Giải pháp tăng cường thực hiện Chương trình Nông thôn mới tại Đoan Hùng, Phú Thọ

Phân tích, đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững, góp phần nâng cao đời sống dân cư và phát triển kinh tế nông thôn.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Các khái niệm, vai trò, đặc điểm của nông thôn

1.1.1. Khái niệm nông thôn và nông thôn mới

1.1.2. Đặc điểm của nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới

1.1.3. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội

1.2. Tổng quan chương trình xây dựng nông thôn mới

1.2.1. Quan điểm của Đảng và Chính phủ về xây dựng nông thôn mới

1.2.2. Mục đích, mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1.2.3. Các bước xây dựng nông thôn mới, bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các nội dung thực hiện

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới

1.3.1. Các yếu tố chủ quan

1.3.2. Các yếu tố khách quan

1.4. Kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới

1.4.1. Kinh nghiệm nước ngoài

1.4.2. Kinh nghiệm trong nước

1.4.3. Các bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong nước

1.5. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Giới thiệu chung về huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

2.2.1. Đặc điểm tự nhiên

2.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

2.3. Thực trạng tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

2.3.1. Thực trạng tiến độ triển khai các bước trong xây dựng nông thôn mới

2.3.2. Thực trạng tiến độ thực hiện bộ tiêu chí và nội dung xây dựng nông thôn mới

2.3.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại một số xã

2.4. Đánh giá chung về chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

3.1. Quan điểm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

3.1.1. Xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước và chỉ đạo của tỉnh

3.1.2. Xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo phát triển nông thôn bền vững

3.1.3. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm kế thừa những thành tựu đã đạt được

3.1.4. Xây dựng nông thôn mới phải vừa hiện đại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

3.1.5. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm phát huy mọi nguồn lực để xây dựng với tốc độ nhanh

3.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

3.3. Nội dung và bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

3.4. Cơ sở, quan điểm đề xuất các giải pháp

3.5. Giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới

3.5.1. Giải pháp chung cho thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

3.5.2. Giải pháp thực hiện các nội dung

3.5.3. Giải pháp thực hiện các tiêu chí

3.6. Giải pháp cho các xã theo nhóm xã, từng vùng

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh giải pháp xây dựng nông thôn mới hiệu quả

Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu chính là phát triển toàn diện khu vực nông thôn, thu hẹp khoảng cách với thành thị. Nội dung này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới hiệu quả. Việc triển khai chương trình dựa trên một bộ tiêu chí quốc gia rõ ràng, đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Thành công của chương trình sẽ góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

1.1. Mục tiêu cốt lõi của chương trình mục tiêu quốc gia NTM

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được xác định trong Nghị quyết số 26-NQ/TW. Mục tiêu tổng quát là xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, và gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Chương trình hướng đến việc nâng cao toàn diện đời sống văn hóa, vật chất và tinh thần của người dân. Cụ thể, mục tiêu đến năm 2020 là có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Điều này đòi hỏi phải giải quyết đồng bộ các vấn đề về kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó vai trò chủ thể của người dân được xem là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Phân tích 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 2020

Bộ tiêu chí nông thôn mới là công cụ định lượng hóa các mục tiêu của chương trình. Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg, bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí, chia thành 5 nhóm chính. Các nhóm này bao gồm: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; và Hệ thống chính trị. Mỗi tiêu chí đều có chỉ tiêu cụ thể, ví dụ như tỷ lệ đường giao thông được cứng hóa, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Việc hoàn thành 19 tiêu chí này là thước đo cho sự thành công của một xã trong hành trình xây dựng NTM, hướng tới mục tiêu nông thôn mới nâng caonông thôn mới kiểu mẫu.

II. Top thách thức khi xây dựng nông thôn mới và nguyên nhân

Quá trình triển khai các giải pháp xây dựng nông thôn mới đối mặt với nhiều khó khăn. Các thách thức này xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Việc nhận diện đúng các rào cản là bước đầu tiên để tìm ra hướng khắc phục hiệu quả. Thực tế cho thấy, nhiều địa phương gặp khó trong việc huy động nguồn lực, xử lý các vấn đề xã hội phát sinh và thay đổi tư duy sản xuất của người dân. Sự thiếu đồng bộ trong chính sách và triển khai cũng là một nguyên nhân quan trọng làm chậm tiến độ.

2.1. Khó khăn trong huy động và phân bổ nguồn lực xây dựng NTM

Một trong những rào cản lớn nhất là bài toán về nguồn lực xây dựng NTM. Nhu cầu vốn để hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội là rất lớn, đặc biệt tại các huyện miền núi như Đoan Hùng. Ngân sách nhà nước có hạn, trong khi việc huy động nguồn lực xã hội hóa còn nhiều bất cập. Nhiều địa phương vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của nhà nước. Việc phân bổ vốn đôi khi còn dàn trải, chưa tập trung vào các hạng mục ưu tiên, dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao. Thêm vào đó, cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chưa đủ mạnh, làm hạn chế một nguồn vốn quan trọng.

2.2. Vấn đề môi trường nông thôn và đảm bảo an sinh xã hội

Phát triển kinh tế thường đi kèm với những thách thức về môi trường nông thôn. Tình trạng ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi, và lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng nghiêm trọng. Việc xây dựng các công trình xử lý môi trường đòi hỏi chi phí lớn và công nghệ phù hợp. Bên cạnh đó, việc đảm bảo an sinh xã hộigiảm nghèo bền vững cũng là một thách thức. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo giảm, nguy cơ tái nghèo vẫn cao. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế hiệu quả hơn để giúp người dân có sinh kế bền vững, thay vì chỉ mang tính hỗ trợ tạm thời.

2.3. Hạn chế về nhận thức và vai trò chủ thể của người dân

Thành công của chương trình phụ thuộc rất lớn vào vai trò chủ thể của người dân. Tuy nhiên, ở nhiều nơi, người dân chưa thực sự hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình. Công tác tuyên truyền, vận động chưa đi vào chiều sâu, dẫn đến sự tham gia còn mang tính hình thức. Một bộ phận người dân vẫn còn tư tưởng trông chờ, chưa chủ động đóng góp công sức, trí tuệ để xây dựng quê hương. Việc phát huy dân chủ ở cơ sở, để người dân trực tiếp tham gia vào quá trình lập kế hoạch, giám sát và thụ hưởng (khẩu hiệu “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”) vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

III. Bí quyết phát triển kinh tế giải pháp xây dựng NTM bền vững

Để xây dựng nông thôn mới thành công, giải pháp trọng tâm phải là phát triển kinh tế nông thôn một cách bền vững. Nâng cao thu nhập cho người dân là gốc rễ của mọi vấn đề. Điều này đòi hỏi sự thay đổi căn bản trong tư duy và phương thức sản xuất. Các giải pháp cần tập trung vào việc tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả, và tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đây là con đường duy nhất để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững.

3.1. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhiệm vụ then chốt. Thay vì chỉ tập trung vào nông nghiệp thuần túy, cần phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Điều này giúp tạo thêm việc làm, giảm phụ thuộc vào đất nông nghiệp. Quá trình này phải gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động. Cần có kế hoạch đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động nông thôn để họ có thể chuyển sang làm việc trong các lĩnh vực phi nông nghiệp. Việc phát triển các làng nghề truyền thống, các khu công nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương là hướng đi hiệu quả để thực hiện mục tiêu này.

3.2. Nâng cao thu nhập qua sản xuất hàng hóa và chuỗi giá trị

Tăng thu nhập bình quân đầu người phải dựa trên nền tảng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, thay vì sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp. Cần xác định các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh của địa phương để xây dựng các vùng chuyên canh. Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, từ khâu giống, canh tác đến thu hoạch và bảo quản, là yếu tố quyết định. Quan trọng hơn, phải tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và thị trường. Mô hình này giúp đảm bảo đầu ra ổn định và nâng cao giá trị sản phẩm.

3.3. Phát huy chương trình OCOP và các mô hình HTX kiểu mới

Chương trình OCOP (Mỗi xã một sản phẩm) là một giải pháp đột phá. Chương trình khuyến khích các địa phương phát triển các sản phẩm đặc sản, có chất lượng và thương hiệu. Tham gia OCOP giúp các sản phẩm nông thôn được chuẩn hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường. Để chương trình thành công, cần phát triển các Hợp tác xã (HTX) kiểu mới. Các HTX này hoạt động như một doanh nghiệp, đóng vai trò hạt nhân trong việc liên kết các hộ sản xuất, cung cấp dịch vụ đầu vào, hỗ trợ kỹ thuật và tìm kiếm thị trường tiêu thụ, góp phần vào sự thành công chung của giải pháp xây dựng nông thôn mới hiệu quả.

IV. Phương pháp hoàn thiện hạ tầng và đời sống văn hóa nông thôn

Một giải pháp xây dựng nông thôn mới toàn diện không chỉ tập trung vào kinh tế. Việc xây dựng một bộ mặt nông thôn khang trang, văn minh và giàu bản sắc cũng là mục tiêu quan trọng. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ về quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển văn hóa - xã hội. Một hệ thống hạ tầng hiện đại sẽ tạo đà cho kinh tế phát triển. Một đời sống tinh thần phong phú sẽ tạo nên sự gắn kết cộng đồng và sức mạnh nội sinh cho sự phát triển bền vững.

4.1. Đầu tư đồng bộ hạ tầng kinh tế xã hội theo quy hoạch

Công tác quy hoạch nông thôn mới phải đi trước một bước và có tầm nhìn dài hạn. Quy hoạch cần xác định rõ các khu chức năng: khu sản xuất, khu dân cư, khu công cộng. Trên cơ sở đó, việc đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội mới có hiệu quả. Các hạng mục ưu tiên bao gồm: giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa. Việc đầu tư cần có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải. Đặc biệt, cần lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau để tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo sự phát triển đồng bộ và bền vững.

4.2. Xây dựng đời sống văn hóa và bảo tồn bản sắc dân tộc

Xây dựng đời sống văn hóa là xây dựng nền tảng tinh thần cho xã hội nông thôn. Cần đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cần được tổ chức thường xuyên. Việc xây dựng và phát huy hiệu quả các nhà văn hóa thôn, xã là rất cần thiết. Song song với đó, phải chú trọng bảo tồn và phát huy các giá trị, bản sắc văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc, từng địa phương. Nông thôn mới phải vừa hiện đại, vừa giữ được “hồn cốt” văn hóa truyền thống, tránh tình trạng “đô thị hóa” một cách máy móc.

4.3. Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở

Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh là yếu tố đảm bảo cho việc triển khai thành công chương trình. Cấp ủy, chính quyền xã phải thực sự là hạt nhân lãnh đạo, chỉ đạo. Năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở cần được nâng cao thông qua đào tạo, bồi dưỡng. Cần tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai, minh bạch mọi kế hoạch, nguồn vốn để người dân tham gia giám sát. Một hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh sẽ tạo được niềm tin và sự đồng thuận trong nhân dân.

V. Kinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn mới tại Đoan Hùng

Lý thuyết phải được kiểm chứng bằng thực tiễn. Nghiên cứu trường hợp tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ cung cấp những bài học quý giá. Là một huyện miền núi, Đoan Hùng đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù. Tuy nhiên, với sự quyết tâm của chính quyền và sự đồng lòng của người dân, huyện đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn tại đây giúp làm rõ hơn hiệu quả của các giải pháp đã đề ra và chỉ ra những điểm cần điều chỉnh cho phù hợp.

5.1. Đánh giá tác động và kết quả đạt được tại địa phương

Việc đánh giá tác động của chương trình tại Đoan Hùng cho thấy nhiều chuyển biến tích cực. Đến hết năm 2018, huyện đã có 05 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí. Bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, hệ thống giao thông, trường học, trạm y tế được đầu tư nâng cấp. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực. Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa đồng đều giữa các xã. Một số tiêu chí như môi trường, tổ chức sản xuất còn là điểm yếu. Tốc độ triển khai ở một số nơi còn chậm, cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp quyết liệt và phù hợp hơn.

5.2. Bài học về huy động nguồn lực và phát huy vai trò chủ thể

Thành công tại các xã về đích sớm ở Đoan Hùng cho thấy bài học quan trọng về huy động tổng hợp các nguồn lực xây dựng NTM. Huyện đã thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Đặc biệt, công tác vận động nhân dân hiến đất, đóng góp ngày công để làm đường giao thông, nhà văn hóa đã phát huy hiệu quả. Điều này khẳng định khi vai trò chủ thể của người dân được đề cao, khi họ thấy được lợi ích thiết thực, họ sẽ sẵn sàng tham gia. Ngược lại, những xã còn chậm tiến độ thường là nơi công tác dân vận chưa tốt, còn tư tưởng trông chờ vào nhà nước.

5.3. Hướng tới nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu

Xây dựng nông thôn mới là một quá trình liên tục, không có điểm dừng. Sau khi đạt chuẩn, các xã cần tiếp tục phấn đấu để đạt chuẩn nông thôn mới nâng caonông thôn mới kiểu mẫu. Đây là mục tiêu cao hơn, đòi hỏi chất lượng các tiêu chí phải vượt trội. Tại Đoan Hùng, các xã đã đạt chuẩn như Chí Đám, Minh Tiến cần được định hướng, hỗ trợ để trở thành những mô hình điểm. Kinh nghiệm từ việc xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu ở các tỉnh bạn như Hà Tĩnh là bài học quý giá có thể áp dụng để tạo ra sự thay đổi về chất trong chương trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Tài liệu luận văn giải pháp tăng cường thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Các khái niệm, vai trò, đặc điểm của nông thôn 1.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới 1.1Khái niệm về nông thôn ông thôn à anh từ chỉ khu vực ân cư tập trung chủ yếu àm nghề nông; phân iệt với thành thị (Theo từ điển tiếng Việt). ông thôn Việt am à anh từ để chỉ những vùng đất trên ãnh thổ Việt am, ở đó, người ân sinh sống chủ yếu ằng nông nghiệp(Theo Wikipedia Bách khoa toàn thư mở định nghĩa). Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chung[1]: ông thôn à phần ãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản ý ởi cấp hành chính cơ sở à Ủy an nhân ân xã. Như vậy, nông thôn à vùng sinh sống, àm việc của cộng đồng chủ yếu à nông ân, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng ớn, à nơi có mật độ ân cư thấp, môi trường chủ yếu à thiên nhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp.

Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh sự quản ý hành chính cơ sở à Ủy an hân dân xã.2 Khái niệm về nông thôn mới Quan niệm về nông thôn mới theo ghị quyết số 26 của an Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tam nông được hiểu à: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư ân nông thôn được nâng cao; ông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được ảo vệ; ân trí được nâng cao, ản sắc văn hóa ân tộc được giữ gìn và phát huy; an ninh tốt, quản ý ân chủ; Chất ượng hệ thống chính trị được nâng cao 6 hư vậy, theo tiêu chí mới mô hình nông thôn mới à tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn trong đó phải đáp ứng 5 nội ung sau: Thứ nhất: Có hạ tầng hiện đại, àng xã văn minh, sạch đẹp; Thứ hai: Sản xuất phát triển ền vững theo hướng hàng hóa; Thứ ba:Đời sống vật chất, tinh thần của người ân ngàycàng được nâng cao; Thứ tư:Bản sắc văn hóa ân tộc được giữ gìn, phát triển; Thứ năm:Dân chủ ngày càng được nângcao, được quản ý tốt. ông thôn mới à vùng được xác định ởi các xã đã hoàn thành và đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 91/QĐ-TTg ngày 16 tháng năm 2009 của Thủ tường Chính phủ an hành ộ tiêu chí quốc gia xây ựng nông thôn mới [4].2Đặc điểm của nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới Sau những năm đổi mớiđến nay, nông thôn Việt am đã có nhiều iến đổi theo xu hướng tích cực. Tuy nhiên, ực ượng ân cư chủ yếu vẫn à nông ân, ngành nghề và nguồn thu vẫn chủ yếu à phát triển nông nghiệp. Công nghiệp và ịch vụ đã có sự phát triển, nhưng còn chiếm tỷ ệ nhỏ và chủ yếu phát triển ựa trên sự phát triển của nông thôn để phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp và đời sống người nông ân à chính.

Về điều kiện tự nhiên: Môi trường vùng nông thôn Việt am đa ạng ao gồm tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng,sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật. Đây à điều kiện thuận ợi để phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhưng đồng thời cũng à thách thức trong quá trình phát triển ền vững tại khu vực nông thôn nói riêng và cả nước nói chung. Mối quan hệ trong khu dân cư nông thôn gồm: Các họ tộc và gia đình và có mối quan hệ khá chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình. hững người ngoài họ tộc cùng chung sống uôn có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau tạo nên tình àng, nghĩa xóm âu ền.

Nông thôn: Là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa ân tộc và ưu giữ, ảo tồn nhiều i sản văn hóa quốc gia như phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, ễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền thống, các i tích ịch sử, văn hóa, các anh am 7 thắng cảnh và cũng đồng thời à khu vực giải trí và u ịch sinh thái phong phú, hấp ẫn đối với mọi người.3Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội Nông thôn à thị trường rộng ớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp, ịch vụ và à nơi cung cấp ương thực, thực phẩm cho đời sống nhân ân; cung cấp nguyên vật iệu cho công nghiệp; cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu; cung cấp ao động cho công nghiệp và thành thị; phát triển nông thôn tạo điều kiện phát triển ổn định về kinh tế- chính trị - xã hội và cũng à nơi sản sinh và ưu giữ các truyền thống văn hóa các ân tộc Việt am.2 Tổng quan chương trình xây dựng nông thôn mới 1.1Quan điểm của Đảng và Chính phủ về xây dựng nông thôn mới Đảng ta uôn xác định nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng, à mặt trận hàng đầu, đồng thời đã đề ra nhiều chủ trương, đường ối để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại được thể hiện qua các kỳ Đại hội, từ Đại hội III đến Đại IX, tuy chưa đề cập đến cụm từ “ ông thôn mới” nhưng cho đến Đại hội X của Đảng, nghị quyết Đại hội X đã xác định: “Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị, giữa các vùng miền góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội”. Ngày 05/8/2008,Hội nghị an Chấp hành Trung ương 7, khóa X đã an hành ghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông ân, nông thôn, trong đó đã đánh giá thành tựu và hạn chế trong vấn đề nông nghiệp, nông ân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới, đồng thời xác định quan điểm chỉ đạo về vấn đề nông nghiệp- nông dân- nông thôn với quan điểm: - Nông nghiệp, nông ân, nông thôn có vị trí chiến ược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây ựng và ảo vệ Tổ quốc, à cơ sở và ực ượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm ảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy ản sắc văn hoá ân tộc và ảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. 8 - Các vấn đề nông nghiệp, nông ân, nông thôn phải được giải quyết đồng ộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn à một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông ân và nông thôn, nông ân à chủ thể của quá trình phát triển, xây ựng nông thôn mới gắn với xây ựng các cơ sở công nghiệp, ịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch à căn ản; phát triển toàn iện, hiện đại hóa nông nghiệp à then chốt. - Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông ân phải ựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng ĩnh vực, để giải phóng và sử ụng có hiệu quả các nguồn ực xã hội, trước hết à ao động, đất đai, rừng và iển; khai thác tốt các điều kiện thuận ợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển ực ượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội ực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của hà nước và xã hội, ứng ụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân ực, nâng cao ân trí nông ân. - Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông ân, nông thôn à nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi ậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự ực tự cường vươn ên của nông ân.

Xây ựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, ân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đàm đà ản sắc ân tộc, tạo động ực cho phát triển nông nghiệp và xây ựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông ân. Thực hiện ghị quyết ghị quyết số 26- Q/TW của an chấp hành Trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã an hành ghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 2 /10/200 của Chính phủ về an hành Chương trình hành động của Chính phủ, trong đó xây ựng 5 nội ung, chương trình ự án và 03 chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương trình mục tiêu quốc gia về xây ựng nông thôn mới; Ban hành ộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, để ượng hóa các đặc tính nông thôn mới trong các ghị quyết đã đề ra; ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây ựng nông thôn mới để cụ thể hóa các mục tiêu, nội ung, ộ trình, cách thức tổ chức thực hiện chương trình xây ựng nông thôn mới. 9 Qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc cho thấy quan điểm, chủ trương, iện pháp về xây ựng nông thôn mới của Đảng ta ngày càng rõ và đến Đại hội X, XI thì hoàn chỉnh và thống nhất chỉ đạo trên phạm vi toàn quốc.2Mục đính, mục tiêu xây dựng nông thôn mới Trong ghị quyết số 26- Q/TW của an Chấp hành Trung ương đưa ra mục tiêu[ 4]: “Xây ựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp ý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, ịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu ản sắc văn hoá ân tộc; ân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được ảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn ưới sự ãnh đạo của Đảng được tăng cường”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ