Luận văn đề tài lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm tôm nobashi tại thị trường nhật bản của công ty chế biến thủy sản út xi

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đề tài lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm tôm nobashi tại thị trường nhật bản của công, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2008

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh là công cụ quan trọng giúp Công ty chế biến thủy sản Út Xi triển khai hiệu quả chiến lược xuất khẩu sản phẩm tôm Nobashi sang thị trường Nhật Bản. Kế hoạch này không chỉ giúp công ty kiểm soát chi phí, quản lý chất lượng sản phẩm mà còn đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường Nhật. Việc lập kế hoạch kinh doanh cụ thể còn giúp công ty phân tích và khắc phục những khó khăn hiện tại, đồng thời dự đoán và chuẩn bị cho các thách thức trong tương lai.

1.1 Mục tiêu kế hoạch

Mục tiêu chính của kế hoạch kinh doanh là hỗ trợ Công ty Út Xi đạt được chỉ tiêu xuất khẩu, mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh. Kế hoạch này cũng giúp công ty phân tích thị trường, đánh giá nhu cầu tiêu dùng và xu hướng tiêu dùng tại Nhật Bản, từ đó đưa ra các chiến lược marketing và phân phối phù hợp.

1.2 Phân tích thị trường

Phân tích thị trường Nhật Bản cho thấy đây là thị trường tiềm năng nhưng đầy thách thức với yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, bao bì và mẫu mã. Công ty cần tập trung vào việc đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe này để duy trì và phát triển thị phần tại Nhật Bản.

II. Sản phẩm tôm Nobashi

Sản phẩm tôm Nobashi là mặt hàng chủ lực của Công ty Út Xi trong xuất khẩu sang Nhật Bản, chiếm gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Sản phẩm này được đánh giá cao về chất lượng nhưng cần cải thiện mẫu mã và bao bì để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản.

2.1 Chiến lược marketing

Chiến lược marketing cho tôm Nobashi cần tập trung vào việc quảng bá sản phẩm thông qua các kênh phân phối hiệu quả và các chiến dịch quảng cáo phù hợp với văn hóa tiêu dùng của người Nhật. Công ty cũng cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và uy tín trên thị trường.

2.2 Phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường Nhật Bản cho thấy đối tượng khách hàng chính là các bà nội trợ và các nhà hàng cao cấp. Công ty cần tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng này thông qua việc cải thiện chất lượng và mẫu mã sản phẩm.

III. Thị trường Nhật Bản

Thị trường Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chính của Công ty Út Xi, chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, thị trường này cũng đặt ra nhiều thách thức với các yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt.

3.1 Nhu cầu tiêu dùng

Nhu cầu tiêu dùng tại Nhật Bản đối với sản phẩm tôm Nobashi rất cao, đặc biệt là trong các nhà hàng và hộ gia đình. Tuy nhiên, người tiêu dùng Nhật Bản rất quan tâm đến chất lượng, an toàn thực phẩm và mẫu mã sản phẩm.

3.2 Xu hướng tiêu dùng

Xu hướng tiêu dùng tại Nhật Bản đang hướng đến các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường. Công ty cần cập nhật các xu hướng này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

IV. Chiến lược giá và phân phối

Chiến lược giákênh phân phối là yếu tố quan trọng giúp Công ty Út Xi tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần tại Nhật Bản. Công ty cần xây dựng chiến lược giá cạnh tranh và lựa chọn các kênh phân phối hiệu quả để tiếp cận khách hàng mục tiêu.

4.1 Chiến lược giá

Chiến lược giá cần được xây dựng dựa trên phân tích cạnh tranh và khả năng chi trả của khách hàng. Công ty cần cân nhắc giữa việc duy trì giá cạnh tranh và đảm bảo lợi nhuận.

4.2 Kênh phân phối

Kênh phân phối cần được mở rộng và tối ưu hóa để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Công ty cần hợp tác chặt chẽ với các đối tác phân phối tại Nhật Bản.

V. Tăng trưởng doanh thu

Mục tiêu cuối cùng của kế hoạch kinh doanhtăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty Út Xi. Để đạt được mục tiêu này, công ty cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và tối ưu hóa chi phí.

5.1 Đối tượng khách hàng

Đối tượng khách hàng chính của sản phẩm tôm Nobashi là các nhà hàng cao cấp và hộ gia đình tại Nhật Bản. Công ty cần tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng này thông qua việc cải thiện chất lượng và mẫu mã sản phẩm.

5.2 Cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh trong ngành thủy sản tại Nhật Bản rất khốc liệt, đòi hỏi Công ty Út Xi phải liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để duy trì vị thế cạnh tranh.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Sau gần 7 năm chính thức đi vào hoạt động đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu là 58 triệu USD (2007), trong đó Nhật Bản được xem như là một thị trường xuất khẩu chính của công ty cổ phần chế biến thủy sản Út Xi, khi chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn công ty. Trong thời gian tới thị trường này vẫn được nhìn nhận như một khách hàng lớn, có sự ảnh hưởng quan trọng đến quá trình phát triển kinh doanh của công ty. Nhật Bản được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng của ngành xuất khẩu thủy sản cả nước nói chung và xuất khẩu tôm của Út Xi nói riêng, nhưng đồng thời đây cũng là một thị trường thật sự thách thức với những yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm như dư lượng kháng sinh, mẫu mã kiểu dáng và bao bì sản phẩm…Chính vì vậy để đạt được mục tiêu kinh doanh, cung ứng phục vụ tốt hơn cho một khách hàng “khó tính” thì việc lập ra kế hoạch kinh doanh cụ thể sẽ mang lại những hiệu quả tốt cho quá trình kinh doanh của công ty. Kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho quá trình kinh doanh phát triển thị trường Nhật Bản của công ty được triển khai một cách có hiệu quả và khoa học hơn.

Việc lập kế hoạch kinh doanh cụ thể sẽ giúp cho các hoạt động trong bộ máy doanh nghiệp ở các khâu các bộ phận liên hệ chặt chẽ hơn, kiểm soát được chi phí, quản lý tốt chất lượng sản phẩm, cung cấp sản phẩm đáp ứng được những đòi hỏi “khắt khe” của thị trường Nhật. Từ đó đạt đến mục tiêu hoàn thành chỉ tiêu của Tỉnh giao cũng như đạt được mục tiêu mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận và gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp công ty có thể phân tích rà soát lại những tồn tại cũng như những khó khăn mà doanh nghiệp đã và đang đối mặt khi xuất khẩu sang Nhật Bản. Từ đó nhằm đi đến việc khắc phục những vấn đề đó một cách có hiệu quả hơn.

Đồng thời có thể dự đoán được những khó khăn trong tương lai (thông qua việc phân tích thị trường) và đưa ra các kiến nghị hoặc các phương thức đề phòng cũng như giải quyết vấn đề kịp thời. Do đó, thông qua 1 thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần chế biến thủy sản Út Xi, người viết đã chọn đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm tôm Nobashi của Công ty cổ phần chế biến thủy sản Út Xi giai đoạn 2008-2010” làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình. Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, với kiến thức còn hạn chế và mang nặng tính lý thuyết, quyển luận văn này chắc rằng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó người viết mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, cùng các bạn để quyển luận văn được hoàn thiện hơn.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn Nhật Bản – một quốc gia được biết đến không chỉ vì nền kinh tế phát triển hàng thứ 2 trên thế giới, mà còn là một quốc gia với ngành thủy sản đa dạng và chất lượng.

Bên cạnh ngành chế biến thực phẩm về cá là một thế mạnh của quốc gia, thì người tiêu dùng Nhật Bản còn rất ưa chuộng các mặt hàng được chế biến từ tôm. Tuy nhiên nguồn thực phẩm tôm được tiêu dùng tại Nhật chủ yếu là được nhập khẩu từ các nước khác, như Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc. Nhận diện được đây sẽ là một thị trường với nhiều tiềm năng cho việc kinh doanh, ngay từ khi chính thức đi vào hoạt động, Út Xi đã có những định hướng kinh doanh vào vị khách hàng này, đánh giá đó sẽ là một khách hàng chủ lực của mình. Thật vậy, sau gần 7 năm hoạt động, thị trường Nhật Bản luôn là thị trường dẫn đầu về giá trị xuất khẩu của công ty, khi chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu (2007) với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là tôm Nobashi.

Tỷ trọng xuất khẩu sanng Nhật của Út Xi đã vượt xa các thị trường lớn khác như EU, Mỹ… 2 Bảng 1: CƠ CẤU TỶ TRỌNG TRONG TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU NĂM 2007 CỦA CÔNG TY CP CBTS Út Xi Đvt: % Tỷ trọng trong tổng giá trị Thị trường xuất khẩu 2007 Nhật Bản 57,6 Châu Âu 24,0 Mỹ 6,0 Hàn Quốc 3,8 Úc 3,3 Hồng Kông 2,6 Khác 2,7 (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP CBTS Út Xi) Nhật Bản Châu Âu Mỹ Hàn Quốc Úc Hồng Kông Khác 2,6% 2,7% 3,8% 3,3% 6,0% 24,0% 57,6% Hình 1: Cơ cấu giá trị kim ngạch xuất khẩu của Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Út Xi năm 2007 3 Bảng 2: GIÁ TRỊ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU PHÂN THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CP CBTS ÚT XI (2005 – 2007) Đvt: USD THỊ TRƯỜNG Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 NHẬT BẢN 24.000 0 NHẬT CHÂU MỸ HÀN ÚC HỒNG KHÁC BẢN ÂU QUỐC KÔNG Hình 2: Biểu đồ giá trị kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường của Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Út Xi (2005 – 2007) 4 Bảng 3: THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU PHÂN THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CP CBTS ÚT XI (2005 – 2007) Đvt: Kg THỊ TRƯỜNG Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 NHẬT BẢN 2.000 KHÁC 0 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Hình 3: Biểu đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu phân theo thị trường của Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Út Xi năm 2005 đến năm 2007 5 Theo các bảng trên thì giá trị xuất khẩu mà công ty thu được tại thị trường Nhật tăng đều qua các năm, đặc biệt là giai đoạn 2005-2006, đã có sự phát triển khá mạnh về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu. Trong khi đó, giá trị xuất khẩu của Út Xi sang các thị trường khác như EU, Mỹ, Hàn Quốc… thì gần như không có sự biến động lớn, và tổng giá trị xuất khẩu tại các thị trường này cộng lại chỉ bằng tổng giá trị xuất khẩu sang Nhật. Tuy nhiên, giai đoạn gần đây, năm 2006-2007, không chỉ công ty Út Xi mà cả ngành xuất khẩu thủy sản nước ta gặp nhiều khó khăn trong quá trình xuất khẩu, do việc kiểm tra dư lượng kháng sinh, chất lượng sản phẩm khi đưa hàng vào Nhật Bản. Do đó đã làm cho sản lượng xuất khẩu sang thị trường Nhật của Út Xi giảm xuống (mặc dù giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng lên, do giá sản phẩm tăng).

Đã có những thời điểm ngành thủy sản Việt Nam nói chung và công ty Út Xi nói riêng phải đối mặt với những qui định khắt khe của vị khách hàng khó tính này, và việc tìm một thị trường mới với những định hướng khách hàng mới là một việc làm cần thiết. Mặc dù vậy, đây cũng chưa được đánh giá là một phương pháp hữu hiệu cho ngành thủy sản. Ban lãnh đạo công ty đã xác định rằng vẫn xem Nhật Bản là một khách hàng chủ lực của mình trong tương lai với một lợi thế là “chữ tín” và “chất lượng”. Đồng thời theo công văn số 121/2007/CV-Vasep ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Vasep thì Út Xi được xếp vào danh sách “Các doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc kiểm tra khi xuất khẩu hàng đi thị trường Nhật theo quyết định số 06/2007/QD-BTS”.

Do vậy Ban lãnh đạo công ty tin tưởng rằng với những nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, nhân viên, công nhân… Út Xi có thể chinh phục và phục vụ ngày càng tốt hơn đối với thị trường Nhật Bản. Do vậy một kế hoạch kinh doanh hợp lý, hiệu quả sẽ là một công cụ quan trọng giúp công ty đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu tổng quát Phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tại thị trường Nhật Bản kết hợp với việc phân tích môi trường nội bộ và môi trường tác nghiệp để lập ra kế hoạch kinh doanh hiệu quả và khoa học, hỗ trợ tốt cho quá trình phát triển kinh doanh của công ty Út Xi tại thị trường Nhật Bản.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu các thông tin chung về thị trường Nhật Bản, như là thông tin về qui mô thị trường tiêu thụ sản phẩm, các chính sách nhập khẩu, các qui định chung về môi trường và chất lượng đối với việc nhập khẩu thủy sản, hành vi tiêu dùng của khách hàng. Phân tích môi trường tác nghiệp của công ty để từ đó nhận diện những cơ hội mà doanh nghiệp có thể tận dụng để phát triển kinh doanh của mình, đồng thời cũng dự đoán những thách thức có ảnh hưởng trực tiếp đến công ty để đưa ra các biện pháp né tránh nguy cơ. Phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh xuất khẩu tôm Nobashi của công ty Út Xi tại thị trường Nhật Bản.

Phân tích đánh giá các điểm mạnh, các mặt còn hạn chế trong việc kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các chiến lược kinh doanh có hiệu quả và lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.1 Các giả thiết cần kiểm định - Tình hình xuất khẩu tôm sang Nobashi của Công ty CP CBTS Út Xi sang thị trường Nhật Bản đã đạt được hiệu quả như thế nào. - Các hoạt động xúc tiến bán hàng đã thật sự hỗ trợ có hiệu quả cho việc xuất khẩu tôm của Công ty. - Tình hình nội bộ của công ty đã có những tác động tích cực, tiêu cực như thế nào hoạt động kinh doanh của Út Xi. - Công ty đã tận dụng được những cơ hội từ môi trường kinh doanh cũng như né tránh những đe dọa từ đó như thế nào.2 Câu hỏi nghiên cứu - Thông tin về thị trường Nhật Bản: qui mô thị trường, chính sách nhập khẩu, thị hiếu tiêu dùng… là như thế nào? Nó có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty ra sao? - Trong quá trình kinh doanh với thị trường Nhật Bản công ty đã đạt được nhũng kết quả như thế nào? Và còn gặp những khó khăn gì? - Những điểm mạnh - hạn chế trong nội bộ, cơ hội - đe dọa từ môi trường kinh doanh sẽ tác động đến kết quả kinh doanh của công ty ra sao? 7 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU * Giới hạn về không gian: nghiên cứu các vấn đề xoay quanh việc xuất khẩu tôm của công ty Út Xi sang Nhật Bản.

Môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng có thể cung cấp những thông tin hữu ích cho độc giả về các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng trong quản lý kinh tế, giáo dục và công nghệ. Đặc biệt, nó có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về các giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số, cũng như các phương pháp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển kỹ năng cho học sinh.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện ea hleo tỉnh đắk lắk, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về các chiến lược giảm nghèo hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1954 đến 1975 ở trường trung học phổ thông sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách phát triển kỹ năng cho học sinh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 thpt để tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.