Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vị trí trung tâm nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đồng bộ, xác lập địa vị pháp lý đầy đủ cho chủ sử dụng, đồng thời bảo vệ các quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người dân. Thực tế cho thấy, tình trạng tranh chấp, khiếu nại và lấn chiếm đất đai phát sinh phức tạp phần lớn xuất phát từ việc thiếu hồ sơ pháp lý rõ ràng; thị trường bất động sản không chính thức (giao dịch ngầm) phát triển gây thất thoát ngân sách và cản trở công tác quy hoạch. Mặc dù tiến độ cấp GCNQSDĐ trên toàn quốc đã có nhiều chuyển biến, song tại các địa phương vùng trung du và miền núi, công tác này vẫn gặp nhiều khó khăn, thiếu đồng bộ do đặc thù địa hình, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa hoàn thiện và nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế. Nhằm đánh giá cụ thể thực trạng triển khai tại cấp cơ sở, đề tài "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2017" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại một số thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm được quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại 5 thôn: An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An và Trường Thi B thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
    • Đánh giá, tìm ra những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã An Khang năm 2017.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; tập trung khảo sát chi tiết tại 5 thôn: An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An và Trường Thi B.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực tế được thu thập và phân tích từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/05/2017; các số liệu tổng hợp hiện trạng quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội lấy mốc năm 2016.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và hướng dẫn chuyên môn của địa phương về công tác đăng ký đất đai, bao gồm:

  • Các đạo luật cơ bản: Bộ luật Dân sự (Điều 181, Điều 688); Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Khoản 16 Điều 3 về khái niệm GCNQSDĐ; Điều 95 về đăng ký đất đai bắt buộc; Điều 98 về nguyên tắc cấp GCN; Điều 99 về các trường hợp cấp GCN; Điều 105 về thẩm quyền cấp GCN).
  • Các nghị định quy định chi tiết thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trong đó Điều 19 quy định các trường hợp không cấp GCN, Điều 32 quy định chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở, Điều 70 quy định trình tự, thủ tục cấp GCN); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các Nghị định thời kỳ trước như Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
  • Các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
  • Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh Tuyên Quang: Văn bản số 450/BCĐ-CGCN ngày 13/6/2013 của Ban chỉ đạo cấp GCN tỉnh Tuyên Quang về việc xét, cấp GCNQSD đất lần đầu theo hồ sơ kê khai, đăng ký đất đai của hộ gia đình, cá nhân; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp bốn phương pháp chuyên ngành quản lý đất đai:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã An Khang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang và Công ty TNHH MTV Công nghệ Tài nguyên Môi trường Gia Linh; thu thập hồ sơ nguồn gốc đất đai của các hộ gia đình.
  2. Phương pháp thống kê: Phân nhóm các đối tượng điều tra theo các chỉ tiêu như diện tích thửa đất, đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng đất (ONT, BHK, LUC, LNK, TSN), tổng số GCN đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp mới; xử lý số liệu bằng phần mềm tin học văn phòng (Excel, Word).
  3. Phương pháp so sánh: So sánh số liệu kê khai và kết quả cấp GCN giữa các mốc thời gian, đối chiếu số liệu giữa 5 thôn nghiên cứu và so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra để xác định tỷ lệ hoàn thành.
  4. Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Phân tích các bước trong quy trình xét duyệt thực tế, đánh giá nguyên nhân của các vướng mắc, sai sót trong hồ sơ địa chính và phân loại các nhóm nguyên nhân không đủ điều kiện cấp GCN.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm số liệu kiểm kê đất đai năm 2016 của UBND xã An Khang, báo cáo tiến độ cấp GCN của Tổng cục Quản lý đất đai, hồ sơ kê khai đăng ký đất đai năm 2017 của 76 hộ gia đình thuộc 5 thôn và biên bản thẩm tra của Ban chỉ đạo cấp GCN xã An Khang.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013, vai trò của GCNQSDĐ trong việc quản lý quy hoạch, phát triển thị trường bất động sản công khai và bảo đảm nguồn thu ngân sách thông qua thu tiền sử dụng đất. Nội dung phần này xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ và ý nghĩa thực tiễn trong việc tháo gỡ vướng mắc hồ sơ địa chính tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ:

  • Khái niệm và vai trò của đăng ký đất đai, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; phân kỳ công tác đăng ký thành 2 giai đoạn (đăng ký ban đầu trên phạm vi cả nước và đăng ký biến động).
  • Phân tích quy định pháp luật hiện hành theo Luật Đất đai 2013: khái niệm GCNQSDĐ (Khoản 16 Điều 3); mục đích cấp GCN đối với Nhà nước và người sử dụng đất; thẩm quyền cấp GCN phân định giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105); 6 nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); các trường hợp được cấp (Điều 99); điều kiện chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở (Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); 7 trường hợp không cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); quy trình thủ tục hành chính 4 bước của các cơ quan theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; quy cách mẫu GCN 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Khái quát kinh nghiệm cấp GCN và quản lý thông tin đất đai bằng máy tính tại Mỹ; phân loại 3 loại bìa chứng nhận tại Thái Lan (bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc, bìa vàng cho đất không có giấy tờ); tổng kết kết quả cấp GCN tại Việt Nam theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất đai (cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; trong đó 5 loại đất chính đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện; cơ sở dữ liệu đất đai xây dựng tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản làm rõ phạm vi thực hiện tại xã An Khang (tập trung 5 thôn: An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An, Trường Thi B) trong thời gian từ 01/03/2017 đến 01/05/2017. Ba nội dung nghiên cứu chính gồm: (1) Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất; (2) Thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ năm 2017 tại 5 thôn; (3) Xác định thuận lợi, khó khăn và giải pháp thực hiện. Thiết lập quy trình nghiên cứu thông qua 4 phương pháp: điều tra thu thập số liệu thứ cấp, thống kê, so sánh và phân tích - đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, tình hình sử dụng đất đai và kết quả triển khai chuyên môn tại địa bàn:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã An Khang: Xã nằm phía Nam thành phố Tuyên Quang, gồm 12 thôn, năm 2016 có 1.351 hộ với 7.037 nhân khẩu, diện tích tự nhiên 1.335,38 ha. Vùng địa hình bán sơn địa (độ cao trung bình 40 - 250m) chia làm 3 vùng (đồi núi, vùng giữa, ven sông), có sông Lô chảy qua với lưu lượng 1.010 m³/s. Về kinh tế, tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 70%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 5%, dịch vụ thương mại chiếm 25%; thu nhập bình quân đầu người đạt 11,0 triệu đồng/người/năm; lương thực bình quân đạt 592 kg/người/năm. Toàn bộ 1.351 hộ (100%) sử dụng điện lưới thông qua 3 trạm biến áp (công suất 700 KVA) và 17,8 km đường dây 0,4 KV.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã An Khang năm 2016 (Bảng 4.1):
STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 953,72 71,42
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 509,01 38,12
Trong đó: Đất trồng cây hàng năm CHN 340,38 25,49
- Đất trồng lúa LUA 162,75 12,19
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 177,63 13,30
Trong đó: Đất trồng cây lâu năm CLN 168,63 12,63
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP (RSX) 422,82 31,66
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,99 1,65
2 Đất phi nông nghiệp PNN 351,38 26,31
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 39,40 2,95
2.2 Đất chuyên dùng CDG 97,57 7,31
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,55 0,04
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,20 0,39
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 26,30 1,97
- Đất có mục đích công cộng CCC 65,53 4,91
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 2,28 0,17
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,30 0,02
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 1,66 0,12
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 210,16 15,74
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 30,28 2,27
3 Đất chưa sử dụng CSD 30,28 2,27
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 14,52 1,09
3.2 Núi đá không có rừng cây NCS 15,77 1,18
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.335,38 100,00
  • Quy trình xét, cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: Áp dụng văn bản số 450/BCĐ-CGCN và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT gồm 5 bước chặt chẽ:
    1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Cán bộ địa chính xã phối hợp với Tổ cấp GCN của thôn kiểm tra tính đầy đủ của tờ kê khai; dự kiến các trường hợp đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và nghĩa vụ tài chính; lập biểu mẫu và dự thảo biên bản; cán bộ Phòng TN&MT (hoặc Văn phòng Đăng ký QSDĐ) ghi phiếu ý kiến kiểm tra.
    2. Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCN cấp xã: Trưởng ban chỉ đạo chủ trì; cán bộ địa chính trình bày dự thảo; đại diện Phòng TN&MT đọc ý kiến kiểm tra; làm rõ các thửa đất có tranh chấp, sai lệch loại đất, nguồn gốc phức tạp (trường hợp chưa rõ thì lập danh sách lấy phiếu ý kiến khu dân cư theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT); biểu quyết thông qua danh sách bằng hình thức giơ tay và hoàn thiện biên bản.
    3. Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết công khai danh sách đủ và chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong thời hạn 15 ngày làm việc; tiếp thu phản ánh của nhân dân; kết thúc niêm yết lập biên bản công khai.
    4. Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ kèm biên bản kết thúc công khai, gửi tờ trình lên UBND thành phố Tuyên Quang.
    5. Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký QSDĐ kiểm tra số lượng, viết GCN theo quy định, thể hiện sơ đồ thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì dùng sơ đồ tự đo vẽ ghi tên chủ giáp ranh, không ghi kích thước cạnh), sau đó lập sổ Mục kê, sổ Địa chính và sổ Cấp GCN.
  • Kết quả thực hiện tại 5 thôn thuộc xã An Khang năm 2017:
    • Kết quả kê khai (Bảng 4.2): Tổng số hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai là 76 hộ với 140 thửa đất. Tổng diện tích kê khai phân bổ theo các loại đất chính gồm: đất ở tại nông thôn (ONT), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất trồng cây lâu năm khác (LNK) và đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt (TSN). Thôn An Phúc có quy mô lớn nhất với 30 hộ kê khai, 54 thửa đất (diện tích kê khai trên 30.000 m²); thôn An Lộc B có 12 hộ kê khai, 27 thửa đất (gồm 12 thửa ONT diện tích 8.733,9 m², 11 thửa BHK diện tích 3.542,9 m², 12 thửa LUC diện tích 2.384,4 m², 1 thửa LNK 269,4 m²); thôn Thúy An có 12 hộ kê khai, 21 thửa đất (1 thửa BHK 247,4 m², 20 thửa LUC 14.205,9 m²); thôn Thúc Thủy có 9 hộ kê khai, 21 thửa đất (1 thửa ONT 932,3 m², 17 thửa BHK 7.900,1 m², 3 thửa LUC); thôn Trường Thi B có 13 hộ kê khai, 17 thửa đất (1 thửa ONT 2.205,9 m², 10 thửa BHK, 4 thửa LUC 1.369,8 m², 2 thửa LNK).
    • Kết quả thẩm tra hồ sơ đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ (Bảng 4.3): Sau 15 ngày niêm yết công khai, toàn bộ 5 thôn có 50 hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ với 50 bộ hồ sơ, tương ứng 84 thửa đất và tổng diện tích đủ điều kiện đạt 35.890,4 m². Thôn An Phúc đạt tỷ lệ cao nhất với 24 hộ, 24 hồ sơ, 37 thửa đất, diện tích đủ điều kiện là 15.890,4 m² (gồm 10 thửa BHK diện tích 4.559,6 m², 7 thửa LUC diện tích 1.128,1 m², 2 thửa LNK diện tích 2.508,5 m², 1 thửa TSN diện tích 196,8 m²); thôn An Lộc B có 10 hộ đủ điều kiện; thôn Trường Thi B có 6 hộ đủ điều kiện (gồm 13 thửa BHK diện tích 5.776,5 m², 3 thửa LUC diện tích 978,6 m²); hai thôn có số hộ đủ điều kiện thấp nhất là thôn Thúc Thủy (5 hộ) và thôn Thúy An (5 hộ, trong đó có 1 thửa BHK diện tích 247,4 m²).
    • Kết quả các trường hợp chưa đủ điều kiện: Toàn xã còn 26 hộ có hồ sơ kê khai chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ do các nguyên nhân: tranh chấp ranh giới sử dụng đất chưa được hòa giải, đất lấn chiếm đất công ích, sử dụng không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, hoặc thiếu giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Phần này tóm lược kết quả nghiên cứu, đánh giá các mặt làm được trong quy trình công khai minh bạch hồ sơ địa chính tại xã An Khang. Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp: giải pháp chung (tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai 2013, đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ hồ sơ) và giải pháp cụ thể đối với từng nhóm tồn tại (hướng dẫn xử lý hồ sơ chuyển nhượng viết tay, phân loại xử lý đất lấn chiếm, tổ chức hòa giải cơ sở đối với các trường hợp tranh chấp ranh giới thửa đất).

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua số liệu định lượng trong đợt triển khai năm 2017:

  • Thu thập và phân loại hồ sơ đăng ký cấp mới của 76 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn 5 thôn với tổng số 140 thửa đất thuộc các loại đất: ONT, BHK, LUC, LNK, TSN.
  • Qua quy trình xét duyệt 5 bước và 15 ngày niêm yết công khai, đã xác định được 50 hộ gia đình, cá nhân (50 bộ hồ sơ) với 84 thửa đất, tổng diện tích 35.890,4 m² đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ lần đầu; trong đó thôn An Phúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 24 hộ và 15.890,4 m².
  • Phân loại và chỉ rõ nguyên nhân tồn đọng của 26 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, chủ yếu do tranh chấp ranh giới liền kề, vi phạm quy hoạch sử dụng đất hoặc thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc hình thành thửa đất.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chi tiết việc vận dụng quy trình 5 bước theo văn bản số 450/BCĐ-CGCN của UBND tỉnh Tuyên Quang vào thực tiễn quản lý địa chính cấp xã. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực địa chính xác, hỗ trợ UBND xã An Khang và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Tuyên Quang hoàn thiện hồ sơ địa chính, đồng thời đề xuất các giải pháp phân loại xử lý mang tính khả thi cho từng nhóm thửa đất có vướng mắc pháp lý tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại 5 trong tổng số 12 thôn của xã An Khang (An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An, Trường Thi B), chưa bao quát toàn diện các thôn còn lại trên địa bàn xã.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 2 tháng (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017), chủ yếu dừng lại ở khâu kê khai, thẩm tra, công khai hồ sơ và lập tờ trình, chưa theo dõi được giai đoạn người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận phôi giấy chứng nhận thực tế.
  • Tại một số khu vực chưa có bản đồ địa chính chính quy, việc xác định ranh giới vẫn phụ thuộc vào sơ đồ tự đo vẽ của chủ sử dụng đất, dẫn đến nguy cơ sai lệch số liệu kích thước cạnh thửa.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Tiếp tục mở rộng rà soát công tác kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 7 thôn còn lại của xã An Khang; theo dõi việc giải quyết dứt điểm các vướng mắc của 26 trường hợp chưa đủ điều kiện đã được phân loại trong đợt công tác năm 2017.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ lần đầu. Bên cạnh đó, nội dung khóa luận cung cấp tài liệu nghiệp vụ thực tế cho cán bộ địa chính cấp xã, phường và thành viên tổ công tác lưu động tại địa phương trong việc:

  • Nắm vững trình tự 5 bước xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu theo quy định riêng của tỉnh Tuyên Quang (áp dụng văn bản số 450/BCĐ-CGCN và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT).
  • Tham khảo phương pháp xây dựng biên bản họp xét, phương thức tổ chức lấy ý kiến khu dân cư đối với các thửa đất phức tạp về nguồn gốc và mẫu biểu niêm yết công khai danh sách đủ/chưa đủ điều kiện.
  • Vận dụng các nhóm giải pháp phân loại xử lý đối với các thửa đất chưa rõ giấy tờ hoặc đang có tranh chấp ranh giới tại khu vực nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu tại xã An Khang được thực hiện theo văn bản quy định nào của địa phương và gồm những bước nào?
Công tác cấp GCNQSDĐ tại xã An Khang áp dụng Văn bản hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN ngày 13/6/2013 của Ban chỉ đạo cấp GCN tỉnh Tuyên Quang và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường. Quy trình gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ họp xét; (2) Họp Ban chỉ đạo cấp GCN cấp xã; (3) Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc; (4) Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình; (5) Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận.

2. Tổng số hộ tham gia kê khai và số hộ đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại 5 thôn nghiên cứu là bao nhiêu?
Tổng số hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai là 76 hộ với 140 thửa đất. Sau khi thẩm tra và công khai hồ sơ, có 50 hộ với 50 bộ hồ sơ (tương ứng 84 thửa đất, tổng diện tích 35.890,4 m²) đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ; còn lại 26 hộ chưa đủ điều kiện do vướng tranh chấp, quy hoạch hoặc thiếu căn cứ chứng minh nguồn gốc đất.

3. Thôn nào có số hộ và diện tích đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ lớn nhất trong đợt công tác năm 2017?
Thôn An Phúc là địa bàn có số lượng hồ sơ và diện tích đủ điều kiện lớn nhất, đạt 24 hộ với 24 hồ sơ, tổng số 37 thửa đất và diện tích đủ điều kiện là 15.890,4 m² (bao gồm các loại đất: BHK, LUC, LNK, TSN).

4. Cơ cấu sử dụng đất của xã An Khang năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên của xã An Khang là 1.335,38 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 953,72 ha (tỷ lệ 71,42%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 509,01 ha và đất lâm nghiệp 422,82 ha; nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 351,38 ha (26,31%), chủ yếu là đất sông, ngòi, kênh, rạch (210,16 ha) và đất chuyên dùng (97,57 ha); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 30,28 ha (2,27%).

5. Thời gian niêm yết công khai kết quả họp xét cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã và thôn là bao nhiêu ngày?
Thời gian niêm yết công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã An Khang và nhà văn hóa các thôn là 15 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, theo quy định tại Bước 3 của quy trình hướng dẫn địa phương và Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đinh Hồng Vinh đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 5 thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang năm 2017 theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Tuyên Quang. Bằng phương pháp điều tra thực địa và thống kê chặt chẽ, nghiên cứu đã tổng hợp được kết quả kê khai 140 thửa đất của 76 hộ dân, xác định 50 bộ hồ sơ đủ điều kiện và làm rõ nguyên nhân của 26 trường hợp còn tồn đọng. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực tiễn có giá trị chuyên môn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.