Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiểu về thu hút vớn đầu tư cấp tỉnh Chương 2: Thực trạng hoại động thụ hút vôi âu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Chương 3: Giải pháp lăng cường hoạt động thu lút vốn đầu tự tỉnh Hưng Yên CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THYC TIEN VE THU HUT VON BAU TU CAP TINII 1.1 Cơ sở lý luận LAT Khdi niệm vẫn dầu te Vấn đầu !ư là liền tích lũy của xã hội của các cơ sở sẵn xuất kính doanh, địch vụ là vốn hưy động của dân vả vén huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dựng trong quả trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiêm lực sẵn có và tạo tiêm lực mới cho Tiên sâm xuâi. hội V đâu rư gầm bốn dang saw - Tiền mặt các loại - Hiện vật hữu hình (nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, mặt dất, mặt. nước, mặt biển.) - Tải sản vô hình (sức lao déng, công nghệ, bằng phét mình sảng chế, nhãn hiệu, thương hiệu, bí quyết công nghệ. ) - Các dạng đặc biệt khác (váng bạc, đá quỷ, cổ phiếu, các giấy tờ có giá.) Trong nên kinh tế llú trường, vên là vỗ cùng quan trong dé phat triển kinh tế xã hội đối 'yới mỗi quốc gia.2 Các loại vẫn đầu tư Vấn đầu tư được phân thành các loại co bir: Phân loại theo hình thái và nguồn vốn đầu tư: Vén đầu tư gồm hai loại là vên hữu hình và vốn vẻ hình.
~ Vốn hữu hình: Đây là loại vốn đầu tư có hình thái vật chất cụ thể gồm tài sân hữu hình, tiên mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toán. Ở tất cả các chú thể sản xuất kink đoanh, vốn đầu tư được cluyển hóa phân lớn đưới hình thái vốn hữu hình. - Vốn vỏ hình: Dây là phần vốn tiên tệ đã được chỉ phí nhằm sử dụng những tài sản vỏ hình để phục vụ yếu cảu của quá trình sẵn xuất kinh đoanh Phản vốn nay bao gồm quyên sở hữu vị trí kinh đoanh, chỉ phí sử dụng bí quyết công nghệ, chỉ phí cho việc phat minh sáng chế. Trong thực tế, tỷ trọng vốn vô hình ngày càng chiên phân lớn trong tổng vốn dầu tư.
Phần loại theo thời gian sử dựng: Vốn đầu tư được phân thành ba loại là vốn ngắn han, vốn trung hạn và vốn dai han. ~ Vốn ngắn hạn: là lượng tiền dược sử đụng đề dâu tư trong thời hạn Ì nằm. - Vến trung hạn: là lượng tiên được sử dụng để đầu tư trong thời hạn từ 1 năm đến 5 nam. 76n dai han: 1a luong Gén duce sit dung dé dau 2 66 ky ham tir 5 rien tr Hen Phân loại theo quan hệ quản lý của chủ đâu tư: Vốn được phân thành hai loại là vẫn đầu bự bực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp - Vén đầu tư trực tiếp: là loại vấn được đầu tư vào hoạt động kinh tế do nhà đầu tu bẻ ra và tham gia quản lý hoạt đông đâu tr.
Hoạt đông đầu tư nảy có thế dưới nhiền hình thức khác nhau như hợp đỏng, liên doanh, lập công ty cổ phẩm. - Vốn đầu tư gián liếp: là loại vốn được đầu tư vào hoại động kinh lễ nhắm đem lại hiệu qua cho bản thân người có vốn cũng nlaư cho xã hội, nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia quân lý hoạt động dau tu. Hoạt động đâu tư gián tiếp được biểu hiện. đưới nhiều hình thúc khác ru như: mua cô phiến, tín phiếu, tín dung Phân loại theo nguồn hình thành ván đầu tư.
Vốn đầu tư được hình thành từ nhiều nguồn khác nhàu vả có thể dựa trên nhiều tiêu. chí khác nhau đễ phân loại. Tưy nhiên, chứng đều được hình thành trên cơ sở huy động. cúc nguồn lực trong và ngoài nước, do vậy để thuận liện trong quá Irình phân tích, tìm hiểu, có thể phân nguồn vấn đầu tư thành nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoái, Đối với phạm vì của để tài này, để tài tập trung vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài Đầu Lư nuốc ngoài là việc các nhà đầu tư (pháp nhân hoặc cả nhân) đưa vốn hoặc bài ki hình thức giả trị nào khác vào nước tiếp nhận dầu tư dễ thực hiện các hoạt động sẵn xuất - kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội.
Tớm lại, đây là hình thức đầu tư có sự đi chuyển vẫn qua biên giới một quốc gia. Nguồn vốn đầu lư nuưệe rgoài ở nước ta bign tay gom ode nguén ch LSI - 116 trg phat trién chinh thire (Official Development Assistance - ODA) Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hang Thể giới (WI3) xuất bán tháng, 06/1999, ODA được định nghĩa như sau: "2/24 ià một phần của tài trợ phái triển chính thức OIOF, trong đó các yếu tÔ viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay tu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tông viện trợ". [] Theo nhận dịnh của các chuyên gia, mặc dù nguồn cung cấp ODA trên thé giới vẫn. còn hạn chế, nhưng nguồn vốn ODA giành cho Việt Nam trong giai đoạn tới sẽ vẫn fang trưởng ruạnh.
ODA là khoản vay có tính chất ưu đãi, cô lợi về mặt kính tế - xá hội cho các nước nhận đầu tr, là nguồn vốn có vai trò quan trọng, dối với các nước dang va chậm phát triển. ODA, giúp các nước nghèo tiếp nhận những thánh tựu khoa học, công, nnghê hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Đẳng thời ODA giúp các nước thận đầu tư diễu chỉnh cơ cầu kinh tế, góp phản tăng khá năng thu hút vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài (TDD) và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong mước. - Vên đầu tư trực tiếp cúa nước ngoài (I'oreign Direct Investment - I'D!) €ó thể hiểu FDI (Foreigm Direct Investment) Io hinh (hate dau tr dai han của cá nhân boặc tễ chức nước này vào nước khác bằng cách thiết lập nhà xướng sẵn xudt, co sở kinh doanh, Muc đích nhằm đạt được các lợi ích lâu đài và nằm quyên quan ly co 86 kinh doanh này. Giải thích chỉ tiết hơn về FDI, Té chức Thương mại Thể giới đưa ra định nghĩa: “Đầu tr trực tiếp nước ngoài (KLM) xảy ra khi một nhà dầu tr từ một nước (nước chủ dẫu sọ có được một tài sản ở nước khác (nuức thu hút đâu tư) ải cùng với quyền quản lý số tài sâm đó.
Phương diện quân Íý là thứ đề phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.” |9| - Về bản chải, FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của hai bên, một bên là nhà dau tu va bên còn lại là quốc gia tiếp nhận dầu tư. Trong đỏ, cụ thể, + Có sự thiết lập quyền và ngữa vụ của nhà đầu tự tới nơi được đầu tụ. + Di với các nguồn vên đã được đầu tư, thiết lập quyền sở hữu và quyền quản lý + Kém theo quyển chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà nước đầu tư với nước bán. địa + Có liên quan đến sự mở rộng thị trường của cáo doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia.
+ Luôn luôn gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thương mại quốc tế. - Tác déng tích cực của vốn FDI | Do người nước ngoài là người trực tiếp điều hành, quản lí vốn rên họ có trách nhiệm: cao và kỹ năng tốt. + Khai thác được nguồn tài nguyên khoáng sản và nguồn lao động dổi đảo. Tăng lượng việc làm va dao tao nhân công chát lượng, cao.
+ Mỡ rộng thị trường tiêu thụ kéo theo đó là quy mô sân xuất rộng lớn; nâng cao sản xuất, giám giả thành sản phẩm phủ hợp với thu nhập của người tiêu dùng, + Trmh được hàng rào bảo hộ mậu địch và phí mậu địch của nước tiếp nhận đầu tư ¡ Bổ sung nguồn vén cho phát triển kinh tế — xã hội trong nước, thúc đây tăng trưởng Xinh tế. + Tao nguồn thủ ngân sách lớn cho cả bai bên, LLG Vai tra, the động của thu hút vẫn đầu te déi v6i phat triển kính tổ 1.1 Vai trò của vốn đầu te đối với phát triển công nghiện Vốn đầu tư có vai trỏ quan trọng với tất cá các nước, nhất lả đổi với các nước dang phát triển như Việt Nam thi vén dau tr od vai trò hết sức †o lớn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vai trò đó dược thể hiện qua một số tác dộng chính của vốn đầu tư đối với sự phải. triển kinh tê - xã hội nói chung cũng như đối với sự phát triển công nghiệp nói riêng, 1,132 Tiến dẫu bự giải quyết tình trạng thiếu vốn cho dầu tr phát triển của nền kinh tê quốc đân Tắt cả các mước đang và kém phát triển đo tích lũy nội bộ thâp, muắn phát triển kinh tế của quốc gia mình đều phải có chỉnh sách thu hút, huy động vốn đầu lư ở lrong và ngoài nước, Khi nên kinh tế tăng trướng và phát triển, thì nhu câu vẻ vốn đâu tư không ngừng tăng lên Thực tế cho tháy, khi tầng trưởng kinh tế cảng cao thường gắn với ty lệ đầu tư cảng lớn.
Nhờ có vốn đầu tr mà Nhà nước cũng như doanh nghiệp có điều. kiện dâu tư xây dựng kết cầu hạ tầng kinh tế và déi mới kỹ thuật trong diều kiện khoa học, kỹ thuật thể giới phát triển mạnh mẽ. Đôỗi với các nước nghèo và đang phát triển, vốn đầu tư là một yêu tỏ đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế. Những quóc ga này luôn rơi vào tỉnh trạng thiểu vốn đầu tư, lạc hậu về công nghệ và trình dộ quản lý.
Khi nghiên cửa nên kinh tế của các nước dang phát triển và kém phát triển, Paul A.Samuelson đã vi hoạt động sản xuất và đầu tư của những nước này như là một vòng nghèo đối luấn quan: thu nhập thấp dẫn. dén tiết kiệm vả dầu tư thấp, tiết kiệm và dầu tư thập sẽ cân trở quá trình phát triển của vốn và làm cho tỷ lệ tích lũy vốn thấp, không đủ vốn cho đầu tu, vốn đâu tư không đủ cho nhu cầu sân xuất sẽ làm cho nang luc sin xuất giảm, năng suất của nên kinh tế thấp; điều này dẫn đến kết quả là thu nhập bình quân thấp và lại quay trỏ về chu ky tan đâu. Dé pha vd vòng luẫn quần đó, các nước dang, phát triển phải tạo ra "một bước dột phá” đề phá vỡ một mắt xích của nó, để rỗi phá vỡ các mắt xích côn lại. Một trong những, khâu của vòng luẫn quân đó chính là vận đành cho đầu tư phát triển.