Luận văn: Quản lý và sử dụng đất tại P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân

Luận văn trình bày giải pháp tối ưu quản lý, sử dụng đất đai cho đơn vị ở hỗn hợp tại phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Khoa học

2013

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

1.1. Một số khái niệm về quản lý đất đô thị

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Vai trò của đất đô thị

1.3. Đặc điểm của đất đô thị

1.4. Mục đích và yêu cầu của việc quản lý đất đô thị

1.5. Nội dung quản lý nhà nước về đất đô thị

1.6. Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản để địa chính và định giá các loại đất

1.7. Quy hoạch xây dựng đô thị và lập kế hoạch sử dụng đất đô thị

1.8. Giao đất, cho thuê

1.9. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất đô thị

1.10. Chuyển quyền sử dụng đất đô thị

1.11. Thu hồi đất và đền bù khi thu hồi đất đô thị

1.12. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về đất đô thị

1.13. Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở tại đô thị

1.14. Yêu cầu đối với quy hoạch các đơn vị ở

1.15. Các quy định về quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐƠN VỊ Ở HỖN HỢP TẠI PHƯỜNG KHƯƠNG TRUNG, QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI

2.1. Khái quát phường Khương Trung

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.3. Vị trí địa lý

2.4. Địa hình, địa mạo

2.5. Thời tiết khí hậu

2.6. Tình hình kinh tế - xã hội

2.7. Dân số và lao động

2.8. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng - xã hội

2.9. Tình hình phát triển kinh tế

2.10. Hiện trạng sử dụng đất của phường Khương Trung

2.11. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở phường Khương Trung

2.12. Phân tích một số loại đất ở phường Khương Trung

2.13. Đất ở khu chung cư, tập thể

2.14. Đất ở có nguồn gốc tự san lấp, lấn chiếm sử dụng

2.15. Đất ở có nguồn gốc do giao đất trái thẩm quyền

2.16. Đất ở nằm trong quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất

2.17. Đánh giá việc thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Khương Trung

2.18. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính

2.19. Thực hiện quy hoạch sử dụng đất

2.20. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

2.21. Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật đất đai trên địa bàn phường

2.22. Những tồn tại trong quản lý

2.23. Sử dụng đất chưa hợp lý về chỉ tiêu đất

2.24. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa hoàn chỉnh

2.25. Biến động sử dụng đất chưa tuân thủ quy hoạch sử dụng đất

2.26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đất đai chưa đáp ứng yêu cầu

2.27. Một số nhận xét về thực trạng quản lý và sử dụng đất tại phường

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐƠN VỊ Ở HỖN HỢP TẠI PHƯỜNG KHƯƠNG TRUNG, QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI

3.1. Giải pháp điều chỉnh hợp lý cơ cấu, chỉ tiêu sử dụng đất

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.3. Giải pháp sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.4. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đất đai

3.5. Giải pháp quản lý sử dụng đất san lấp lấn chiếm, giao đất trái thẩm quyền và đất nằm trong quy hoạch đã có quyết định thu hồi

3.6. Một số giải pháp khác

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý sử dụng đất tại phường Khương Trung

Luận văn “Giải pháp quản lý và sử dụng đất đai đơn vị ở hỗn hợp tại phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội” là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, tập trung vào việc phân tích và đánh giá toàn diện các vấn đề liên quan đến đất đai tại một khu vực đô thị hóa nhanh chóng. Chủ đề này đặc biệt cấp thiết trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa tại Hà Nội ngày càng gia tăng, tạo ra nhiều áp lực lên công tác quản lý tài nguyên đất. Việc nghiên cứu một đơn vị hành chính cấp phường như Khương Trung mang lại cái nhìn cụ thể và thực tiễn. Mục tiêu chính của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai tại Hà Nội, từ đó phân tích sâu sắc thực trạng tại địa bàn. Nghiên cứu tập trung vào mô hình đơn vị ở hỗn hợp, một loại hình không gian đô thị phức tạp, nơi đan xen giữa các khu ở cũ, khu tập thể, nhà ở tư nhân và các công trình thương mại dịch vụ. Luận văn không chỉ dừng lại ở việc mô tả hiện trạng sử dụng đất phường Khương Trung mà còn đi sâu vào việc xác định các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân gốc rễ. Các vấn đề như tranh chấp đất đai trong khu dân cư, tình trạng lấn chiếm, giao đất trái thẩm quyền được mổ xẻ chi tiết. Trên cơ sở phân tích đó, công trình đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất đô thị và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.

1.1. Khái niệm cốt lõi về đơn vị ở hỗn hợp và quản lý đất đai

Để hiểu rõ nội dung luận văn, cần nắm vững các khái niệm cơ bản. Đơn vị ở hỗn hợp được định nghĩa là một khu chức năng đô thị bao gồm các nhóm nhà ở đan xen với các công trình dịch vụ, thương mại, văn phòng. Mô hình này khác với các khu đô thị mới được quy hoạch đồng bộ, bởi nó thường hình thành tự phát hoặc trên nền các khu dân cư cũ, dẫn đến sự phức tạp trong quản lý. Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất, đảm bảo việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và đúng pháp luật. Nội dung quản lý bao gồm nhiều khía cạnh: từ điều tra, đo đạc, lập bản đồ địa chính, đến quy hoạch sử dụng đất quận Thanh Xuân, giao đất, cho thuê đất, và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các hoạt động này phải tuân thủ nghiêm ngặt chính sách đất đai đô thị và các quy định của pháp luật, đặc biệt là các văn bản luật có ảnh hưởng lớn như Luật Đất đai 2024.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Luận văn đặt ra ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đô thị; (2) Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất tại phường Khương Trung; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý. Để đạt được mục tiêu này, tác giả Chu Xuân Sơn (2013) đã áp dụng một hệ thống phương pháp nghiên cứu đa dạng. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu được sử dụng để tổng hợp thông tin từ các cơ quan nhà nước, bao gồm bản đồ, số liệu thống kê, và các văn bản pháp quy. Phương pháp tổng hợp và phân tích được dùng để làm rõ các quy định pháp luật và đánh giá thực tiễn thi hành. Đặc biệt, phương pháp so sánh được áp dụng để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, giữa quy hoạch và hiện trạng, từ đó làm nổi bật những bất cập và tồn tại cần giải quyết. Các số liệu và phân tích trong luận văn đều dựa trên cơ sở khảo sát thực địa, đảm bảo tính khách quan và trung thực.

II. Top thách thức trong quản lý đất đai tại phường Khương Trung

Phường Khương Trung, quận Thanh Xuân là một ví dụ điển hình về những thách thức trong công tác quản lý đất đai đô thị tại Hà Nội. Luận văn của Chu Xuân Sơn (2013) đã chỉ ra một cách chi tiết các vấn đề nan giải mà chính quyền địa phương đang phải đối mặt. Hiện trạng sử dụng đất phường Khương Trung vô cùng phức tạp với nhiều loại hình sở hữu và nguồn gốc đất đai khác nhau. Sự tồn tại của các khu tập thể cũ, các khu dân cư hình thành từ việc san lấp, lấn chiếm, và các trường hợp giao đất trái thẩm quyền đã tạo ra một bức tranh quản lý chồng chéo và khó kiểm soát. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng sử dụng đất chưa hợp lý về chỉ tiêu. Mật độ dân số cao nhưng hạ tầng kỹ thuật khu dân cưhạ tầng xã hội quận Thanh Xuân lại chưa theo kịp, gây áp lực lớn lên hệ thống giao thông, cấp thoát nước và môi trường. Biến động sử dụng đất không tuân thủ quy hoạch là một thực tế phổ biến, khi người dân tự ý cơi nới, xây dựng trái phép. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm còn nhiều hạn chế, chưa đủ sức răn đe. Những tồn tại này không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng đất đô thị mà còn là nguồn cơn của nhiều tranh chấp đất đai trong khu dân cư, gây mất an ninh trật tự và ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị bền vững.

2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất phường Khương Trung

Theo số liệu thống kê năm 2012 được trích dẫn trong luận văn, phường Khương Trung có tổng diện tích 70,06ha. Trong đó, đất ở đô thị chiếm tỷ lệ lớn nhất với 36,64ha (52,3%). Đáng chú ý là sự đa dạng và phức tạp trong cơ cấu đất ở. Bên cạnh đất ở tư nhân đã được cấp giấy chứng nhận, một phần diện tích không nhỏ là đất thuộc các khu chung cư cũ (14 tòa nhà thấp tầng) và các khu tập thể phân lô (5 khu). Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra tồn tại khoảng 10.125m² đất có nguồn gốc từ san lấp, lấn chiếm trái phép tại các khu vực như Đầm máy khâu và Đầm Tiẳng. Ngoài ra, có tới 349 hộ gia đình đang sử dụng đất có nguồn gốc do giao đất trái thẩm quyền từ trước năm 1997, tập trung tại khu vực Đầm Hồng. Đây chính là những điểm nóng về quản lý, nơi công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa hoàn chỉnh, gây khó khăn cho cả người dân và chính quyền.

2.2. Vấn đề nan giải từ các khu tập thể cũ và đất lấn chiếm

Các khu tập thể cũ Khương Trung được xây dựng từ những năm 1980, đến nay đã xuống cấp trầm trọng. Tình trạng cơi nới, xây dựng "chuồng cọp" không chỉ phá vỡ cảnh quan mà còn tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Việc quản lý các khu vực này gặp nhiều khó khăn do hồ sơ pháp lý không đầy đủ và sự chồng chéo trong trách nhiệm quản lý. Tương tự, các khu vực đất có nguồn gốc tự san lấp, lấn chiếm như Đầm Tiẳng hay khu vực do Phòng Tham mưu Cảnh sát Công an TP Hà Nội tạm giao, đã hình thành các khu dân cư tự phát. Các hộ dân tại đây chưa được công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, dẫn đến việc không được nhập khẩu, không thể thực hiện các giao dịch dân sự, đồng thời gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng khi nhà nước triển khai các dự án theo kế hoạch sử dụng đất phường Khương Trung. Những vấn đề này tạo ra một vòng luẩn quẩn, cản trở việc thiết lập trật tự và phát triển đồng bộ.

III. Bí quyết điều chỉnh quy hoạch chính sách đất đai đô thị

Để giải quyết những tồn tại trong quản lý và sử dụng đất đai đơn vị ở hỗn hợp tại phường Khương Trung, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp mang tính chiến lược, tập trung vào việc hoàn thiện chính sách và điều chỉnh quy hoạch. Cốt lõi của các giải pháp này là tạo ra một hành lang pháp lý đủ mạnh và một định hướng phát triển không gian rõ ràng, làm cơ sở cho các hoạt động quản lý cụ thể. Việc điều chỉnh chính sách đất đai đô thị cần hướng tới việc công nhận và giải quyết dứt điểm các trường hợp đất đai tồn tại do lịch sử, chẳng hạn như đất giao trái thẩm quyền hoặc đất lấn chiếm đã sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp. Đồng thời, cần xây dựng các cơ chế tài chính linh hoạt để khuyến khích người dân tham gia vào quá trình cải tạo khu tập thể cũ Khương Trung. Về mặt quy hoạch, cần rà soát lại quy hoạch sử dụng đất quận Thanh Xuân và cụ thể hóa bằng kế hoạch sử dụng đất phường Khương Trung chi tiết, có tính khả thi cao. Quy hoạch mới phải tích hợp các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và hạ tầng xã hội, đảm bảo sự phát triển hài hòa. Đây là nền tảng để hướng tới một định hướng phát triển không gian Hà Nội bền vững và hiện đại.

3.1. Giải pháp điều chỉnh hợp lý cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất

Một trong những giải pháp trọng tâm là điều chỉnh lại cơ cấu sử dụng đất cho phù hợp với thực tiễn. Cần xác định rõ các khu vực chức năng, ưu tiên quỹ đất cho các công trình công cộng như trường học, nhà trẻ, công viên cây xanh, bãi đỗ xe tĩnh. Luận văn đề xuất cần tính toán lại các chỉ tiêu sử dụng đất, đặc biệt là mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất tại các khu vực cải tạo khu tập thể cũ. Thay vì xây dựng manh mún, nên gộp các dự án nhỏ thành các dự án quy mô lớn hơn để có thể bố trí đầy đủ hạ tầng xã hội quận Thanh Xuân. Việc điều chỉnh này phải dựa trên cơ sở đánh giá tác động môi trường và khả năng đáp ứng của hạ tầng, tránh gây quá tải. Mục tiêu là tạo ra một không gian sống chất lượng cao hơn, thay vì chỉ tối đa hóa diện tích sàn xây dựng.

3.2. Hoàn thiện chính sách pháp luật giải quyết tồn đọng lịch sử

Đối với các khu vực đất giao trái thẩm quyền hoặc lấn chiếm đã hình thành khu dân cư ổn định, giải pháp không thể là cưỡng chế thu hồi một cách máy móc. Thay vào đó, cần xây dựng một lộ trình hợp thức hóa có điều kiện. Chính sách cần quy định rõ các tiêu chí để được xem xét công nhận quyền sử dụng đất, chẳng hạn như: đất sử dụng ổn định trước một mốc thời gian nhất định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, và người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Việc này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người dân mà còn giúp nhà nước đưa các khu đất này vào diện quản lý chính thức, tăng nguồn thu ngân sách và giảm thiểu các tranh chấp đất đai trong khu dân cư.

IV. Cách tối ưu quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh các giải pháp về chính sách và quy hoạch, việc nâng cao hiệu quả của các công cụ quản lý đất đai hàng ngày là yếu tố then chốt. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đẩy nhanh tiến độ và cải cách thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận không chỉ là sự công nhận pháp lý về quyền tài sản của người dân mà còn là công cụ cơ bản để nhà nước quản lý biến động đất đai. Để tối ưu hóa quy trình này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hiện đại và minh bạch. Một hệ thống LIS hiệu quả sẽ giúp số hóa toàn bộ hồ sơ địa chính, theo dõi lịch sử thửa đất, và hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra. Việc tăng cường công tác thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm về đất đai cũng là một giải pháp quan trọng nhằm lập lại trật tự. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo mọi biến động sử dụng đất đều được kiểm soát và tuân thủ theo kế hoạch sử dụng đất phường Khương Trung, góp phần vào sự phát triển ổn định của địa phương.

4.1. Nâng cao hiệu quả công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận

Để giải quyết tình trạng tồn đọng hồ sơ, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính, công khai, minh bạch quy trình và các khoản phí, lệ phí. Luận văn đề xuất thành lập các tổ công tác đặc biệt để tập trung giải quyết các trường hợp phức tạp tại các khu tập thể và khu dân cư có nguồn gốc đất không rõ ràng. Cần có cơ chế hướng dẫn, hỗ trợ người dân hoàn thiện hồ sơ thay vì chỉ trả lại khi có thiếu sót. Việc đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận sẽ giúp người dân yên tâm sinh sống, thực hiện các quyền của mình, đồng thời giảm thiểu tình trạng mua bán, chuyển nhượng không qua đăng ký, vốn là một trong những nguyên nhân chính gây thất thu thuế và khó khăn trong quản lý.

4.2. Ứng dụng công nghệ và tăng cường công tác thanh tra kiểm tra

Trong thời đại số, việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai (LIS) cho phường Khương Trung là một yêu cầu cấp thiết. Hệ thống này cần tích hợp bản đồ địa chính số hóa với cơ sở dữ liệu thuộc tính (thông tin về chủ sử dụng, nguồn gốc, tình trạng pháp lý). LIS sẽ là công cụ đắc lực cho cán bộ địa chính trong việc tra cứu, cập nhật biến động và quản lý hồ sơ. Song song đó, phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất theo quy hoạch. Cần có lịch thanh tra định kỳ và đột xuất, xử lý nghiêm minh, dứt điểm các trường hợp vi phạm ngay từ khi mới phát sinh, tránh để vi phạm kéo dài, gây khó khăn cho việc xử lý sau này. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và sự quyết liệt trong thực thi pháp luật sẽ tạo ra một cơ chế quản lý hiệu quả và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn giải pháp quản lý và sử dụng đất đai đơn vị ở hỗn hợp tại phường khương trung quận thanh xuân thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Co sé lý luận và thực tiễn quán lý sử dụng dất đô thị - Chương 2: Thưc trạng quán lý và sử dụng đất dai dơn vị ở hỗn hop tai phường Khương Trung. quận Thanh Xuân, TP Hà Nội - Chương 3: Giải pháp quản lý và sử dụng đất đại đơn vị ở hỗn hợp tại phường Khương Trưng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG DÄT DÔ THỊ 1,1. Một số khái niệm về quản lý đất đồ thị 1.

Một số khải niệm co bin - D6 thị la điểm dân cư tập trung, có vai trỏ túc đây sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng dô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4000 người (dỗi với miễn nủi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp lỗi thiểu là 659%. Đô thị gôm các loại: thành phổ, thị xã và thị trấn. - Đất đô thị là đất thuộc các khu vực nội thánh, nội thị xã, thị trấn được quy hoạch sử dựng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công công, quốc phòng an nh và các mục đích khác [10]. - Đơn vị ở là khu chức năng bao pm các nhóm nhà ở, các cổng trình dịch vụ cap don vị ở như trường mẫm non, trưởng tiểu học, trường trung học cơ số, trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa va các trung tâm dich vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu câu thường xuyên gúa cộng đồng dân cư trong đơn vị ở.

Tủy theo quy mô và như câu quản lý để bổ trí trung tâm hành chỉnh cấp phường. Dất trưng tâm hành chính cấp phường được tỉnh vào đất đơn vị ở [1] - Dat dai đơn vị ở hỗn hợp: Đơn vị ở không nhất thiết là đơn vị hành chính mà lá một khu vực có đủ chức năng cơ bản nhất cho sinh hoạt thường ngày của người đân. Đối chiếu với cấp phường thì dây cùng là một đơn vị ở, đất dai ở phường thì có nhiễu loại đất ở, nha & dan xen, hỗn hợp với nhau như đất nhà chung cư, tập thé, dat tu nhân, đất công cộng. đáp ửng cho mọi nhu cầu sinh hoạt của người dân, 1.

Vai tré cha đất đồ thị Đất đai là sản phẩm của Lự nhiên, có trước lao động vá cùng với quả trình. lịch sử phát triển kinh lễ - xã hội, đất đại lá điều kiện chưng cửa lao động. Đất đại đông vai trỏ quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sẵn xuất nào, một quả trình lao động sản xuất nảo, cũng như không thé nao có sự tồn tại của loài người.

Đất dai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, diễn kiện cho sự sống của dộng thực vật và con người trên trải dat Đất đồ thị cũng có đặc điểm như củi t đai: Đất đô tị tham gia vào tấL cả cáo hoại động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đô thị là địa điểm, là sơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông. Dat 46 thi va củng với các điều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng nhất để hình thành các vừng kinh tế của đất nước nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiêm năng tự nhiên, kinh tê, xã hôi của mỗi vùng đất nước. Dất đô thị tham gia vào tất cả các ngành sẵn xuất vật chất của xã hội.

Tuy vậy dỗi với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc đân, đất đồ thị có vị trí khác nhau |7] 1. Đặc điểm của đút đồ thị Đất đô thị ngoài áo đặc điểm của đãi đai, đất đô thị còn củ đặc điểm cơ ‘ban sau: - Dat dé thi cé nguén géc tu nhién, hoặc đất nông lâm nghiệp chuyển đổi mục địch sử dung sau khi có quy hoạch hoặc dự án đâu tư. Sự chuyển đổi mục địch sử dụng và dự án đầu tư phải được Ủy ban nhân dân tính, thành phổ trực thuộc trung ương cho phép. - Tửng lâ đắt, từng khu đất trong dô thị có vị trí cố định, mỗi vị trí có đặc điểm riêng, cò đặc thủ riêng không giống với bất kỷ vị tri nao.

- Đất đô thị vừa là tư liệu sinh hoạt, vừa là tư liệu sân xuất, Là tư liệu sinh hoạt, đất đô thị đùng cho nhả ở, công trình công cộng; là tư liệu sản xuất đất đô thị căn cứ vào mục đích kinh đoanh cuỗi củng đề xác định không gian đất cần dùng. Trên mãnh dất đô thị, các chức năng sử dụng cũng canh tranh nhau như là sự cạnh tranh khu công nghiệp và trưng tâm thương nghiệp ở trong đô thị, giữa các hoái đồng sản xuất - dịch vự Irong khu công nghiệp; thương nghiệp vả khu nhà ở đân cư. Sự tác động qua lại giữa nhiều chức nàng sử dựng làm phức tạp thêm quá trình xác định giá trị đất đô thị. - Giá trị đất đô thị phụ thuộc vào khã năng sinh lời do vị trí dat mang lại.

Giá trí sử dụng đất đô thị do mật độ trang bị kết cầu hạ tầng hoặc theo mục dich hoặc chức năng sử đụng mả quy hoạch đồ thị đã dược phê duyệt - Đất đô thị lá tư liệu không thể thiêu được trong quá trinh sản xuất kinh doanh ở đô thị. Trong lĩnh vực nhà ở đất đồ thị ngày cảng trở nên là một hàng hóa đặc biệt. Đất đô thị được sử đụng vào mục đích khác nhau, trình độ hợp lý của việc sử dựng nó tác động trực tiếp tới hiệu quả cao hay thấp của sự phát triển Kinh tê đô thị. Do đó, vẫn để sử đụng và quản lý đất đô thí là một van 48 quan trọng và có ý nghĩa rất lớn đổi với sự phát triển đồ thị và phát triển đất nước.

Phân loại dắt đỗ thị a) Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yêu, đất đô thị dược phân thành các loại sau đây - Đất sử dụng vào mục đích công cộng - Dất sử dụng cho quốc phòng va an ninh - Dất ở - Đắt chuyên dùng, - Đắt nông lâm nghiệp - Đất chưa sử dụng Đất sử dụng vào mục dịch công công là đất dùng để xây dựng dường giaa thông, cầu công, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện, hệ thông thông tin liên lạc, sông hỗ, đê đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vue vui choi cho tré em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bên cảng va các công trình công cộng khác. 6 Đất sử dựng vào mục dịch quốc phòng va an ninh do Bộ Quốc phòng, Hộ Nội vụ trình Chỉnh Phú quyết định theo điều 60 luật đất đi 1993 Đất ở nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây nhả ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên nếu có. Trong đồ thị thì đất dai sứ đụng vào mục đích công cộng, an ninh quốc phòng, đất ớ và đất chuyên dùng thường chiếm tỷ lệ cao. Đất dùng vào nông lâm ngư nghiệp va dat chưa sử dụng thường chiếm tỷ lệ nhỏ.

Trong đô thị cũng cỏ thể có một số diện tích đất dược dùng vào mục dich nông lâm nghiệp. Tổ chức, cả nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp phải tuân theo các quy định về bão vệ môi trường, vệ sinh đô thị, mỹ quan đô thị và các ranh giới, thời hạn sử dụng đất nông lâm nghiệp trong đô thị đã được xác định trong quy hoạch đồ thị. Trong đô thị có thể có một số đất chưa sử đụng cho mục đích nảo cả. Khat thác sử dụng đất này trong đô thị phải tuân theo đứng quy định của luật đất đai và được sự cho phép của các cấp có thậm quyền quyết định.

Đề hình thành một quỹ đất đô thị cần phải tiến hành quy hoạch va do cap có thẩm quyền quyết định phê duyệt b) Căn cử vào quy hoạch xây đựng đô thị, dAt dé thi bao gdm Dat dan dung: Bao gồm đắt để xây dựng các khu ở, các trung tâm phục vụ công cộng, cây xanh, giao thông, cơ sở hạ tẳng đô thị Dat ngoài khu dân dụng: Bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp, kho tảng, các trung tâm chuyên ngành, giao thông đổi ngoại, an ninh quốc phòng, cơ quan ngoài đô thị vá các loại đất khác. ©) Căn cử vào nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tủy (hea mục đích sử dụng đất đồ thị bao gồm ba loại sau Đất cho thuê chủ yêu đễ xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh va giao đất sử dụng có thời hạn - Giao đất có thu tiên sử dụng dat - Giao đât không thu tiên sứ dụng đât. Việc khai thác, sử dụng, dất đô thị và khu công nghiệp phái tuân thủ theo các quy dịnh của nhà nước như luật dất dại và các nghị định, các thông tư hướng dẫn của Chính Phủ hay các bệ ngành có liên quan theo thấm quyển tránh sứ đụng tuy tiện bửa bãi đất đồ thị. Mục dich và yêu cầu của việc quản lý đất dâ thị Xuất từ vai trò và Ý nghĩa của đất đai, theo luật đất dai 1993: “dat dai là tải nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phân quan trong hàng dẫu của môi trường sống, là địa bàn phân hỗ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh Lễ, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng”.

Dẫn đến sự cần thiết cửa sự quản lý nhà nước về dai nói chung và dất đồ thị nói riêng, Mục đích của quản lý đất đô thị bao gồm - Bao đâm sử dụng đất đô thị theo định hướng phát triển bền vững của đô thị - Sử đụng đất đô thị phải đảm bão sự sứ dung lâu dai, én định và đúng chức năng của từng khu đât đô thị - Sử dụng đất đô thị phải dâm bão mục tiêu dịnh hưởng phát triển của Đăng và Nhà nước. - Sử dụng đất đô thị phải đảm bảo sử dụng tiết kiện hợp lý hiệu quả đất đồ thị Khi xây đựng đô thị phải tính đến sự phát triển ỗn định lâu dai bên vững của đỗ thị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ