Luận văn: Phân tích cầu và giải pháp mở rộng thị trường sữa bột Thái Giang Sơn

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Nguyễn Thị Dung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU

1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU

1.3. NỘI DUNG VỀ PHÂN TÍCH CẦU, DỰ BÁO VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN

2.2. PHÂN TÍCH CẦU SẢN PHẨM SỮA CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC

2.3. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM SỮA BỘT CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA BỘT CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM SỮA BỘT CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

3.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích cầu và thị trường sữa bột

Phân tích cầu là một phần quan trọng trong việc hiểu rõ nhu cầu của thị trường. Đặc biệt, trong bối cảnh công ty TNHH Thái Giang Sơn đang tìm cách mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột tại miền Bắc, việc nắm bắt thông tin về cầu là rất cần thiết. Nghiên cứu này sẽ giúp công ty xác định được xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của phân tích cầu

Phân tích cầu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng. Điều này bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cầu như giá cả, thu nhập và thị hiếu của người tiêu dùng.

1.2. Tình hình thị trường sữa bột tại miền Bắc

Thị trường sữa bột tại miền Bắc đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ. Công ty TNHH Thái Giang Sơn cần nắm bắt được các xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng để có thể phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong phân tích cầu sản phẩm sữa bột

Mặc dù có nhiều cơ hội, công ty TNHH Thái Giang Sơn vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc phân tích cầu. Sự cạnh tranh từ các sản phẩm ngoại nhập và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của người tiêu dùng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Sự cạnh tranh từ sản phẩm ngoại nhập

Sản phẩm sữa bột ngoại nhập thường được người tiêu dùng ưa chuộng hơn do chất lượng và thương hiệu. Công ty cần tìm cách nâng cao giá trị sản phẩm của mình để cạnh tranh hiệu quả.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng

Nhu cầu của người tiêu dùng đang thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi công ty phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để đáp ứng kịp thời.

III. Phương pháp phân tích cầu hiệu quả cho sản phẩm sữa bột

Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột, công ty TNHH Thái Giang Sơn cần áp dụng các phương pháp phân tích cầu hiệu quả. Việc sử dụng dữ liệu thị trường và khảo sát khách hàng sẽ giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về nhu cầu của thị trường.

3.1. Phương pháp khảo sát thị trường

Khảo sát thị trường là một công cụ hữu ích để thu thập thông tin về nhu cầu và sở thích của khách hàng. Công ty có thể sử dụng phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng.

3.2. Phân tích dữ liệu và dự báo cầu

Sử dụng các phần mềm phân tích dữ liệu sẽ giúp công ty dự báo cầu một cách chính xác hơn. Việc này sẽ hỗ trợ trong việc lập kế hoạch sản xuất và phân phối sản phẩm.

IV. Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột

Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột, công ty TNHH Thái Giang Sơn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty.

4.1. Tăng cường hoạt động quảng bá sản phẩm

Quảng bá sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Công ty cần xây dựng các chiến dịch marketing hiệu quả để nâng cao nhận thức về thương hiệu.

4.2. Phát triển kênh phân phối

Mở rộng và nâng cao hiệu quả của hệ thống kênh phân phối sẽ giúp sản phẩm tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Công ty cần xem xét các kênh phân phối truyền thống và hiện đại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường sữa bột

Thị trường sữa bột tại miền Bắc có nhiều tiềm năng phát triển. Công ty TNHH Thái Giang Sơn cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mở rộng thị trường để nắm bắt cơ hội này. Việc phân tích cầu và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân tích cầu là rất cần thiết để công ty có thể phát triển bền vững. Các giải pháp mở rộng thị trường cần được thực hiện một cách đồng bộ.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với xu hướng tiêu dùng và thị trường. Sự linh hoạt và sáng tạo sẽ giúp công ty vượt qua thách thức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty tnhh thái giang sơn trên địa bàn miền bắ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU 1. Khái niệm cơ bản về cầu 1. Cầu cá nhân Theo Phan Thế Công (2014), giáo trình kinh tế học vi mô 1, NXB Thống kê: “Cầu (ký hiệu là D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi” Ví dụ: Bác nông dân có nhu cầu mua máy cày về làm ruộng, hiện bác đã có đủ tiền để thanh toán, như vậy đã hình thành cầu về mặt hàng máy cày.

Như vậy, khi nói đến cầu tức là nhắc tới đồng thời cả hai yếu tố là khả năng mua và ý muốn sẵn sàng mua hàng hóa hay dịch vụ cụ thể đó. “Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể không có khả năng thanh toán” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 50). Dù có hay không có khả năng thanh toán thì người ta vẫn có thể có nhu cầu về sản phẩm đó. Theo Ngô Đình Giao (2007), Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê: “Cầu cá nhân là lượng hàng hóa hay dịch vụ riêng lẻ mà từng cá nhân có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và giả định các yếu tố khác không đổi”.

Một khái niệm quan trọng nữa là lượng cầu. Sự khác biệt cơ bản giữa cầu và lượng cầu chính là lượng cầu là muốn nhắc tới số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua tại các mức giá nhất định, trong thời gian nhất định với các yếu tố khác là không đổi. Luật cầu, đường cầu Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì chủ sở hữu hoặc nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm rõ cầu về hàng hóa và dịch vụ mà đơn vị mình sản xuất ra. Chức năng của cầu ở đây được khẳng định là một phương thức thể hiện mối quan hệ giữa giá cả của hàng hóa dịch vụ mà công ty đưa ra với số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở một thời gian cụ thể.

Các nhà kinh tế học gọi mối quan hệ đó là luật cầu. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “Luật cầu là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 51). Luật cầu được giải thích thông qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế. Hiệu ứng thu nhập được hiểu là giá của hàng hóa thay đổi làm cho thu nhập thực tế của người tiêu dùng thay đổi, cầu hàng hóa thay đổi.

Hầu hết các hàng hóa đều có sự thay thế trong tiêu dùng. Giá hàng hóa này tăng thì lượng cầu về mặt hàng thay thế cũng tăng, do đó cầu về hàng hóa đó sẽ giảm đi và ngược lại khi giá hàng hóa đó giảm, cầu về hàng hóa thay thế giảm goi là hiệu ứng thay thế. Hầu hết các loại hàng hóa trên thị trường đều tuân theo luật cầu, chỉ có một số ít hàng hóa không tuân theo luật cầu, ngược với luật cầu gọi là hàng hóa Giffen. Trường hợp hiếm khi xảy ra và nó cũng ít được quan tâm trong thực tế.

Vậy làm thế nào để thể hiện lượng cầu, làm thế nào để cụ thể hóa một cách giản đơn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu như đã thể hiện trong luật cầu. Các nhà kinh tế học đã đưa ra khái niệm đường cầu, đồng thời cũng đưa ra mô hình về hàm cầu. Hàm cầu và đường cầu Ngoài giá của bản thân hàng hóa, khi các yếu tố khác ngoài giá thay đổi cũng sẽ làm thay đổi lượng cầu cho nên ta có thể viết phương trình đường cầu tổng quát có dạng: QX = f(PX, M, PR, T, Pe, N) Trong đó: QX: lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ PX: giá của hàng hóa hoặc dịch vụ PR: giá hàng hóa liên quan M: thu nhập của người tiêu dùng N: số lượng người tiêu dùng trên thị trường Pe : giá kỳ vọng của sản phẩm trong tương lai. T: thị hiếu của người tiêu dùng Hàm cầu phổ biến được sử dụng để phân tích là hàm tuyến tính: Qd = a + bP + cPR + eT + fPe + gN Hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản nhất, chỉ phụ thuộc vào giá của hàng hóa đó, các yếu tố khác không đổi.

Khi đó hàm cầu có dạng: QD = a – bP (a, b≥ 0) Hoặc hàm cầu ngược: P = (a/b) – (1/b)QD Trong đó: QD là lượng cầu hàng hóa, dịch vụ P là giá hàng hóa, dịch vụ 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com a là hệ số chặn, phảm ánh khi P = 0 thì lượng cầu đạt giá trị lớn nhất là a đơn vị hàng hóa, dịch vụ. b là hệ số góc thể hiện sự phụ thuộc của lượng cầu vào giá, dấu của b là dấu âm (-) thể hiện: khi giá b thay đổi (tăng lên) một đơn vị thì lượng cầu Q D sẽ thay đổi (giảm xuống) bao nhiêu đơn vị. “Đường cầu là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các điểm nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở mức giá nhất định.

Đường cầu là một đường dốc thẳng xuống, có độ dốc âm và thể hiện theo đúng luật cầu. Theo quy ước, trục tung biểu diễn giá, trục hoành biểu diễn lượng cầu. Ví dụ: khi thu nhập của dân cư không đổi, giá của mặt hàng sữa bột giảm, cầu về mặt hàng sữa bột sẽ tăng lên, tuân thủ theo đúng luật cầu.1: Đường cầu sữa bột. P P A P1 B P2 D (đường cầu về sữa) Q1 Q2 0 Trong đó: P: giá của sữa bột Q: lượng cầu sữa bột D: đường cầu về sữa bột Đường cầu D thể hiện cầu về sữa bột của công ty sữa là đường cầu có độ dốc âm.

Tại điểm A, giá là P1, lượng cầu về sữa là Q1, khi giá giảm xuống P2, cầu về sữa bột tăng lên Q2, cầu tại điểm B 1. Cầu thị trường 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Phan Thế Công (2014), giáo trình kinh tế học vi mô 1, NXB Thống kê: “Cầu thị trường bằng tổng các mức cầu cá nhân (từ cầu cá nhân ta có thể suy ra được cầu thị trường). Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang (trục hoành) các lượng cầu cá nhân tương ứng tại mỗi mức giá. Do đó độ dốc của đường cầu thị trường thường thoải hơn đường cầu cá nhân.” Đường cầu thị trường được xây dựng từ đường cầu cá nhân.

Vậy chúng ta sẽ phải xác định đường cầu của từng cá nhân người tiêu dùng. Thể hiện qua hình 1.2: - Xây dựng đường cầu cá nhân Giả sử một người tiêu dùng với một mức thu nhập cho trước, chi tiêu vào 2 loại hàng hóa là sản phẩm sữa bột dành cho trẻ em của công ty TNHH Thái Giang Sơn (X), chi tiêu vào sản phẩm sữa bột dành cho người lớn của công ty TNHH Thái Giang Sơn (Y). Ban đầu, lựa chọn tiêu dùng tối ưu là điểm E 1 là điểm tiếp xúc giữa đường U 1 và I1, tại E1 người tiêu dùng này có QA1 sản phẩm sữa bột cho trẻ em và QA2 sản phẩm sữa bột cho người lớn ở công ty TNHH Thái Giang Sơn. Song vì tác động của thị trường nước ngoài, làm cho giá sữa tăng giá, điều này làm cho ngân sách người tiêu dùng xoay vào trong từ I1 sang I2.

Ngân sách thay đổi, lúc này điểm tiêu dùng tối ưu là E 2 là giao điểm của đường U2 và I2. Tại đây người tiêu dùng phải giảm lượng sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn là cho cầu về nó giảm từ Q A1 xuống QA2. Từ đó ta xác định được đường cầu cá nhân về sữa bột dành cho trẻ em là đường D đi qua 2 điểm A và B. - Cách xây dựng đường cầu thị trường Như đã phân tích, đường cầu thị trường là tổng hợp của các đường cầu cá nhân.

Giả sử trên thị trường có 2 cá nhân tiêu dùng mặt hàng sữa bột trẻ em của công ty TNHH Thái Giang Sơn: DA, DB. Tại mức giá P1, ta có lượng cầu thị trường QTT1 = QA1 + QB1 Khi mức giá tăng từ P1 lên P2, lượng cầu của cả 2 cá nhân A và B đều giảm từ Q A1 về QA2, QB1 về QB2, kéo theo đó là sự giảm xuống của lượng cầu thị trường, lượng cầu thị trường lúc này là QTT2 = QA2 + QB2 Đường cầu thị trường được xác định qua hai điểm E(Q TT1, P1) và F(QTT2, P2) trên hình 1. Đường cầu thị trường được xác định là một đường có độ dốc âm và thoải hơn đường cầu cá nhân 1. Độ co dãn của cầu 1.

Độ co dãn của cầu theo giá “Độ co dãn của cầu theo giá là hệ số (tỷ lệ) giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong giá của hàng hóa đó” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 77). Nó đo lường phản ánh của lượng cầu trước sự biến 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động của giá cả, cho biết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm bao nhiêu và ngược lại. Công thức tính: D %∆Q ∆Q P EP= = x %∆ P ∆P Q Trong đó: %∆ Q là phần trăm thay đổi lượng cầu %∆ P là phần trăm thay đổi của giá hàng hóa đó Các trường hợp của độ co dãn  |E DP| > 1 khi |% ∆ Qd| > |% ∆ P| => Cầu co dãn  Doanh nghiệp nên giảm giá để tăng doanh thu và ngược lại khi tăng giá sẽ làm giảm doanh thu.  |E DP| < 1 khi |% ∆ Qd| < |% ∆ P| => Cầu kém co dãn  Doanh nghiệp nên tăng giá bán để tối đa hóa doanh thu.

 |E DP| = 1 khi |% ∆ Qd| = |% ∆ P| => Cầu co dãn đơn vị  Doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu  |E DP| = 0 => Cầu không co dãn  |E DP| = - ∞ => Cầu hoàn toàn co dãn Việc nghiên cứu hệ số co dãn của cầu theo giá giúp cho các doanh nghiệp đưa ra được chiến lược giá phù hợp để có thể thu về doanh thu cao nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ