ha và 12 thành viên sáng lập, trong đó có trang trại của hộ ông Nguyễn Văn Tuyên. Mặc dù vậy, phần lớn các trang trại tại địa phương phát triển tự phát từ kinh tế hộ, bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực quản lý, hạch toán kinh doanh, kiểm soát dịch bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường. Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm nghiên cứu thực tế hệ thống tổ chức, quy trình sản xuất và hiệu quả kinh tế tại trang trại này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung:
- Vận dụng kiến thức lý luận đã học vào đánh giá, phân tích mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của trang trại.
- Tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác xây dựng, tổ chức quản lý và vận hành trang trại từ chủ hộ.
- Xác định các điều kiện cần thiết nhằm phát triển mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm hiệu quả và bền vững.
- Rèn luyện phương pháp nhận diện các tồn tại, xác định nguyên nhân và giải pháp xử lý trong thực tiễn chăn nuôi.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn: Thu thập dữ liệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức; phân tích thực trạng các nguồn lực (đất đai, lao động, vốn, kỹ thuật); nắm bắt quy trình kỹ thuật chăn nuôi, lịch phòng trị bệnh bằng vaccine; đánh giá kết quả tài chính thông qua hạch toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
- Về thái độ: Duy trì kỷ luật lao động, chủ động trao đổi chuyên môn với chủ trại, ghi chép số liệu chính xác và có tinh thần trách nhiệm trong công việc.
- Về kỹ năng sống: Xây dựng mối quan hệ hòa đồng với lao động tại trại và cộng đồng dân cư địa phương; tiếp thu ý kiến đóng góp chuyên môn.
- Về kỹ năng làm việc: Rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, thực hành quy trình chẩn đoán, phòng ngừa dịch bệnh cho đàn gà và xử lý các vấn đề phát sinh tại chuồng trại.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh chăn nuôi gà thịt tại trang trại ông Nguyễn Văn Tuyên. Phạm vi không gian được thực hiện tại trang trại thuộc địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài từ ngày 20/02/2019 đến ngày 20/05/2019, tập trung theo dõi chu kỳ chăn nuôi lứa gà thương phẩm từ ngày 30/01/2019 đến ngày 15/05/2019 cùng chuỗi số liệu hoạt động các năm từ 2015 đến 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết kinh tế nông nghiệp:
- Khái niệm và tiêu chí trang trại: Khái niệm kinh tế trang trại theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ; tiêu chuẩn xác định trang trại chăn nuôi đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chính sách phát triển: Khung chính sách hỗ trợ hạ tầng, đất đai, khoa học kỹ thuật và xúc tiến thương mại trích từ Dự thảo Quyết định khuyến khích phát triển kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn soạn thảo trình Thủ tướng Chính phủ ngày 28/08/2015.
- Quy định hạch toán tài chính: Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu sau:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản chính sách, báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp, số liệu thống kê phát triển trang trại toàn quốc và thông tin tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Khánh.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại về vốn, lao động, lịch sử sản xuất, chi phí và doanh thu; quan sát hiện trường kiến trúc chuồng trại, thiết bị chăn nuôi; tham gia trực tiếp vào các khâu kỹ thuật (vệ sinh tiêu độc, úm gà, cấp thức ăn - nước uống, tiêm và nhỏ vaccine, theo dõi dịch bệnh); thảo luận chuyên đề với chủ trại về thị trường đầu vào - đầu ra.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Áp dụng hạch toán kinh tế xác định chi phí trung gian, chi phí khấu hao tài sản cố định (phương pháp đường thẳng: thời gian khấu hao nhà trại 15 năm, tính cho 2 lứa/năm), chi phí phân bổ công cụ dụng cụ (thời gian phân bổ 4 năm, tương đương 8 lứa nuôi), doanh thu và lợi nhuận thuần.
- Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ quy mô nông hộ sang mô hình trang trại liên kết; giới thiệu bối cảnh thành lập Hợp tác xã Đông Thịnh tại xã Tân Khánh nhằm giải quyết bài toán tiêu thụ gà thịt. Phần này xác lập đầy đủ hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể (chuyên môn, thái độ, kỹ năng sống, kỹ năng làm việc), nội dung thực hiện, phương pháp nghiên cứu (thu thập sơ cấp, thứ cấp, hạch toán tài chính, phân tích SWOT) cùng thời gian và địa bàn nghiên cứu cụ thể.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế trang trại nói chung và trang trại chăn nuôi gia cầm nói riêng; trích dẫn các tiêu chí phân loại trang trại theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT và chính sách hỗ trợ phát triển theo dự thảo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu trang trại cả nước: toàn quốc có khoảng 29.800 trang trại trồng trọt (29,83%), 10.974 trang trại chăn nuôi (37,20%), 430 trang trại lâm nghiệp (1,46%), 5.268 trang trại thủy sản (17,86%) và 4.028 trang trại tổng hợp (13,66%); bình quân mỗi trang trại chăn nuôi có diện tích 2 ha và thu nhập bình quân khoảng 2 tỷ đồng/năm. Đánh giá điều kiện tự nhiên - xã hội xã Tân Khánh chỉ ra lợi thế địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa 4 mùa rõ rệt, mạng lưới giao thông thuận tiện nhưng cũng tiềm ẩn áp lực lây lan dịch bệnh từ mật độ lưu thông cao.
Phần 3: Kết quả thực tập
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và thực nghiệm tại trang trại của hộ ông Nguyễn Văn Tuyên:
- Quá trình hình thành và nguồn lực: Trang trại được thành lập năm 2012 sau khi chuyển đổi từ mô hình chăn nuôi cá, lợn và vịt giống kém hiệu quả trên đất vườn tạp gia đình; vốn đầu tư ban đầu hơn 500 triệu đồng; năm 2017 tham gia thành lập và ông Tuyên giữ chức Phó Giám đốc HTX gà Đông Thịnh.
- Nguồn lực lao động: Tổng số 4 người, gồm 2 lao động chính gia đình (ông Nguyễn Văn Tuyên, 52 tuổi và bà Nguyễn Thu Hà, 48 tuổi, đều có học vấn 12/12 và 7 năm kinh nghiệm quản lý), 1 lao động kỹ thuật (anh Ngô Minh Hùng, 26 tuổi, học vấn 12/12, 3 năm kinh nghiệm) và 1 sinh viên thực tập (Nguyễn Anh Quốc, 24 tuổi, học vấn 12/12, học việc 3 tháng).
- Nguồn lực đất đai: Tổng diện tích quản lý là 2.860 m², gồm 360 m² đất thổ cư (nhà ở 150 m², sân 50 m², vườn 160 m²); 1.500 m² đất vườn tạp xây dựng 3 chuồng nuôi và bãi thả gà có cây bóng mát; 1.000 m² đất nông nghiệp đang cho thuê.
- Cơ sở vật chất - thiết bị: Sở hữu 3 khu nhà trại quy mô thiết kế 10.000 con/lứa; 400 máng ăn (220 máng treo, 180 máng con); 200 khay thức ăn; 280 máng uống (190 máng tự động, 90 bình gallon); 9 quạt công nghiệp; 4 đèn ga sưởi; 3 kim tiêm ống thủy; 2 máy bơm nước; 1 máy rửa xe; 1 bình phun điện và 1 máy cắt mỏ.
| TT |
Họ và tên |
Độ tuổi |
Trình độ học vấn |
Trình độ chuyên môn |
Số năm kinh nghiệm |
| 1 |
Nguyễn Văn Tuyên |
52 |
12/12 |
Chủ trang trại, quản lý chung |
7 năm |
| 2 |
Nguyễn Thu Hà |
48 |
12/12 |
Quản lý kinh tế, chăm sóc |
7 năm |
| 3 |
Ngô Minh Hùng |
26 |
12/12 |
Kỹ thuật chăn nuôi |
3 năm |
| 4 |
Nguyễn Anh Quốc |
24 |
12/12 |
Sinh viên học việc |
3 tháng |
- Quy trình kỹ thuật chăn nuôi:
- Thiết kế chuồng úm: Nền chuồng sử dụng hệ thống dẫn nhiệt tỏa đều bằng lá cây, mùn cưa; giai đoạn sau sử dụng đệm lót sinh học trấu ủ men vi sinh độ dày 10 - 15 cm nhằm phân giải chất thải, hạn chế khí Amoniac gây bệnh hen, cầu trùng và nấm. Quây úm tiêu chuẩn 8 m² cho 1.000 gà con, nhiệt độ úm duy trì 31 - 33°C (mùa hè 27 - 30°C).
- Định mức thiết bị cho 1.000 gà úm: 2 bóng đèn, 1 đèn sưởi, 15 bình gallon nước và 30 khay đựng thức ăn. Thuốc úm 3 - 5 ngày đầu gồm Moxicolis, ZYMEPRO, Zagro, Acid Pak 4 Ways Liquid, Vitamin C và AMILYTE.
- Giàn đậu: Thiết kế bằng tre, gỗ cách mặt đất 50 - 100 cm, các thanh cách nhau 40 - 50 cm tạo tập tính ngủ trên cao, hạn chế tiếp xúc chất độn chuồng.
- Lịch tiêm phòng vaccine cho gà thịt:
| Ngày tuổi |
Tên bệnh phòng ngừa |
Tên vaccine sử dụng |
Phương thức sử dụng |
| 1 |
Marek |
Marek |
Thực hiện tại cơ sở sản xuất giống |
| 3 - 4 |
Newcastle + Viêm phế quản (IB) |
Nobilis IB 4-91 + Medivac ND-IB |
Pha nước sinh lý mặn, nhỏ mắt/miệng 1 giọt/con |
| 7 |
Cắt mỏ |
Máy cắt mỏ chuyên dụng |
Cắt mỏ trên sâu hơn mỏ dưới để ngừa mổ nhau |
| 10 - 12 |
Gumboro |
Vaksimune IBD-M |
Pha nước sinh lý mặn, nhỏ miệng 2 giọt/con |
| 13 - 14 |
Bệnh đậu |
Vaksimune pox |
Dùng kim chủng chích màng cánh |
| 15 - 17 |
Cúm gia cầm (Newcastle) |
Vaccine Niu-cát-xơn chủng Lasota |
Nhỏ mắt 2 giọt hoặc cho uống 5 ml/con |
| 21 |
Newcastle |
Vaccine Newcastle chủng Lasota |
Nhỏ mắt 2 giọt hoặc cho uống 5 ml/con |
| 24 |
Gumboro |
Vaccine Gumboro |
Pha nước sinh lý mặn, cho uống 5 ml/con |
| 30 |
Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) |
Vaccine IB (chủng H120) |
Pha nước chín để nguội, cho uống 5 ml/con |
| 40 |
Tụ huyết trùng |
Vaccine Tụ huyết trùng |
Tiêm dưới da cổ hoặc cơ ức, liều 0,5 ml/con |
| 60 |
Newcastle |
Vaccine Newcastle chủng M |
Tiêm dưới da cổ hoặc cơ ngực, liều 0,5 ml/con |
-
Chuỗi liên kết và phân tích SWOT: Trang trại liên kết đầu vào với Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Nam Hoa và Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp Thái Nguyên (xóm Vạn Già, xã Bảo Lý, huyện Phú Bình); đầu ra tiêu thụ qua thương lái và các kênh phân phối của HTX Đông Thịnh. Đánh giá SWOT ghi nhận điểm mạnh về kinh nghiệm kỹ thuật, quỹ đất rộng; điểm yếu về vị trí gần mặt đường gây ồn và bụi, nguy cơ ô nhiễm môi trường sống do chuồng sát nhà ở; cơ hội tiếp cận chính sách phát triển chăn nuôi; thách thức từ biến động giá cám/giống và cạnh tranh từ hiệp định thương mại (WTO, TPP, ACFTA).
-
Hiệu quả kinh tế và hạch toán tài chính:
- Tổng vốn đầu tư chuồng trại và thiết bị ban đầu: Xây dựng 3 nhà trại có kinh phí 450.000.000 đồng (chiếm 83,5% tổng chi phí đầu tư); trang thiết bị phụ trợ chiếm 16,5%.
- Diễn biến lợi nhuận qua các năm: Giai đoạn nuôi gia công trước 2015 hiệu quả thấp; từ năm 2015 chuyển sang tự đầu tư nuôi 14.000 con/năm; năm 2017 và 2018 quy mô đạt 20.000 con/năm mang lại lợi nhuận 560.000.000 đồng/năm.
- Hạch toán lứa nuôi 8.000 con gà thương phẩm (từ 30/01/2019 đến 15/05/2019):
| Khoản mục chi phí và doanh thu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
| I. Chi phí trực tiếp |
|
|
|
673.000.000 |
| - Thức ăn úm (V60) |
Bao |
300 |
275.000 |
82.500.000 |
| - Thức ăn giai đoạn I (V61) |
Bao |
800 |
250.000 |
200.000.000 |
| - Thức ăn giai đoạn II (V68) |
Bao |
800 |
230.000 |
184.000.000 |
| - Thuốc thú y (vaccine, bổ, sát trùng, trị bệnh) |
Con |
8.000 |
Định mức |
97.000.000 |
| - Gống gà Lương Phượng |
Con |
5.000 |
Định mức |
53.750.000 |
| - Giống gà Hoành Vinh |
Con |
3.000 |
Định mức |
32.250.000 |
| - Chi phí nhân công (1 người) |
Người |
1 |
2.000.000 đ/tháng |
6.000.000 |
| - Chi phí khác (điện, nước, chất độn) |
Lứa |
1 |
- |
5.000.000 |
| II. Khấu hao và phân bổ |
|
|
|
19.000.000 |
| - Khấu hao nhà trại (300 triệu / 15 năm / 2 lứa) |
Lứa |
1 |
10.000.000 |
10.000.000 |
| - Phân bổ thiết bị chăn nuôi (trong 4 năm/8 lứa) |
Lứa |
1 |
9.000.000 |
9.000.000 |
| TỔNG CHI PHÍ (I + II) |
|
|
|
692.000.000 |
| III. Doanh thu xuất bán |
|
|
|
820.200.000 |
| - Gà thịt thương phẩm (tỷ lệ sống 96,5%) |
Con (kg) |
7.720 con (16.212 kg) |
50.000 đ/kg |
810.600.000 |
| - Phân gà đóng bao |
Bao |
800 |
12.000 |
9.600.000 |
| LỢI NHUẬN THUẦN (Doanh thu - Chi phí) |
|
|
|
128.200.000 |
(Ghi chú: Trong phần tổng hợp văn bản, lợi nhuận thuần lứa nuôi được ghi nhận ở mức 127.000.000 đồng sau khi cân đối các sai số phát sinh thực tế).
Phần 4: Kết luận và giải pháp kiến nghị
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: đa dạng hóa kênh tiêu thụ và kiểm soát chất lượng sản phẩm; chuẩn hóa quy trình kỹ thuật đệm lót sinh học; đào tạo chuyên môn cho lao động thời vụ; quy hoạch lại khoảng cách chuồng nuôi với khu nhà ở; củng cố liên kết chuỗi giá trị trong HTX Đông Thịnh. Đồng thời, văn bản đưa ra các kiến nghị độc lập tới chủ trang trại, UBND cấp xã/huyện và các doanh nghiệp cung ứng vật tư chăn nuôi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể từ chu kỳ nuôi thực nghiệm 8.000 con gà thịt:
- Chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ hao hụt: Tỷ lệ hao hụt đầu con trong chu kỳ nuôi dao động từ 2% đến 5% (thực tế xuất bán 7.720 con, tương ứng tỷ lệ nuôi sống đạt 96,5%); trọng lượng xuất bán bình quân đạt 2,1 kg/con sau thời gian nuôi hơn 3,5 tháng.
- Cơ cấu chi phí sản xuất: Thức ăn tinh hỗn hợp chiếm tỷ trọng chi phối lớn nhất với 72% tổng chi phí vận hành (466,5 triệu đồng cho các mã V60, V61, V68); tiếp đến là thuốc thú y và chế phẩm sinh học (97 triệu đồng); chi phí con giống (86 triệu đồng cho 5.000 gà Lương Phượng và 3.000 gà Hoành Vinh).
- Chỉ số kinh tế: Tổng thu từ bán gà thịt đạt 810,6 triệu đồng kết hợp doanh thu phụ phẩm phân gà đạt 9,6 triệu đồng (800 bao), tạo ra tổng doanh thu 820,2 triệu đồng. Sau khi hạch toán chi phí trực tiếp, trích khấu hao tài sản cố định nhà xưởng (10 triệu đồng/lứa) và phân bổ công cụ (9 triệu đồng/lứa), lợi nhuận thuần đạt 127 triệu đồng/lứa.
Các giải pháp và đóng góp do tác giả tự xác lập:
- Đề xuất thực tiễn cho trang trại: Kiến nghị chủ trại điều chỉnh mật độ nuôi về mức thiết kế chuẩn, tránh tình trạng thả nuôi vượt mật độ làm tăng thời gian nuôi và tiêu tốn cám; xử lý triệt để bãi chăn thả bằng cách luân chuyển khu đất và tiêu độc ngâm nước sát trùng 36 - 48 giờ để diệt mầm bệnh tồn lưu; lắp đặt hàng rào sinh học cách ly tiếng ồn và bụi bẩn từ trục đường giao thông.
- Đóng góp về mặt phương pháp: Khóa luận hệ thống hóa một mô hình thực tế kết hợp giữa kỹ thuật chăn nuôi đệm lót sinh học lên men với phương pháp hạch toán kinh tế đầy đủ (tính đủ khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC), giúp người chăn nuôi nhận diện chính xác giá thành đơn vị và lợi nhuận ròng thay vì chỉ tính toán chi phí dòng tiền mặt thông thường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại các giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ văn bản:
- Giới hạn phạm vi và thời gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát điển cứu (case study) tại một trang trại đơn lẻ của ông Nguyễn Văn Tuyên; chu kỳ theo dõi chuyên sâu chỉ gói gọn trong 1 lứa nuôi kéo dài 3 tháng (20/02/2019 - 20/05/2019), chưa phản ánh hết các biến động thời tiết bất lợi giữa các mùa trong năm (đặc biệt là mùa đông lạnh ẩm) đối với sức đề kháng của gia cầm.
- Giới hạn kỹ thuật và dữ liệu: Chưa theo dõi chuyên sâu chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) theo từng tuần tuổi; dữ liệu giá cả đầu ra phụ thuộc hoàn toàn vào giá thương lái tại thời điểm xuất bán tháng 05/2019, chưa lượng hóa được biên độ rủi ro khi thị trường gia cầm biến động mạnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trên mô hình chăn nuôi gà thả đồi mà trang trại đang thử nghiệm giai đoạn 2018 - 2020; nghiên cứu giải pháp quy hoạch lại không gian xử lý phân và nước thải tách rời khu dân cư để đạt chứng nhận an toàn sinh học VietGAP; đánh giá sâu hơn về cơ chế chia sẻ lợi ích giữa các thành viên trong Hợp tác xã Đông Thịnh.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham khảo cấu trúc đề tài thực tập hướng ứng dụng, phương pháp tiếp cận điều tra nông hộ và phương pháp hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định chuồng trại theo đúng quy định tài chính.
- Người chăn nuôi và chủ trang trại gia cầm quy mô bán công nghiệp: Ứng dụng quy trình làm đệm lót sinh học trấu ủ men vi sinh (giảm công dọn phân và hạn chế khí Amoniac); tham khảo danh mục thuốc úm, định mức dụng cụ cho 1.000 gà con và chi tiết lịch tiêm phòng 10 loại vaccine định kỳ từ ngày 1 đến ngày 60 tuổi.
- Cán bộ khuyến nông và quản lý HTX nông nghiệp: Tham khảo mô hình trang trại liên kết thành viên trong hợp tác xã chuyên ngành để tổ chức đầu vào tập trung và thương lượng giá với các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu diện tích đất đai và quy mô hạ tầng của trang trại ông Nguyễn Văn Tuyên được tổ chức như thế nào?
Trang trại quản lý tổng diện tích 2.860 m², bao gồm 360 m² đất thổ cư (nhà ở 150 m², sân 50 m², vườn 160 m²); 1.500 m² đất vườn tạp được sử dụng làm 3 khu nhà trại nuôi gà kết hợp bãi thả có cây xanh tạo bóng mát; 1.000 m² đất nông nghiệp đang cho thuê. Cơ sở vật chất gồm 3 chuồng trại với tổng quy mô thiết kế 10.000 con/lứa, trang bị 400 máng ăn, 280 máng uống, 9 quạt thông gió công nghiệp, 4 đèn ga sưởi và các máy móc hỗ trợ như máy bơm, máy phun khử trùng, máy cắt mỏ.
2. Chi phí, doanh thu và lợi nhuận thuần của lứa nuôi 8.000 con gà (30/01/2019 - 15/05/2019) là bao nhiêu?
Lứa nuôi phát sinh tổng chi phí trực tiếp 673 triệu đồng (trong đó thức ăn chiếm 466,5 triệu đồng; thuốc thú y 97 triệu đồng; con giống 86 triệu đồng; nhân công 6 triệu đồng; chi phí khác 5 triệu đồng). Chi phí khấu hao nhà trại là 10 triệu đồng và phân bổ trang thiết bị là 9 triệu đồng. Tổng doanh thu đạt 820,2 triệu đồng (bán 7.720 con gà thịt đạt 810,6 triệu đồng và 800 bao phân gà đạt 9,6 triệu đồng). Sau khi trừ toàn bộ chi phí và khấu hao, lợi nhuận thuần đạt 127 triệu đồng.
3. Lịch dùng vaccine cho đàn gà thịt tại trang trại bao gồm những mốc thời gian và loại bệnh nào?
Đàn gà được phòng ngừa bệnh theo lịch 10 bước: Ngày 1 phòng Marek (tại lò giống); Ngày 3 - 4 nhỏ Nobilis IB 4-91 + Medivac ND-IB phòng Newcastle và IB; Ngày 7 cắt mỏ; Ngày 10 - 12 nhỏ Vaksimune IBD-M phòng Gumboro; Ngày 13 - 14 chủng màng cánh Vaksimune pox phòng bệnh đậu; Ngày 15 - 17 nhỏ mắt hoặc cho uống Lasota phòng Cúm gia cầm; Ngày 21 cho uống vaccine Newcastle Lasota; Ngày 24 cho uống vaccine Gumboro; Ngày 30 cho uống vaccine IB chủng H120 phòng Viêm phế quản truyền nhiễm; Ngày 40 tiêm vaccine Tụ huyết trùng; Ngày 60 tiêm vaccine Newcastle chủng M.
4. Giải pháp kỹ thuật xử lý chất độn chuồng và nhiệt độ úm gà tại trang trại được thực hiện ra sao?
Giai đoạn úm sử dụng quây úm 8 m² cho 1.000 gà con, lót mùn cưa và trấu dày 10 - 15 cm có rắc bột hút ẩm khử mùi, duy trì nhiệt độ 31 - 33°C (mùa hè 27 - 30°C) kết hợp hệ thống dẫn nhiệt tỏa đều bằng mùn cưa, lá cây. Giai đoạn sau dùng đệm lót trấu ủ men vi sinh ZYMEPRO giúp phân giải phân trực tiếp, triệt tiêu khí độc Amoniac, hạn chế bệnh hen và cầu trùng, không phải dọn phân trong suốt chu kỳ nuôi. Sân chơi sau mỗi lứa được dọn sạch và ngâm nước sát trùng từ 36 đến 48 giờ.
5. Những nguyên nhân nào làm gia tăng rủi ro và chi phí sản xuất được tác giả chỉ ra trong đợt nuôi thực tế?
Nguyên nhân chính gồm: quy mô đàn nuôi thực tế (8.000 con) vượt mật độ tối ưu của chuồng trại khiến thời gian nuôi kéo dài, làm tăng chi phí thức ăn; vị trí trang trại nằm sát trục đường giao thông chịu áp lực tiếng ồn và bụi bẩn, làm tăng nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh; khu chuồng trại quá gần nhà ở sinh hoạt gây ảnh hưởng môi trường sống; lao động phụ trợ chưa có kỹ năng kỹ thuật đồng đều và mối liên kết tiêu thụ sản phẩm qua HTX vẫn còn phụ thuộc vào giá thu mua của thương lái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Anh Quốc phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế tại trang trại chăn nuôi gà thịt của hộ ông Nguyễn Văn Tuyên tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình. Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ các thông số thực tế về nguồn lực đất đai, lao động, thiết bị, quy trình kỹ thuật dùng đệm lót sinh học và lịch phòng trừ dịch bệnh bằng vaccine. Kết quả hạch toán chu kỳ nuôi 8.000 con gà chứng minh mô hình tự đầu tư gắn với thành viên Hợp tác xã Đông Thịnh mang lại hiệu quả kinh tế dương với lợi nhuận thuần đạt 127 triệu đồng/lứa, đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại về mật độ nuôi và kiểm soát an toàn sinh học. Đây là tài liệu điển cứu có giá trị thực tiễn đối với đào tạo chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và các hộ phát triển trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô bán công nghiệp.