Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quỹ đất đai tự nhiên của Việt Nam có ba phần tư diện tích là đồi núi và chỉ một phần tư là đồng bằng, dẫn đến diện tích đất bình quân trên đầu người thuộc nhóm thấp so với thế giới. Cùng với quá trình phát triển kinh tế và gia tăng dân số, nhu cầu khai thác quỹ đất ngày càng tăng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý của các cơ quan nhà nước. Trong hệ thống quản lý đất đai, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò xác lập ranh giới pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, hỗ trợ công tác quản lý tài chính - thuế và duy trì tính minh bạch của thị trường bất động sản.

Tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính chính quy đã được thực hiện trong giai đoạn 2018–2019. Đây là tiền đề kỹ thuật bắt buộc để tiến hành đăng ký, kê khai và cấp đổi GCNQSDĐ theo số liệu đo đạc mới nhằm chỉnh lý biến động diện tích, ranh giới thửa đất qua các thời kỳ. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hầu Thị Chư (ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm khảo sát và phản ánh thực trạng quy trình này tại cơ sở.

Khóa luận xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các tổ dân phố thuộc phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá và xác định những thuận lợi, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 3 tổ dân phố gồm tổ dân phố Đồi, tổ dân phố Quang Minh và tổ dân phố Bình Minh thuộc phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên; có sự phối hợp chuyên môn cùng Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc và Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quy trình nghiệp vụ được tác giả khảo sát, thực hiện từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, khung văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các phương pháp xử lý thông tin địa chính chuyên ngành.

Khung lý thuyết và quy định pháp lý

Tác giả hệ thống hóa 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, trong đó nhấn mạnh nội dung đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ. Các khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Đăng ký đất đai: Phân định rõ giữa đăng ký lần đầu (Điều 95, Khoản 3) và đăng ký biến động đất đai (Điều 95, Khoản 4) khi có thay đổi về ranh giới, hình dạng, mục đích sử dụng hoặc chuyển quyền.
  • Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ: Thực hiện theo Điều 98 Luật Đất đai 2013, bao gồm nguyên tắc cấp theo từng thửa đất, ghi nhận đồng sử dụng/sở hữu, xử lý đất là tài sản chung của vợ chồng và giải quyết phần diện tích chênh lệch giữa số liệu đo đạc thực tế với giấy tờ cũ (nếu ranh giới không thay đổi và không có tranh chấp thì công nhận theo số liệu đo đạc mới).
  • Thẩm quyền và điều kiện: Xác định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh đối với tổ chức, tôn giáo, dự án đầu tư; UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân). Đồng thời viện dẫn các trường hợp đủ điều kiện cấp (Điều 99, 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013), điều kiện chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở (Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và các trường hợp không được cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng trong đề tài gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014);
  • Các Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư);
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định mẫu giấy chứng nhận gồm 4 trang nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC và 156/2013/TT-BTC;
  • Văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị 17/2011/CT-UBND, Quyết định 06/2011/QĐ-UBND (diện tích tối thiểu tách thửa), Hướng dẫn 67/HD-STNMT (cấp đổi sau khi đo đạc bản đồ địa chính), Quyết định 13/2012/QĐ-UBND và Quyết định 42/2014/QĐ-UBND quy định đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh.

Bên cạnh đó, đề tài dẫn chứng thực tiễn cấp GCNQSDĐ tại Mỹ (ứng dụng hệ thống thông tin lưu trữ số hóa đến từng thửa đất) và Thái Lan (áp dụng cơ chế phân loại 3 loại giấy chứng nhận gồm bìa đỏ cho đất hợp pháp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc và bìa vàng cho đất chưa có giấy tờ). Tại Việt Nam, báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai được viện dẫn ghi nhận tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đạt khoảng 95% trên tổng diện tích 22,9 triệu ha cần cấp, và 447/7.907 đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý số liệu địa chính gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thống kê hiện trạng sử dụng đất của UBND phường Bách Quang năm 2018 (lập ngày 25/01/2019); tài liệu hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính thành lập năm 2018–2019 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công và các đơn vị tư vấn.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại hồ sơ đăng ký theo nhóm đối tượng, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và tình trạng pháp lý của thửa đất tại 3 tổ dân phố.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Kiểm tra, đối soát thông tin thửa đất giữa hồ sơ kê khai cũ và bản đồ địa chính mới đo đạc bằng phần mềm chuyên dụng, Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp so sánh, phân tích, viết báo cáo: Phân tích tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi, so sánh mức độ hoàn thành so với kế hoạch đề ra.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chính theo quy chuẩn học thuật của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh diện tích đất bình quân đầu người thấp; khẳng định vai trò của việc cấp đổi GCNQSDĐ nhằm lập lại trật tự hồ sơ địa chính và bảo đảm quyền lợi người sử dụng đất. Xác lập 2 mục tiêu thực hiện, ý nghĩa học tập (nắm vững Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật) và ý nghĩa thực tiễn (rút ra kinh nghiệm, đề xuất giải pháp thúc đẩy cấp GCNQSDĐ tại địa phương).

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của đề tài. Phân tích bản chất của đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai. Trình bày chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân biệt đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động; tổng hợp thẩm quyền, nguyên tắc, điều kiện và các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ. Mô tả quy chuẩn mẫu GCNQSDĐ theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (kích thước 190mm x 265mm, 4 trang, nền hoa văn trống đồng). Nêu kinh nghiệm quản lý đất đai tại Mỹ, Thái Lan và tiến độ cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc cùng số liệu triển khai tại tỉnh Thái Nguyên và thành phố Sông Công.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại 3 tổ dân phố: Đồi, Quang Minh, Bình Minh thuộc phường Bách Quang trong thời gian từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019. Vạch rõ 4 nội dung thực hiện chính: (1) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai phường Bách Quang; (2) Quy trình các bước kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ; (3) Đánh giá kết quả kê khai, hồ sơ đủ điều kiện, hồ sơ không đủ điều kiện và hồ sơ cấp mới; (4) Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu thứ cấp, thống kê, xử lý số liệu, so sánh - phân tích).

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực chứng trung tâm của khóa luận, gồm các mảng thông tin chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất phường Bách Quang: Phường Bách Quang nằm ở phía Đông Bắc gần trung tâm thành phố Sông Công, có diện tích tự nhiên 8,525 km². Địa giới hành chính tiếp giáp xã Hồng Tiến (thị xã Phổ Yên) ở phía Đông; giáp xã Bá Xuyên, phường Lương Châu, phường Thắng Lợi ở phía Tây; giáp phường Cải Đan, phường Mỏ Chè ở phía Nam; giáp xã Tân Quang và phường Lương Sơn ở phía Bắc. Về hạ tầng, phường có 14 tổ dân phố, trung tâm hành chính đặt tại tổ dân phố Khu Yên, 9 cơ quan nhà nước, 3 trường học (THCS, Tiểu học, Mầm non), 1 trung tâm văn hóa phường và 13/14 nhà văn hóa tổ dân phố. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa Đông Bắc với nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C (cao nhất 39,4°C vào tháng 7, thấp nhất dưới 8°C vào tháng 1), lượng mưa trung bình năm 2.168 mm, độ ẩm không khí trung bình 82%.
Loại đất Diện tích ghi nhận Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 8,525 km² 100,00%
Đất nông nghiệp 5,674 km² (567,4 ha) 58,78%
Đất ở 0,405 km² (40,5 ha) 4,75%
Đất chuyên dùng 2,274 km² (227,4 ha) 26,67%
Các loại đất khác Phần diện tích còn lại 9,80%
  1. Quy trình kê khai và lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ: Mô tả trình tự thực tế phối hợp giữa đơn vị tư vấn đo đạc (Công ty CP Tài nguyên Môi trường Phương Bắc), UBND phường Bách Quang và các tổ dân phố theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: phát tờ khai đăng ký, hướng dẫn nhân dân kê khai, thu nộp giấy tờ cũ, kiểm tra đối soát với bản đồ địa chính mới lập, xác minh thực địa, niêm yết công khai danh sách hồ sơ tại trụ sở UBND phường trong 15 ngày và chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký đất đai / Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công.

  2. Phân tích số liệu kết quả hồ sơ cấp đổi tại 3 tổ dân phố: Khóa luận trình bày hệ thống bảng biểu tổng hợp:

    • Bảng tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp đổi tại 3 tổ Đồi, Quang Minh, Bình Minh;
    • Tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ;
    • Tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ;
    • Bảng phân loại các ví dụ cụ thể về nguyên nhân không đủ điều kiện (chênh lệch ranh giới, tự ý chuyển mục đích, vướng quy hoạch, thiếu giấy tờ chuyển nhượng hợp pháp);
    • Bảng so sánh và Biểu đồ 4.1 phản ánh tỷ lệ giữa số hộ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ.
  3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp:

    • Thuận lợi: Có sự chỉ đạo sát sao của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND thành phố Sông Công; bản đồ địa chính mới đo đạc cung cấp cơ sở dữ liệu ranh giới chuẩn xác; nhân dân tại 3 tổ dân phố đồng thuận phối hợp.
    • Khó khăn: Nhiều thửa đất có sự biến động lớn về diện tích và ranh giới so với giấy chứng nhận cũ (cấp theo bản đồ giải thửa hoặc đo đạc trước đây); việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho qua nhiều thế hệ bằng giấy viết tay chưa thực hiện thủ tục sang tên; một số chủ sử dụng đất đi làm ăn xa hoặc thiếu giấy tờ gốc; tranh chấp ranh giới liền kề chưa được hòa giải dứt điểm.
    • Giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục xác minh nguồn gốc đất tại cấp phường, tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai và hoàn thiện đối soát hồ sơ địa chính.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong đợt công tác cấp đổi tại 3 tổ dân phố; đưa ra kiến nghị với UBND thành phố Sông Công, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường Bách Quang về việc đẩy nhanh tiến độ thẩm định, xử lý các hồ sơ tồn đọng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số.


Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

  • Kết quả điều tra thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn bộ số liệu kê khai cấp đổi GCNQSDĐ của các hộ gia đình, cá nhân tại 3 tổ dân phố đại diện (tổ dân phố Đồi, tổ dân phố Quang Minh, tổ dân phố Bình Minh) thuộc phường Bách Quang theo bản đồ địa chính đo đạc năm 2018–2019. Phân định rõ ràng số lượng hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi thông qua các bảng đối chiếu trực quan.
  • Xác định nguyên nhân tồn đọng hồ sơ: Khóa luận chỉ ra các nguyên nhân thực tế khiến hồ sơ không đủ điều kiện cấp đổi, bao gồm sai lệch diện tích giữa thực tế và giấy tờ cũ do lịch sử đo đạc, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay chưa hợp thức hóa, biến động ranh giới do tự ý san ủi, tách thửa chưa xin phép và đất nằm trong hành lang an toàn công trình hoặc quy hoạch xây dựng.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đề xuất quy trình phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ địa chính cấp xã/phường, đơn vị đo đạc bản đồ và tổ trưởng dân phố nhằm hướng dẫn người dân kê khai bổ sung giấy tờ nguồn gốc đất; áp dụng đúng quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013 để công nhận diện tích đo đạc mới đối với các thửa đất không thay đổi ranh giới và không phát sinh tranh chấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 3 tổ dân phố (Đồi, Quang Minh, Bình Minh) trên tổng số 14 tổ dân phố của phường Bách Quang; thời gian thực hiện ngắn (4 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2019) nên chưa theo dõi được đến giai đoạn cuối cùng là ký cấp và trao GCNQSDĐ mới cho toàn bộ các hộ dân.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi điều tra, đánh giá đồng bộ trên toàn bộ 14 tổ dân phố của phường Bách Quang; tiếp tục nghiên cứu cơ chế giải quyết các trường hợp vướng mắc về thừa kế, chuyển nhượng viết tay phức tạp; đánh giá hiệu quả tích hợp dữ liệu cấp đổi vào phần mềm quản lý hồ sơ địa chính điện tử của thành phố Sông Công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường và Luật Kinh tế/Luật Đất đai khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp một mô hình nghiên cứu tình huống (case study) rõ ràng về trình tự thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính mới theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đồng thời, tài liệu cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về cơ cấu quỹ đất, điều kiện tự nhiên và tổ chức hành chính của phường Bách Quang, thành phố Sông Công.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận khảo sát công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại những địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu được triển khai tại 3 tổ dân phố gồm: tổ dân phố Đồi, tổ dân phố Quang Minh và tổ dân phố Bình Minh thuộc phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, với sự phối hợp chuyên môn của Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc.

2. Khung pháp lý cốt lõi nào được tác giả viện dẫn để áp dụng quy trình cấp đổi GCNQSDĐ?
Khung pháp lý gồm Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 3, 5, 22, 95, 98, 99, 105); Nghị định 43/2014/NĐ-CP (Điều 19, 32 và Điều 70 về trình tự thủ tục); Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định mẫu GCNQSDĐ); cùng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành của UBND tỉnh Thái Nguyên như Hướng dẫn 67/HD-STNMT và Quyết định 42/2014/QĐ-UBND.

3. Hiện trạng phân bổ các loại đất chính tại phường Bách Quang được ghi nhận ra sao?
Theo kết quả thống kê đất đai được trích dẫn trong đề tài, phường Bách Quang có tổng diện tích tự nhiên là 8,525 km²; trong đó đất nông nghiệp chiếm 5,674 km² (tương đương 58,78% tổng diện tích), đất chuyên dùng chiếm 2,274 km² và đất ở chiếm 0,405 km².

4. Khi đo đạc lại mà diện tích thực tế có chênh lệch so với giấy chứng nhận đã cấp thì xử lý như thế nào theo Luật Đất đai 2013?
Theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013 được khóa luận viện dẫn: nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm cấp giấy tờ cũ và không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, diện tích khi cấp đổi được xác định theo số liệu đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn.

5. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý và cấp giấy chứng nhận đất đai nào được đề cập trong khóa luận?
Khóa luận dẫn chứng kinh nghiệm của Mỹ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin số hóa dữ liệu quản lý đến từng thửa đất, và kinh nghiệm của Thái Lan trong việc áp dụng hệ thống phân loại 3 màu bìa giấy chứng nhận (bìa đỏ cho đất hợp pháp, bìa xanh cho đất cần xác minh và bìa vàng cho đất chưa có giấy tờ hợp lệ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hầu Thị Chư đã phản ánh đúng thực trạng công tác kê khai, lập hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 3 tổ dân phố thuộc phường Bách Quang, thành phố Sông Công trong giai đoạn hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính mới năm 2019. Bằng việc kết hợp giữa khung pháp lý của Luật Đất đai 2013 với phương pháp điều tra, thống kê và đối soát hồ sơ địa chính thực tế, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được, phân loại cụ thể các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đổi và đề xuất các giải pháp tháo gỡ phù hợp với điều kiện quản lý đất đai tại địa phương.