Phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, và nội dung của đề tài có 03 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nghiên cứu phƣơng pháp quản lý bảo dƣỡng dựa trên độ tin cậy (RCM). Chƣơng 2: Thực trạng công tác triển khai quản lý bảo dƣỡng MBA của Công ty Truyền tải điện 1. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao/ hoàn thiện áp dụng RCM cho vận hành máy biến áp AT5 Trạm 220kV Chèm. 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP QUẢN LÝ BẢO DƢỠNG DỰA TRÊN ĐỘ TIN CẬY (RCM) 1.
Giới thiệu chung 1. Giới thiệu chung về phƣơng pháp quản lý bảo dƣỡng căn cứ vào độ tin cậy. Quản lý bảo dƣỡng hệ thống là một chức năng quan trọng của quản lý vận hành hệ thống đảm bảo cho hệ thống vận hành đúng quy định, nâng cao khả năng phục vụ khách hàng và đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các hệ thống truyền tải điện, hoạt động bảo dƣỡng đƣợc thực hiện trên tất cả các trạm biến áp, đƣờng dây truyền tải điện, tuy nhiên công tác này đƣợc thực hiện nhƣ thế nào, phƣơng pháp bảo dƣỡng nào đang đƣợc áp dụng và với mức hiệu quả nhƣ thế nào luôn là vấn đề cần phải đƣợc thảo luận.
Trong phần đầu ta sẽ giới thiệu khái niệm về bảo dƣỡng và một số phƣơng pháp bảo dƣỡng thông dụng trong thực tế. Tƣ tƣởng đƣợc thảo luận và đánh giá bởi một vài tác giả. Moubray [4] là một trong các tác giả đi tiên phong trong việc áp dụng phƣơng pháp RCM cho các ứng dụng ngoài hàng không. Phƣơng pháp RCM tập trung vào việc duy trì chức năng vận hành của hệ thống với tổng chi phí bảo dƣỡng thấp nhất có thể.
Tác giả đƣa ra phƣơng pháp RCM II với các đặc tính sau đây: - Thiết lập một bản ghi với tất cả các thiết bị chức năng, - Xác định các hỏng hóc chức năng và nguyên nhân của chúng, việc này cho phép xác lập việc phân loại các ảnh hƣởng sai hỏng, và theo đó tập trung vào phần lớn các chi tiết đáng kể để phân tích sâu hơn, 11 - Lựa chọn các nhiệm vụ bảo dƣỡng dựa trên các cơ sở về kinh tế và kỹ thuật, - Xây dựng hoạt động hàng ngày cho các nhiệm vụ, - Đánh giá khái niệm bảo dƣỡng cuối cùng. Khái niệm cuối đƣợc quyết định sử dụng một thủ tục từng bƣớc, với các câu hỏi. Các câu trả lời của các câu hỏi này đƣợc xử lý sử dụng thông tin và các bảng ra quyết định, việc này đảm bảo tính cấu trúc của cách tiếp cận. Một sự khác biệt với cách tiếp cận RCM gốc là Moubray đã đƣa các vấn đề môi trƣờng trong lôgic ra quyết định để phân loại các hậu quả của hỏng hóc.
Moubray không nhóm các nhiệm vụ, không gán các nguồn lực cho các nhiệm vụ là không lập lịch cho các nhiệm vụ bảo dƣỡng. Theo Moubray đây không phải là nhiệm vụ của phƣơng pháp RCM, nhƣng là nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát bảo dƣỡng. Phƣơng bảo dƣỡng RCM còn đƣợc giới thiệu bởi một số tác giả khác trong [1], [6] và [9]. Trên thực tế phƣơng pháp bảo dƣỡng RCM đã đƣợc áp dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau.
Carretero et al. (2003) [2] đã đƣa ra thông tin về ứng dụng của phƣơng pháp RCM cho hệ thống đƣờng sắt. Marquez và Gupta (2006) [3] trình bày một số vấn đề tổng quan về các phƣơng pháp bảo dƣỡng. Trong bài báo này các tác giả coi phƣơng pháp RCM là một trong các cột trụ quan trọng trong việc triển khai các phƣơng pháp bảo dƣỡng một cách hệ thống trong thực tế.
Ngoài các tƣ tƣởng bảo dƣỡng ở trên, còn một số các tƣ tƣởng bảo dƣỡng khác nhƣ MA-CAD (maintenance concept adjustcment and design), BCM (Business Centered Maintenance) [8] đƣợc một số tác giả giới thiệu. TPM (Total Productive Maintenence - Bảo dƣỡng năng suất toàn diện) không đƣợc coi là một tƣ tƣởng bảo dƣỡng. Phƣơng pháp bảo dƣỡng này chủ yếu tập trung vào việc tăng năng suất của thiết bị thông qua các cải tiến nhỏ (Kaizen). Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng chủ yếu tại Nhật Bản, Toyota là một trong 12 những trong các công ty áp dụng triệt để phƣơng pháp này và đã chứng minh hiệu quả.
RCM là một quá trình phân tích, đánh giá tình trạng hệ thống/thiết bị để lập nhiệm vụ bảo dƣỡng, đảm bảo cho hệ thống/thiết bị đó vận hành đúng chức năng mà ngƣời vận hành mong muốn đƣợc mô tả trong bối cảnh vận hành (OC). Tổng quan về RCM nhƣ sơ đồ dƣới đây. Hình 1- 1: Tổng quan về RCM Quản lý bảo dƣỡng là quản lý một tập các hoạt động đƣợc thực hiện để giữ các phƣơng tiện sản xuất trong các điều kiện hoạt động mong muốn, hoặc để đƣa chúng quay trở lại các điều kiện này. Từ khái niệm này, quản lý bảo dƣỡng căn cứ vào độ tin cậy đƣợc hiểu là quản lý các hoạt động đƣợc thực hiện (kế hoạch, nhân sự, vật tƣ, quy trình, kết quả, kinh nghiệm tri thức về bảo dƣỡng) nhằm duy trì thiết bị, hệ thống hoạt động đúng chức năng, đảm bảo độ tin cậy trong vận hành sản xuất.
Vòng đời của thiết bị Vòng đời một thiết bị bao gồm nhiều giai đoạn: thiết kế, sản xuất, lắp đặt, chạy thử, vận hành, bảo dƣỡng, dừng hoạt động, và loại bỏ. Chi phí vòng đời bao gồm chi phí của các giai đoạn khác nhau này. Mục tiêu chính luôn là 13 giảm thiểu các chi phí này. Phần này ta sẽ tóm tắt xem chi phí này chịu ảnh hƣởng nhƣ thế nào bởi độ tin cậy.
Phân tách chi phí chi tiết bao gồm các chi phí thiết kế, nghiên cứu phát triển, khảo sát thị trƣờng, dựng hình mẫu và kiểm tra, sản xuất, bảo hành, vốn vận hành, thiết bị, vận hành, sửa chữa và bảo dƣỡng, dừng máy, thay thế và loại bỏ. Các chi phí này có thể thực hiện tốt nhất ở giai đoạn thiết kế, tại đó mức độ tin cậy đƣợc quyết định bởi một số quyết định (chất lƣợng linh kiện, cấu trúc mô đun, chuẩn hóa, các thiết bị kiểm tra trong,. Các yêu cầu tối thiểu của một thiết kế tốt là : - Giám sát hợp lý và phân tích các dữ liệu độ tin cậy - Phản hồi các dữ liệu về năng lực và độ tin cậy cho các nhà thiết kế để : o điều chỉnh các sản phẩm hiện tại o cải tiến các sản phẩm mới o xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan về hiệu quả chi phí để trợ giúp các hoạt động phát triển tiếp theo. Khi lựa chọn một thiết kế tối ƣu, ta có thể giả thiết tại một mức xác định của độ tin cậy, các nỗ lực để năng độ tin cậy không hiệu quả nữa do chi phí gia tăng sẽ lớn hơn nhiều so với các lợi ích và độ tin cậy tăng mang lại.
Hình 1-2: Đƣờng cong DIPF vòng đời của thiết bị 14 Đƣờng cong DIPF chỉ ra rằng 11% hƣ hỏng thiết bị xảy ra ở giai đoạn DIP và khoảng 89% hƣ hỏng thiết bị xảy ra ở giai đoạn PF. Xác định thiết bị đang ở giai đoạn nào của vòng đời để từ đó có phƣơng pháp bảo dƣỡng hợp lý căn cứ vào độ tin cậy. Độ tin cậy của thiết bị có thể dựa trên các dữ liệu quá khứ vận hành, dựa trên cơ chế sai hỏng, dựa trên độ tin cậy của các linh kiện thành phần, dựa trên các tiêu chuẩn Về máy biến áp thông thƣờng lƣu ý đến tải – khả năng tải, cũng nhƣ nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây. Phân tích chung về RCM Từ nhận thức bảo dƣỡng tốt là cách thức để duy trì hoạt động ổn định lâu dài nhất của thiết bị nói chung cũng nhƣ của máy biến áp nói riêng.
Theo các phân tích ở trên, phƣơng pháp RCM là một phƣơng pháp quan trọng có khả năng mang lại hiệu quả cao về kinh tế khi áp dụng thực tế. Vì vậy, để thực hiện hoạt động bảo dƣỡng một cách tốt nhất ta nên sử dụng một cách tiếp cận hệ thống để phân tích và triển khai các biện pháp bảo dƣỡng cho cơ sở của mình. Tuy nhiên việc áp dụng phƣơng pháp bảo dƣỡng RCM ở Việt Nam còn nhiều hạn chế do chƣa có các tài liệu nghiên cứu triển khai cụ thể. Chính vì vậy tác giả tìm hiểu và nghiên cứu triển khai phƣơng pháp RCM vào một tình huống thực tế máy biến áp AT5 trạm 220kV Chèm.
Cơ sở phƣơng pháp thực hiện RCM Trong phần này đề cập đến phƣơng pháp quản lý Bảo dƣỡng căn cứ vào độ tin cậy (Reliability Centered Maintenance - RCM): triết lý của phƣơng pháp RCM là áp dụng các chính sách bảo dƣỡng phòng ngừa (preventive maintenance), kiểm tra và dự báo trƣớc (predictive testing and inspection – PT&I), và sửa sai (corrective (reactive) maintenance) và các kỹ thuật bảo dƣỡng phản ứng trƣớc (proactive maintenance) theo phƣơng pháp tích hợp nhằm tăng xác suất một thiết bị hay chi tiết sẽ thực hiện các chức năng yêu cầu trong vòng đời với chi phí bảo dƣỡng nhỏ nhất. Mục tiêu của triết lý là 15 cung cấp các chức năng làm việc của cơ sở, với độ tin cậy yêu cầu và với chi phí thấp nhất. RCM yêu cầu các quyết định bảo dƣỡng phải đƣợc thực hiện dựa trên các yêu cầu bảo dƣỡng trợ giúp bởi việc sử dụng các các kỹ thuật hợp lý và với chi phí thấp. Bảo dƣỡng căn cứ vào độ tin cậy Phản ứng Phản ứng Ngăn ngừa PT&I trƣớc √ Các chi tiết nhỏ √ Chịu mài mòn √ Hỏng hóc ngẫu √ Phân tích nguyên nhân gốc √ Không then chốt √ Sử dụng nhiều nhiên √ Khảo sát vòng đời √ Không quan trọng √ Biết dạng hỏng √ Không chịu mài √ FMEA √ Khó hỏng hóc mòn √ Dự phòng Hình 1-3.
Các thành phần của chƣơng trình RCM Phƣơng pháp bảo dƣỡng căn cứ vào độ tin cậy RCM có các đặc điểm chính sau: Duy trì những chức năng Nhận dạng những kiểu hỏng hóc mà có thể phá hủy những chức năng Ƣu tiên chức năng cần thiết (thông qua những kiểu hỏng hóc) Lựa chọn những nhiệm vụ PM phù hợp và hiệu quả cho những phƣơng thức hỏng hóc có mức ƣu tiên cao.