Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng, hoạt động hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn số lượng giao dịch. Quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước từ năm 2002 đến năm 2004 đã ghi nhận hơn 2.000 đơn vị được tái cơ cấu, giảm tổng số doanh nghiệp nhà nước từ 4.296 doanh nghiệp cuối năm 2002 xuống còn khoảng 3.300 doanh nghiệp vào ngày 31 tháng 12 năm 2004. Trong giai đoạn này, có đến 401 doanh nghiệp thực hiện sáp nhập hoặc hợp nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực tiễn bùng nổ các thương vụ liên kết đòi hỏi phải có một khuôn khổ pháp lý kế toán đồng bộ để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phức tạp phát sinh.

Nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết đó, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 về Hợp nhất kinh doanh theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ khoảng cách giữa cơ sở lý luận chuẩn mực kế toán quốc tế với thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán hợp nhất kinh doanh, phân tích thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các giao dịch hợp nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2007. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính, hướng tới mục tiêu 100% báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý giá trị tài sản thuần và lợi thế thương mại theo thông lệ quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai lý thuyết kế toán nền tảng trong giao dịch tái cấu trúc doanh nghiệp: Lý thuyết hạch toán theo phương pháp mua và Lý thuyết hạch toán theo phương pháp hợp nhất quyền lợi. Khung lý thuyết tham chiếu trực tiếp các chuẩn mực kế toán quốc tế quan trọng bao gồm Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22 năm 1998, Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 3 năm 2004 và Chuẩn mực kế toán tài chính số 141 của Hoa Kỳ năm 2001.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  1. Hợp nhất kinh doanh: Việc kết hợp các doanh nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo duy nhất.
  2. Quyền kiểm soát: Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của một doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế, thường được xác lập khi bên mua nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết.
  3. Giá phí hợp nhất kinh doanh: Tổng giá trị hợp lý tại ngày trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả phát sinh hoặc thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành, cộng các chi phí liên quan trực tiếp.
  4. Lợi thế thương mại: Phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả và nợ tiềm tàng nhận diện được. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11, lợi thế thương mại được phân bổ tối đa không quá 10 năm, khác biệt với mức 20 năm của Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 104 đề án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước của các bộ, ngành, địa phương, hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính và số liệu thị trường chứng khoán Việt Nam từ ngày 20 tháng 7 năm 2000 với 24 công ty niêm yết ban đầu.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 401 thương vụ sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2001-2005, kết hợp cùng 5 trường hợp điển hình trong các ngành công nghiệp chế biến, sữa và ngân hàng thương mại cổ phần. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các giao dịch mang tính đại diện cao cho nền kinh tế thị trường chuyển đổi.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích định lượng thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 với Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22 và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 3. Lý do lựa chọn các phương pháp này là để đánh giá khách quan thực trạng hạch toán, bóc tách bản chất kinh tế thực sự của giao dịch mua bán doanh nghiệp và chỉ ra những bất cập của phương pháp hạch toán truyền thống theo giá ghi sổ. Timeline nghiên cứu kéo dài liên tục qua các mốc đổi mới chính sách từ năm 1995 đến năm 2006.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trước khi Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 có hiệu lực, hầu hết các thương vụ sáp nhập tại Việt Nam đều áp dụng phương pháp hợp nhất quyền lợi dựa trên giá trị ghi sổ thay vì phương pháp mua. Điển hình như thương vụ Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam có vốn điều lệ 1.500 tỷ đồng sáp nhập Công ty Cổ phần Sữa Sài Gòn có vốn điều lệ 90 tỷ đồng vào đầu năm 2004, nâng tổng vốn điều lệ lên 1.590 tỷ đồng để chiếm lĩnh 75% thị phần bơ sữa nội địa. Toàn bộ tài sản, công nợ được cộng gộp theo giá sổ sách theo tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu 1:1 mà không ghi nhận giá trị hợp lý hay lợi thế thương mại.

Thứ hai, việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 21/2006/TT-BTC đã hoàn thiện hệ thống 86 tài khoản kế toán, thay thế 11 văn bản hướng dẫn cũ ban hành từ năm 1995 đến năm 2000. Quy định mới bắt buộc 100% các giao dịch hợp nhất kinh doanh phải áp dụng phương pháp mua, loại bỏ hoàn toàn phương pháp hợp nhất quyền lợi nhằm ngăn chặn việc che giấu chi phí khấu hao thực tế.

Thứ ba, tiến trình sắp xếp doanh nghiệp nhà nước diễn ra mạnh mẽ khi năm 2004 đạt mức kỷ lục với gần 1.000 doanh nghiệp được tái cơ cấu. Trong vòng 4 năm triển khai Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX, có 303 doanh nghiệp được sáp nhập trực tiếp và 8 tổng công ty lớn được cơ cấu lại, giúp tinh giản bộ máy từ 5.600 doanh nghiệp nhà nước năm 2000 xuống còn 3.300 doanh nghiệp vào cuối năm 2004.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự thiếu hụt nghiêm trọng cơ sở xác định giá trị hợp lý tại Việt Nam. Thị trường chứng khoán thời điểm nghiên cứu mới chỉ có 24 công ty niêm yết, tính thanh khoản thấp khiến giá thị trường chưa phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động, dẫn đến hơn 90% doanh nghiệp phải dựa vào giá trị ghi sổ tạm thời hoặc ước tính chủ quan.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc thị trường tài chính và dịch vụ thẩm định giá độc lập tại Việt Nam chưa phát triển hoàn thiện. Kế toán viên có thói quen hạch toán theo nguyên tắc giá gốc lịch sử, thiếu kỹ năng đo lường giá trị tài sản vô hình và các khoản nợ tiềm tàng.

Khi so sánh với thông lệ quốc tế, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 đã tiệm cận gần với Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22 về việc ghi nhận tài sản theo giá trị hợp lý nhưng khống chế thời gian khấu hao lợi thế thương mại trong vòng 10 năm thay vì 20 năm, và chưa áp dụng mô hình đánh giá suy giảm giá trị hàng năm theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 3. Đối với lợi thế thương mại âm, chuẩn mực Việt Nam yêu cầu ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh sau khi đánh giá lại, giúp phản ánh kịp thời thu nhập từ việc mua rẻ.

Dữ liệu nghiên cứu về sự thay đổi cơ chế kế toán và cấu trúc doanh nghiệp có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua một bảng so sánh 8 tiêu chí kỹ thuật giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 và Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22, kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện tốc độ suy giảm số lượng doanh nghiệp nhà nước từ 5.600 đơn vị xuống 3.300 đơn vị qua các giai đoạn 2000, 2002 và 2004.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả ứng dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 vào thực tiễn kinh doanh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và hướng dẫn kỹ thuật: Bộ Tài chính cần ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết quy trình thẩm định giá trị hợp lý cho tài sản vô hình và công cụ nợ, phấn đấu đạt mục tiêu 100% các tập đoàn kinh tế và tổng công ty áp dụng chuẩn mực nhất quán trong giai đoạn 2007-2009.
  2. Xây dựng thị trường định giá và kiểm toán độc lập: Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam cần phối hợp với các cơ quan quản lý ban hành quy chuẩn định giá doanh nghiệp M&A, hướng tới nâng tỷ lệ thương vụ có chứng thư thẩm định giá độc lập lên mức 80% trước năm 2010.
  3. Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn: Các trường đại học kinh tế cùng doanh nghiệp cần tổ chức chương trình đào tạo bắt buộc về hệ thống 86 tài khoản mới và kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất cho 100% kế toán trưởng trong thời hạn 12 tháng.
  4. Tăng cường giám sát và minh bạch thông tin thị trường: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính cần thiết lập cơ chế kiểm soát bắt buộc 100% công ty đại chúng công bố chi tiết bảng thuyết minh phân bổ giá phí hợp nhất và lộ trình khấu hao lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2008.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng doanh nghiệp: Ứng dụng quy trình 3 bước chuẩn hóa của phương pháp mua, xác định chính xác ngày trao đổi, phân bổ giá phí hợp nhất và hạch toán đúng tài khoản lợi thế thương mại trong các thương vụ M&A.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban soạn thảo chuẩn mực: Sử dụng các phân tích đối chiếu giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 với Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22 và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 3 làm cơ sở hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam trong lộ trình hội nhập.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu với nguồn số liệu thực tế về 401 thương vụ sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và hệ thống lý thuyết kế toán tài chính hiện đại.
  4. Chuyên viên tư vấn tài chính và Quỹ đầu tư: Nhận diện các rủi ro kế toán, định giá chính xác tài sản thuần và cấu trúc lại vốn điều lệ doanh nghiệp sau hợp nhất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa phương pháp mua và phương pháp hợp nhất quyền lợi là gì? Phương pháp mua coi hợp nhất là một bên mua lại tài sản thuần của bên khác, yêu cầu ghi nhận tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại ngày mua và phát sinh lợi thế thương mại. Phương pháp hợp nhất quyền lợi coi giao dịch là sự kết hợp của các bên, ghi nhận tài sản theo giá trị ghi sổ lịch sử và không ghi nhận lợi thế thương mại.

Lợi thế thương mại được xác định và hạch toán như thế nào theo Chuẩn mực số 11? Lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản nhận diện được. Khoản này được ghi nhận là tài sản vô hình và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng với thời gian tối đa không quá 10 năm.

Tại sao doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn khi xác định giá trị hợp lý? Do thị trường tài chính và bất động sản Việt Nam giai đoạn này chưa phát triển hoàn hảo, số lượng cổ phiếu niêm yết hạn chế với chỉ 24 mã chứng khoán ban đầu. Việc thiếu vắng thông tin giao dịch tương đương và tổ chức định giá chuyên nghiệp khiến việc ước tính giá trị hợp lý thiếu căn cứ tin cậy.

Quyền kiểm soát trong hợp nhất kinh doanh được xác lập khi nào? Quyền kiểm soát được xác lập khi bên mua nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của bên bị mua. Trường hợp nắm giữ dưới 50%, quyền kiểm soát vẫn tồn tại nếu có thỏa thuận chi phối hơn 50% quyền biểu quyết, có quyền chi phối chính sách tài chính hoạt động, hoặc có quyền bổ nhiệm đa số thành viên Hội đồng quản trị.

Lợi thế thương mại âm được xử lý như thế nào theo quy định hiện hành? Khi giá trị hợp lý thuần của tài sản nhận diện được lớn hơn giá phí hợp nhất, bên mua phải rà soát lại việc định giá tài sản và nợ phải trả. Sau khi rà soát, phần chênh lệch vượt trội còn lại được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh giao dịch.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học đặt ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về kế toán hợp nhất kinh doanh từ các chuẩn mực quốc tế như Chuẩn mực kế toán quốc tế số 22, Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 3 và Chuẩn mực kế toán tài chính số 141 của Hoa Kỳ.
  • Đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp hợp nhất quyền lợi và phân tích nguyên nhân chuyển dịch bắt buộc sang phương pháp mua theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11.
  • Phân tích bức tranh tái cơ cấu với hơn 2.000 doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp trong giai đoạn 2002-2004 và 401 thương vụ sáp nhập.
  • Làm rõ những bất cập trong việc định giá tài sản theo giá trị hợp lý và phân bổ lợi thế thương mại trong vòng 10 năm.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ cho Bộ Tài chính, cơ quan kiểm toán và cộng đồng doanh nghiệp.

Để bảo đảm tính bền vững của hệ thống kế toán tài chính, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần khẩn trương triển khai đồng bộ lộ trình áp dụng chuẩn mực trong giai đoạn tiếp theo, chủ động cập nhật các quy tắc kế toán quốc tế mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập thành công vào nền kinh tế toàn cầu.