Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.260 km cùng hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, tạo nên một không gian văn hóa - sinh thái duyên hải phong phú và đậm đà bản sắc. Trong tiến trình hiện đại hóa văn học dân tộc giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX (1900 - 1945), thể tài du ký đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, trở thành mũi nhọn tiên phong của thể loại văn xuôi Quốc ngữ. Mặc dù thể tài du ký đã thu hút nhiều sự quan tâm, nhưng mảng sáng tác viết về không gian biển đảo phía Bắc trải dài qua 11 tỉnh thành duyên hải (từ Quảng Ninh, Hải Phòng đến Thừa Thiên Huế) vẫn chưa được khảo sát một cách toàn diện và có hệ thống.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài nghiên cứu về du ký biển đảo phía Bắc nửa đầu thế kỷ XX được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là tập trung định vị diện mạo, giá trị nội dung và thi pháp nghệ thuật của mảng du ký biển đảo qua các tác phẩm tiêu biểu đăng tải trên báo chí đương thời. Phạm vi khảo sát trải rộng qua không gian địa lý của 11 tỉnh duyên hải phía Bắc trong khung thời gian lịch sử từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc khi hệ thống hóa nguồn tư liệu báo chí quý giá với hơn 30 tác phẩm chọn lọc, đồng thời cung cấp những luận cứ văn hóa - lịch sử có giá trị bền vững sau hơn 100 năm để khẳng định ý thức chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 hệ thống lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết thể loại (tập trung vào loại hình tự sự, nhóm thể loại ký và phân nhánh thể tài du ký) kết hợp cùng Thi pháp học hiện đại và Phương pháp nghiên cứu liên ngành Văn hóa học. Trong đó, hệ thống khái niệm then chốt bao gồm:

  1. Thể tài du ký: Hình thức văn xuôi tự sự ghi chép chân thực về những điều mắt thấy tai nghe của chủ thể trong các chuyến du hành, kết hợp hài hòa giữa yếu tố tư liệu thực tế và cảm xúc thẩm mỹ.
  2. Chủ thể trần thuật và điểm nhìn nghệ thuật: Sự dịch chuyển từ cái nhìn quan phương, công vụ mang tính chất tải đạo trung đại sang cái tôi cá nhân hiện đại, ưa khám phá và giàu tính trải nghiệm.
  3. Không gian và thời gian nghệ thuật: Cấu trúc thời gian hành trình đan xen giữa hiện tại và quá khứ lịch sử, cùng không gian sóng nước, hải đảo mênh mông đối lập với không gian chật hẹp của đô thị.
  4. Tính phức hợp và giao thoa thể loại: Sự thẩm thấu lẫn nhau giữa du ký với báo chí, phóng sự, tùy bút, nhật ký và văn nghị luận chính luận trên hơn 10 ấn phẩm báo chí tiêu biểu đầu thế kỷ XX.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ kho tàng văn bản báo chí và xuất bản phẩm chữ Quốc ngữ nửa đầu thế kỷ XX. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 32 tác phẩm du ký tiêu biểu được tuyển chọn từ các cơ quan báo chí danh tiếng như Nam Phong tạp chí, Nam Kỳ địa phận, Tri Tân, Ngày Nay, Khoa Học.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, dựa trên 2 tiêu chí cốt lõi: Tác phẩm phản ánh trực tiếp không gian địa - văn hóa của 11 tỉnh duyên hải phía Bắc và có giá trị nghệ thuật, tư liệu lịch sử tiêu biểu. Nghiên cứu áp dụng phối hợp các phương pháp: Phương pháp sưu tầm - thống kê tư liệu, phương pháp phân tích - tổng hợp văn bản, phương pháp so sánh lịch sử - thể loại và phương pháp tiếp cận liên ngành văn học - địa lý - xã hội học. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp giải mã văn bản đa tầng, vừa làm nổi bật giá trị thẩm mỹ văn chương, vừa bóc tách các dữ liệu xã hội học đáng tin cậy. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 3 giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 với các bước thu thập, phân loại, giải mã văn bản và tổng hợp kết quả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống tác phẩm du ký về biển đảo phía Bắc nửa đầu thế kỷ XX mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Ghi nhận bước phát triển nhảy vọt của hạ tầng giao thông và du lịch: Du ký phản ánh sự mở rộng của mạng lưới giao thông hiện đại với tuyến đường thuộc địa số 1 dài 2.528 km và tuyến đường sắt xuyên Đông Dương dài 1.738 km khánh thành năm 1936, tạo tiền đề bứt phá cho các chuyến viễn du khám phá thiên nhiên.
  2. Tái hiện chân thực bức tranh sinh thái và hiện thực sinh kế nhọc nhằn: Các tác phẩm như "Thụy Anh du ký" hay "Một cuộc hành du" đã ghi lại số liệu cụ thể về sự bóc lột thuế khóa. Điển hình, người làm thuốc lào chịu thuế 5 xu trên mỗi bánh trong khi chi phí nhân công là 6 xu; diêm dân nộp muối cho sở Thương chính chỉ nhận 1,5 đồng mỗi tạ tây nhưng giá bán lẻ thị trường lên đến 4,5 đồng (mức chênh lệch giá lên tới 300%); tỷ lệ phân chia đánh cá biển luôn áp đặt 2 phần cho chủ thuyền và chỉ 1 phần cho dân chài lao động nghèo.
  3. Đậm đà ý thức chủ quyền lãnh thổ và tinh thần đối kháng ngoại quyền: Tác phẩm "Bốn năm trên đảo Các Bà" của nữ sĩ Vân Đài đã vạch trần tình trạng thương nhân Khách trú thao túng hơn 80% thị phần kinh doanh thủy hải sản, qua đó gióng lên hồi chuông cảnh báo an ninh biên giới biển Đông Bắc.
  4. Đổi mới thi pháp trần thuật: Khoảng hơn 85% tác phẩm chuyển hẳn sang sử dụng ngôi trần thuật thứ nhất, kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình lãng mạn và bút pháp chính luận sắc sảo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên diện mạo đặc sắc của du ký biển đảo phía Bắc bắt nguồn từ sự giao lưu văn hóa Đông - Tây, sự phổ biến rộng rãi của chữ Quốc ngữ và nhu cầu tự khẳng định cái tôi cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học. Đặt trong tương quan so sánh với du ký miền Trung hay vùng núi Tây Bắc cùng thời, du ký biển đảo phía Bắc có mật độ xuất hiện yếu tố chính luận và phản biện kinh tế - xã hội cao hơn khoảng 40%.

Các dữ liệu kinh tế trong tác phẩm có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu phân chia lợi nhuận nghề cá (tỷ lệ 1:2 giữa người lao động trực tiếp và chủ sở hữu ngư cụ) hoặc bảng đối sánh mức giá thu mua muối của sở Đoan (1,5 đồng/tạ tây) so với giá thương mại tự do (4,5 đồng/tạ tây). Những con số biết nói này biến các trang văn du ký thành những chứng từ lịch sử quý giá, vượt ra ngoài khuôn khổ văn chương thuần túy để trở thành nguồn sử liệu phản ánh trung thực đời sống xã hội Việt Nam thời thuộc địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tích hợp tác phẩm du ký biển đảo vào chương trình giảng dạy: Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các trường đại học sư phạm cần đưa các trích đoạn du ký tiêu biểu (như của Vân Đài, Nguyễn Hữu Tiến, Đặng Xuân Viện) vào học phần Văn học Việt Nam hiện đại và chương trình Giáo dục địa phương, đặt mục tiêu hoàn thành biên soạn tài liệu giảng dạy trong giai đoạn 2024 - 2026.
  2. Số hóa và bảo tồn di sản báo chí du ký: Thư viện Quốc gia và các trung tâm lưu trữ cần đẩy mạnh số hóa 100% các ấn phẩm định kỳ giai đoạn 1900 - 1945 chứa đựng các bài du ký quý hiếm, xây dựng kho dữ liệu trực tuyến phục vụ nghiên cứu học thuật trước năm 2027 với hơn 50 bộ báo lưu trữ.
  3. Phát triển sản phẩm du lịch di sản văn hóa: Cục Du lịch Quốc gia phối hợp với Sở Du lịch tại 11 tỉnh duyên hải xây dựng các tour du lịch trải nghiệm "Theo dấu chân ký giả đầu thế kỷ XX" tại Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn, Sầm Sơn, kỳ vọng nâng cao 25% lượng du khách tìm hiểu văn hóa lịch sử giai đoạn 2025 - 2030.
  4. Tuyên truyền và bảo vệ chủ quyền biển đảo: Ban Tuyên giáo và các cơ quan truyền thông cần khai thác triệt để nguồn tư liệu du ký như một bằng chứng lịch sử - pháp lý đanh thép, xuất bản 3 bộ kỷ yếu chuyên đề về chủ quyền biển đảo giai đoạn 2025 - 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Ngữ văn, Lịch sử, Văn hóa học: Khai thác hệ thống lý thuyết thể tài du ký, tiếp cận kho tư liệu báo chí đầu thế kỷ XX và ứng dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành để thực hiện các đề tài chuyên sâu.
  2. Giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông: Sử dụng các phân tích chi tiết trong luận văn làm tài liệu tham khảo bài giảng, xây dựng chuyên đề đọc hiểu văn bản ký và tích hợp giáo dục tình yêu biển đảo cho học sinh theo chương trình giáo dục mới.
  3. Chuyên viên hoạch định chính sách du lịch và quản lý di sản: Tham khảo các mô tả sinh thái, phong tục tập quán truyền thống tại 11 tỉnh ven biển để định hình các tuyến điểm du lịch văn hóa bền vững và bảo tồn các giá trị cảnh quan tự nhiên.
  4. Các nhà nghiên cứu lịch sử, địa chính trị và biên giới hải đảo: Sử dụng dữ liệu văn bản học như những chứng cứ xác thực về quá trình xác lập không gian sinh tồn và thực thi chủ quyền của cư dân Việt Nam tại vịnh Bắc Bộ qua hơn 100 năm ghi chép thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát các tác phẩm du ký thuộc những địa bàn cụ thể nào? Nghiên cứu tập trung khảo sát các tác phẩm viết về không gian duyên hải của 11 tỉnh phía Bắc gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, với các tiêu điểm nổi bật như vịnh Hạ Long, đảo Cát Bà, bãi biển Sầm Sơn qua hơn 30 văn bản khảo sát.

Vai trò của chữ Quốc ngữ và báo chí đối với sự phát triển của thể tài du ký là gì? Chữ Quốc ngữ và hơn 10 ấn phẩm báo chí đầu thế kỷ XX (như Nam Phong, Tri Tân, Ngày Nay) đã dân chủ hóa hoạt động sáng tác và tiếp nhận. Báo chí tạo diễn đàn công bố nhanh chóng, giúp du ký thoát khỏi tính quy phạm chữ Hán, tăng tốc độ hiện đại hóa văn xuôi nhanh hơn khoảng 50% so với thế kỷ trước.

Du ký phản ánh những khó khăn gì trong sinh kế của cư dân miền biển đầu thế kỷ XX? Tác phẩm "Thụy Anh du ký" chỉ rõ diêm dân làm ra 1 tạ tây muối chỉ được trả công 1,5 đồng trong khi giá bán lẻ là 4,5 đồng. Ngư dân đánh cá chịu cảnh ăn chia bất bình đẳng với tỷ lệ 2/3 sản lượng thuộc về chủ sở hữu thuyền lưới, phản ánh chân thực áp bức kinh tế thời thuộc địa.

Yếu tố chủ quyền biển đảo được thể hiện như thế nào trong các tác phẩm du ký? Các ký giả như Vân Đài trong "Bốn năm trên đảo Các Bà" đã trực tiếp phản ánh tình trạng xâm lấn thương mại của ngoại kiều, cảnh báo nguy cơ an ninh kinh tế - xã hội và khẳng định quyền quản lý lãnh thổ thiêng liêng của người Việt trên vùng biển đảo Đông Bắc từ hơn 100 năm trước.

Nghệ thuật trần thuật của du ký giai đoạn này có điểm gì đổi mới so với văn học trung đại? Du ký nửa đầu thế kỷ XX có hơn 85% tác phẩm sử dụng điểm nhìn trần thuật ngôi thứ nhất "tôi" cá nhân, phá vỡ lối ước lệ cổ điển. Tác giả tự do bộc lộ cảm xúc thẩm mỹ, kết hợp tường thuật hành trình với khảo cứu phong tục và bình luận chính luận xã hội sâu sắc.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng và hệ thống hóa toàn diện diện mạo thể tài du ký viết về biển đảo phía Bắc giai đoạn 1900 - 1945 qua 32 tác phẩm báo chí tiêu biểu.
  • Khẳng định vai trò xung kích của thể tài du ký trong tiến trình hiện đại hóa văn xuôi chữ Quốc ngữ nửa đầu thế kỷ XX.
  • Giải mã sâu sắc bức tranh sinh thái, phong tục tập quán và hiện thực sinh kế của cư dân miền biển trải dài qua 11 tỉnh thành duyên hải.
  • Cung cấp những luận cứ văn học - lịch sử vô giá chứng minh ý thức xác lập và bảo vệ chủ quyền biển đảo bền bỉ của dân tộc Việt Nam.
  • Mở ra định hướng nghiên cứu liên ngành văn học, địa lý và văn hóa học nhằm ứng dụng hiệu quả vào công tác giáo dục và phát triển du lịch di sản.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là công trình chuyên biệt đầu tiên định vị một cách khoa học các giá trị nội dung và nghệ thuật của mảng du ký biển đảo phía Bắc. Trong lộ trình nghiên cứu tiếp theo giai đoạn 2025 - 2027, tác giả đề xuất mở rộng số hóa và tái bản toàn bộ kho tàng tư liệu quý báu này. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và thầy cô giáo hãy tiếp cận toàn văn công trình để khai phá thêm những tư liệu học thuật giá trị và khơi dậy niềm tự hào sâu sắc về biển đảo quê hương.