Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hóa, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật đóng vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo số liệu thống kê giáo dục nghề nghiệp năm 2008, cả nước có trên 1.000 cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo hàng triệu lao động mỗi năm theo định hướng chiến lược phát triển mạng lưới dạy nghề giai đoạn 2008 - 2020. Tuy nhiên, một thực tế tồn tại là có tới 40% đến 50% lao động sau khi tốt nghiệp trường nghề chưa thích ứng ngay với dây chuyền sản xuất hiện đại, buộc doanh nghiệp phải tốn kém chi phí và mất từ 3 đến 6 tháng để đào tạo lại. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ khoảng cách lớn giữa nội dung giảng dạy trong nhà trường và nhu cầu sử dụng thực tế của thị trường lao động.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong công tác quản lý mối quan hệ phối hợp giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng liên kết đào tạo, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính khả thi nhằm tăng cường sự hợp tác chặt chẽ giữa các trường nghề với doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại hệ thống các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nam Định trong mốc thời gian khảo sát thực tế từ năm 2008 đến năm 2009. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc gia tăng tỷ lệ học sinh sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% và cắt giảm khoảng 30% chi phí tuyển dụng, đào tạo lại cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và nguyên lý đào tạo nghề nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất. Trước hết, lý thuyết quản trị tổ chức của Harold Koontz và Frederick Taylor được vận dụng để chuẩn hóa 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá hoạt động hợp tác. Thứ hai, luận văn kế thừa thang phân loại mục tiêu giáo dục và cấp độ kỹ năng nghề của Benjamin Bloom (bao gồm nhận thức, kỹ năng và thái độ) để xác định chuẩn đầu ra toàn diện cho người học. Thứ ba, quan điểm quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814-94 được khai thác nhằm định nghĩa chất lượng đào tạo nghề là mức độ thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò đơn vị thụ hưởng và đánh giá sản phẩm giáo dục.

Bên cạnh đó, đề tài tổng hợp kinh nghiệm từ các mô hình liên kết đào tạo thành công trên thế giới như mô hình doanh nghiệp trong trường đại học khởi xướng từ năm 1969, mô hình đào tạo song hành tại Cộng hòa Liên bang Đức và Thái Lan năm 1999, cùng nguyên lý "ba trong một" (đào tạo, sản xuất, dịch vụ) tại các nước phát triển. Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: quản lý giáo dục nghề nghiệp, hợp tác nhà trường - doanh nghiệp, chất lượng đào tạo nghề theo năng lực hành nghề và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua quy trình khảo sát thực chứng bài bản. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 39 khách thể điều tra, chia thành 3 nhóm đại diện: 10 cán bộ quản lý (gồm 4 chuyên viên Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định và 6 trưởng phòng đào tạo trường nghề), 9 hiệu trưởng (đại diện cho 3 trường cao đẳng nghề, 3 trường trung cấp nghề và 3 trung tâm dạy nghề), cùng với 20 chủ doanh nghiệp tiêu biểu đại diện cho các khối sản xuất công nghiệp, dệt may, cơ khí trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp với chọn mẫu chuyên gia được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều và khách quan cho dữ liệu.

Phương pháp phân tích tài liệu, quan sát thực tế và điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc được sử dụng làm công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp. Phương pháp phỏng vấn sâu và đàm thoại trực tiếp với các chuyên gia quản lý giáo dục được tiến hành để xác định nguyên nhân sâu xa của các rào cản liên kết. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý qua phương pháp thống kê toán học, tính toán tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình cộng và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ cấp thiết cũng như tính khả thi của các giải pháp. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu hoàn thành trọn vẹn trong năm 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường dạy nghề ở Nam Định làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của hợp tác đào tạo đạt mức rất cao với 100% cán bộ quản lý và hiệu trưởng đánh giá sự gắn kết với doanh nghiệp là yếu tố quyết định chất lượng đầu ra. Dù vậy, hiệu quả triển khai thực tế chỉ đạt mức trung bình, với dưới 45% cơ sở đào tạo duy trì được các thỏa thuận hợp tác đào tạo chính thức và định kỳ.

Thứ hai, nội dung và hình thức hợp tác còn vô cùng đơn điệu và mất cân đối. Kết quả điều tra cho thấy có tới 85,2% trường nghề chỉ dừng lại ở việc gửi học sinh đi thực tập sản xuất đơn thuần tại doanh nghiệp vào cuối khóa học. Ngược lại, các hình thức liên kết sâu như phối hợp xây dựng chương trình giảng dạy chỉ đạt 18,5%, và tỷ lệ đào tạo theo đơn đặt hàng trực tiếp từ doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 14,8%.

Thứ ba, sự thiếu hụt về kỹ năng thực hành và tác phong công nghiệp khiến khoảng 48% học sinh sau khi tốt nghiệp không đáp ứng được ngay yêu cầu vận hành thiết bị của doanh nghiệp, đòi hỏi các đơn vị sử dụng lao động phải bố trí nhân lực kèm cặp lại trong ít nhất 2 đến 4 tháng đầu tiên.

Thứ tư, cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành tại các trường nghề mới chỉ đáp ứng khoảng 50% đến 60% mức độ hiện đại hóa công nghệ so với trang thiết bị thực tế đang vận hành tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trọng điểm như Hòa Xá hay Mỹ Trung.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc hơn 70% các trường nghề chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quan hệ doanh nghiệp, dẫn tới hoạt động kết nối diễn ra mang tính tự phát và phụ thuộc vào mối quan hệ cá nhân của ban giám hiệu. Thêm vào đó, đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu thời gian cọ xát thực tế sản xuất, với ước tính trên 60% giáo viên chưa được cập nhật công nghệ mới tại các nhà máy trong vòng 3 năm liên tiếp.

Dữ liệu khảo sát phản ánh trực quan qua cấu trúc biểu đồ hình cột cho thấy khoảng cách chênh lệch rõ rệt giữa nhu cầu tuyển dụng kỹ năng thực tế của doanh nghiệp và nội dung đào tạo lý thuyết của nhà trường. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục nghề nghiệp giai đoạn trước như khảo sát của Trần Khánh Đức năm 1993 và Nguyễn Văn Tuấn năm 2006, đồng thời khẳng định rằng nếu không có cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý cụ thể, doanh nghiệp sẽ khó mặn mà tham gia sâu vào quá trình đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

Thành lập bộ phận chuyên trách hợp tác doanh nghiệp: Ban Giám hiệu các trường nghề cần kiện toàn ngay Phòng Quan hệ Doanh nghiệp và Hợp tác Đào tạo do một Phó Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo, phấn đấu 100% các trường hoàn thiện mô hình này trong lộ trình 6 tháng. Đơn vị này chịu trách nhiệm khảo sát nhu cầu thị trường, tìm kiếm đối tác và xây dựng cơ sở dữ liệu việc làm.

Tái cấu trúc và phát triển chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng: Đổi mới mục tiêu và nội dung giảng dạy theo hướng mô đun hóa linh hoạt, mời các kỹ sư từ doanh nghiệp tham gia thẩm định giáo trình. Phấn đấu nâng tỷ lượng thực hành tại xưởng sản xuất của doanh nghiệp lên tối thiểu 30% đến 40% tổng thời lượng khóa học, hoàn tất chuẩn hóa toàn bộ chương trình đào tạo mũi nhọn trong vòng 12 tháng.

Bồi dưỡng kỹ năng thực tế cho đội ngũ nhà giáo: Triển khai quy chế bắt buộc 100% giáo viên dạy thực hành phải có thời gian đi thực tế tại các nhà máy, dây chuyền sản xuất tối thiểu 2 tháng trong chu kỳ 2 năm một lần, thực hiện thường xuyên từ năm học 2009 - 2010.

Hoàn thiện cơ chế chính sách và mở rộng liên kết việc làm: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định cần phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành quy chế ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp tiếp nhận học sinh thực tập và đầu tư trang thiết bị cho nhà trường, đặt mục tiêu giải quyết việc làm ngay sau tốt nghiệp cho trên 85% học sinh sinh viên trong giai đoạn 2010 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu các trường dạy nghề: Khai thác tài liệu để xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới đối tác, hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ và thành lập trung tâm dịch vụ - việc làm trong nhà trường.

Trưởng khoa chuyên môn và đội ngũ giảng viên trường nghề: Vận dụng khung lý thuyết và phương pháp mô đun hóa để thiết kế lại giáo trình, biên soạn bài giảng tích hợp kỹ năng thực hành sát với tiêu chuẩn doanh nghiệp.

Cán bộ quản lý Nhà nước tại các Sở, Ban, Ngành địa phương: Tham khảo cơ sở dữ liệu khảo sát và các khuyến nghị chính sách để tham mưu xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Giám đốc nhân sự và chuyên gia đào tạo tại các doanh nghiệp: Sử dụng luận văn như cẩm nang tham chiếu để xây dựng thỏa thuận hợp tác đặt hàng nhân sự, tiếp nhận sinh viên thực tập và tối ưu hóa chi phí tuyển dụng dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết bài toán cốt lõi nào trong giáo dục nghề nghiệp tại Nam Định? Đề tài tập trung xóa bỏ khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, giúp giảm tỷ lệ đào tạo lại cho sinh viên sau khi tốt nghiệp từ mức gần 50% xuống dưới 15%.

Cỡ mẫu 39 khách thể có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 39 khách thể được lựa chọn theo phương pháp phân tầng chuyên gia có chủ đích, đại diện đầy đủ cho 100% các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập và các doanh nghiệp sử dụng lao động trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Hình thức hợp tác nào giữa trường nghề và doanh nghiệp được đánh giá hiệu quả nhất? Mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng kết hợp chuyển giao công nghệ và bố trí thời gian thực hành từ 30% đến 40% tại doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao nhất về tỷ lệ có việc làm ngay.

Biện pháp nào có tính khả thi và cần ưu tiên triển khai sớm nhất? Biện pháp thành lập bộ phận chuyên trách quan hệ doanh nghiệp và cử giáo viên đi thực tế sản xuất định kỳ được 92,3% chuyên gia đánh giá là cấp thiết và có thể triển khai ngay lập tức.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống 7 biện pháp quản lý hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng linh hoạt cho các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và các khu vực đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hợp tác đào tạo tại Nam Định giai đoạn 2008 - 2009 với các số liệu minh chứng cụ thể về sự mất cân đối giữa đào tạo lý thuyết và thực tiễn sản xuất.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, chú trọng thành lập bộ phận chuyên trách, đổi mới chương trình và bồi dưỡng giảng viên.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định trên 90% chuyên gia đánh giá cao tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được khuyến nghị.
  • Kế hoạch triển khai giai đoạn 2010 - 2015 hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành của học sinh sinh viên lên trên 85%.

Quý độc giả, các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng ngay các khung biện pháp quản lý này nhằm tối ưu hóa mối quan hệ liên kết đào tạo và cung ứng nhân lực chất lượng cao.