Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, nhu cầu của xã hội đối với các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi không ngừng gia tăng về cả số lượng lẫn tiêu chuẩn chất lượng. Chăn nuôi lợn là một ngành nghề sản xuất truyền thống giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho người tiêu dùng mà còn đem lại thu nhập lớn cho người chăn nuôi, đồng thời cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho các ngành chế biến.
Tuy nhiên, việc phát triển đàn lợn thịt ngoại theo hướng công nghiệp tại Việt Nam gặp không ít trở ngại do đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh truyền nhiễm và rối loạn tiêu hóa, hô hấp phát sinh. Bên cạnh yếu tố con giống và ngoại cảnh, việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng kết hợp với các biện pháp vệ sinh phòng trị bệnh có ý nghĩa quyết định trực tiếp tới năng suất tăng trọng, phẩm chất thân thịt và hiệu quả kinh tế của cơ sở chăn nuôi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Sinh thái Thanh Xuân, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, Hưng Yên" được thực hiện nhằm đánh giá và hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn thương phẩm tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng và tình hình chăn nuôi lợn tại Trang trại Sinh thái Thanh Xuân giai đoạn 2016 – 2018.
- Trực tiếp thực hiện và đánh giá việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh, trực tiếp áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng bệnh bằng vắc xin, vệ sinh sát trùng cùng các phác đồ điều trị bệnh hô hấp và tiêu chảy trên đàn lợn thịt.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá điều kiện cơ sở vật chất, cơ cấu đàn và tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm tại trang trại.
- Thực hiện đầy đủ các khâu công việc kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý thức ăn và nước uống theo từng lứa tuổi của lợn thịt.
- Theo dõi tỷ lệ mắc, áp dụng phác đồ điều trị và tính toán tỷ lệ khỏi bệnh đối với bệnh đường hô hấp và hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt.
- Tham gia và theo dõi quy trình xuất bán đàn lợn thịt thương phẩm, tính toán khối lượng xuất chuồng trung bình và thực hiện vệ sinh chuồng trại sau xuất bán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi thương phẩm tại trang trại.
- Phạm vi không gian: Trang trại Sinh thái Thanh Xuân, tọa lạc tại xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thu thập số liệu thực địa được tiến hành liên tục từ ngày 18/05/2018 đến ngày 24/11/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về sinh lý sinh trưởng gia súc, quy luật phát triển mô bào và đặc điểm bệnh học thú y chuyên biệt trên đàn lợn:
- Cơ sở sinh lý và di truyền sinh trưởng: Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về sinh trưởng tích lũy mô bào theo từng giai đoạn lứa tuổi (xương phát triển trước, tiếp đến là cơ và mỡ) của Đặng Hoàng Biên (2016) và Trịnh Hồng Sơn (2014). Năng suất thân thịt, tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ nạc chịu ảnh hưởng chi phối bởi nguồn gốc di truyền (ưu thế của các giống lợn ngoại như Landrace, Yorkshire/Đại Bạch so với giống nội Móng Cái), chế độ dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit amin) và điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi.
- Cơ sở bệnh học đường hô hấp: Khung lý thuyết về bệnh viêm phổi địa phương (suyễn lợn) do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae kết hợp với các tác nhân bội nhiễm đường hô hấp (Streptococcus suis, Pasteurella multocida, Actinobacillus pleuropneumoniae) dựa trên công trình của Whittlestone (1979), Tajima (1982), Lê Văn Năm (2013), Phạm Sỹ Lăng và cs. (2006), Đặng Xuân Bình và cs. (2007).
- Cơ sở bệnh học hội chứng tiêu chảy: Lý thuyết về sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột dưới tác động của vi khuẩn đường ruột gây bệnh (Escherichia coli, Salmonella spp., Clostridium perfringens), virus (Transmissible Gastroenteritis Virus - TGE, Porcine Epidemic Diarrhea Virus - PED, Rotavirus) và ký sinh trùng, kết hợp các yếu tố stress môi trường theo nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001, 2012), Sa Đình Chiến và Cù Hữu Phú (2016), Đoàn Thị Kim Dung (2004), Nguyễn Mạnh Phương và cs. (2012).
- Cơ sở bệnh học viêm khớp: Nghiên cứu cơ chế viêm khớp do mất cân bằng khoáng chất hoặc do nhiễm khuẩn Streptococcus suis theo tài liệu của Higgins và Gottschalk (2002), Khương Bích Ngọc (1996), Trịnh Phú Ngọc (2001).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp điều tra hồi cứu và thống kê mô tả: Thu thập số liệu chăn nuôi, cơ cấu đàn qua hệ thống sổ sách lưu trữ của trang trại trong 3 năm liên tiếp (2016 – 2018).
- Phương pháp quan sát và theo dõi lâm sàng trực tiếp: Hằng ngày kiểm tra thể trạng, hành vi, khả năng vận động, lượng thức ăn thu nhận, kiểm tra phân và các triệu chứng lâm sàng ở từng ô chuồng để phát hiện lợn ốm, phân loại và đưa vào ô cách ly điều trị.
- Phương pháp thử nghiệm can thiệp điều trị: Áp dụng các phác đồ dùng thuốc kháng sinh tiêm bắp theo chỉ định của kỹ sư trại (Ceftiofur, Tylopen cho bệnh hô hấp; Nor100 cho hội chứng tiêu chảy), ghi chép diễn biến bệnh và xác định số con khỏi bệnh.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, khối lượng trung bình qua các công thức toán học cơ bản và xử lý số liệu bằng máy tính tay Casio.
$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con mắc bệnh}}{\text{Tổng số con theo dõi}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con khỏi bệnh}}{\text{Tổng số con điều trị}} \times 100$$
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ quá trình theo dõi lâm sàng 1.076 cá thể lợn thịt trong 23 tuần thực tập. Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo sản xuất, sổ sách quản lý xuất nhập đàn và lịch trình thú y của Trang trại Sinh thái Thanh Xuân.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường về năng suất và chất lượng thịt. Xác định rõ 3 mục đích nghiên cứu và 3 yêu cầu cụ thể cần đạt được trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Điều kiện tự nhiên và tổ chức của trang trại: Phân tích vị trí địa lý của trang trại tại xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên (diện tích huyện 71,79 km²). Nêu bật đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, hành lang hút gió mạnh khiến thời tiết chuyển mùa hay nhiễu động. Giới thiệu quy mô 4 ha (2,5 ha khu chăn nuôi, 1 ha ao cá, 0,5 ha nhà điều hành và phụ trợ), hệ thống 4 chuồng đẻ (3 chuồng 66 ô, 1 chuồng 120 ô), 2 chuồng bầu (1.020 ô), 6 chuồng thịt (700 con/chuồng), 1 chuồng tân đáo (100 con), 1 chuồng cai sữa (750 con) và 1 chuồng đực (70 ô). Cơ cấu nhân sự gồm 40 cán bộ nhân viên (7 gián tiếp, 33 trực tiếp gồm 5 kỹ sư và 28 công nhân). Đánh giá các thuận lợi về vị trí cách xa khu dân cư và khó khăn về thoát nước mùa mưa cùng công tác xử lý nước vệ sinh, chất thải.
- Tổng quan lý thuyết chăn nuôi và bệnh học thú y: Phân tích quy luật sinh trưởng ưu tiên dinh dưỡng (thần kinh $\rightarrow$ sinh sản $\rightarrow$ xương $\rightarrow$ cơ $\rightarrow$ mỡ); ưu thế lai của các giống lợn ngoại đối với tốc độ tăng trọng (đạt 700 – 800 g/ngày) và tỷ lệ nạc (46 – 48%). Hệ thống hóa nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và biện pháp phòng trị cho ba nhóm bệnh chính ở lợn: bệnh suyễn lợn (Mycoplasma hyopneumoniae), hội chứng tiêu chảy (do vi khuẩn đường ruột, virus TGE, PED) và bệnh viêm khớp (Streptococcus suis).
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các công trình nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm vi khuẩn, tình trạng kháng kháng sinh của S. suis, E. coli, Salmonella tại Việt Nam và các phác đồ điều trị, ứng dụng chế phẩm sinh học probiotic trên thế giới.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định đối tượng nghiên cứu là đàn lợn thịt tại Trang trại Sinh thái Thanh Xuân từ 18/5/2018 đến 24/11/2018. Mô tả chi tiết nội dung công việc thực hiện hằng ngày (kiểm tra máng ăn, vận hành quạt hút, dàn mát, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi ở mức 28°C, vệ sinh đẩy phân, rắc vôi, phun sát trùng bằng thuốc TC5 plus) và quy trình chẩn đoán, điều trị bệnh lâm sàng.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
- Tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm (2016 – 2018): Phân tích sự biến động của đàn lợn đực giống (tăng từ 17 con năm 2016 lên 21 con năm 2018), đàn nái sinh sản (tăng từ 870 lên 976 con), đàn nái hậu bị (tăng từ 70 lên 96 con), đàn lợn thịt ổn định ở mức 1.070 – 1.076 con và số lượng lợn con năm 2018 đạt 20.274 con.
- Kết quả vệ sinh phòng bệnh và tiêm phòng: Trình bày số liệu thực hiện vệ sinh sát trùng (46 lần phun sát trùng, 23 lần rắc vôi, 23 lần quét mạng nhện, 23 lần lau kính và vệ sinh hố sát trùng trong 23 tuần). Đánh giá lịch tiêm phòng và kết quả tiêm 1.076 liều vắc xin (Circo Flex, Coglapest, Aftopor) với tỷ lệ an toàn đạt 100%.
- Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý: Phân tích khẩu phần sử dụng thức ăn của De Heus theo 4 giai đoạn (De Heus 3816 cho giai đoạn sau cai sữa đến 12 kg; De Heus 3840 cho giai đoạn 12 – 30 kg và 30 – 50 kg; De Heus 3540 cho giai đoạn 50 kg đến xuất bán). Ghi nhận mức độ hoàn thành 100% các công việc: 180 lần vệ sinh máng ăn, 360 lần cho ăn, 17 lần tách cách ly lợn ốm.
- Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh: Tổng kết kết quả điều trị 131 ca mắc bệnh hô hấp với tỷ lệ khỏi trung bình đạt 92,36% (sử dụng Ceftiofur trong 4 tháng đầu và Tylopen trong 2 tháng cuối); điều trị 110 ca mắc tiêu chảy bằng thuốc Nor100 với tỷ lệ khỏi trung bình đạt 91,24%.
- Kết quả xuất bán lợn và vệ sinh chuồng sau xuất: Thống kê kết quả 6 đợt xuất chuồng với tổng số 1.360 con lợn thịt, khối lượng trung bình đạt 108,46 kg/con; mô tả quy trình vệ sinh khử trùng chuồng nuôi theo nguyên tắc "Cùng ra - cùng vào".
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đúc kết những kết quả kỹ thuật đạt được trong 6 tháng thực tập và đề xuất 4 kiến nghị cụ thể đối với trang trại và cơ sở đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu thực tế qua hệ thống bảng biểu sau:
Bảng 1: Cơ cấu và quy mô đàn lợn tại trang trại qua 3 năm (2016 – 2018)
| STT |
Loại lợn |
Năm 2016 (con) |
Năm 2017 (con) |
Năm 2018 (đến tháng 11/2018) (con) |
| 1 |
Lợn đực giống |
17 |
19 |
21 |
| 2 |
Lợn nái hậu bị |
70 |
87 |
96 |
| 3 |
Lợn nái sinh sản |
870 |
960 |
976 |
| 4 |
Lợn thịt |
1.070 |
1.060 |
1.076 |
| 5 |
Lợn con |
- |
- |
20.274 |
Bảng 2: Lịch tiêm phòng vắc xin áp dụng cho đàn lợn thịt tại trại
| Tuần tuổi |
Loại vắc xin |
Đường dùng |
Bệnh phòng ngừa |
| 4 |
Circo Flex |
Tiêm bắp |
Hội chứng viêm da và suy thận |
| 5 |
Coglapest |
Tiêm bắp |
Dịch tả lợn cổ điển (lần 1) |
| 7 |
Aftopor |
Tiêm bắp |
Lở mồm long móng (lần 1) |
| 9 |
Coglapest |
Tiêm bắp |
Dịch tả lợn cổ điển (lần 2) |
| 11 |
Aftopor |
Tiêm bắp |
Lở mồm long móng (lần 2) |
Kết quả tiêm phòng thực tế trên 1.076 cá thể lợn thịt cho thấy tỷ lệ an toàn tuyệt đối đạt 100%, không ghi nhận trường hợp sốc phản vệ hay phản ứng bất thường.
Bảng 3: Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt
| Tháng theo dõi |
Số con theo dõi (con) |
Số con mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc bệnh (%) |
Phác đồ điều trị áp dụng |
Số con khỏi bệnh (con) |
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) |
| Tháng 6 |
100 |
10 |
10,00 |
Ceftiofur (1 ml/17 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
8 |
80,00 |
| Tháng 7 |
115 |
15 |
13,04 |
Ceftiofur (1 ml/17 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
13 |
86,67 |
| Tháng 8 |
221 |
25 |
11,31 |
Ceftiofur (1 ml/17 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
23 |
92,00 |
| Tháng 9 |
240 |
30 |
12,50 |
Ceftiofur (1 ml/17 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
29 |
96,67 |
| Tháng 10 |
150 |
20 |
13,33 |
Tylopen (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
19 |
95,00 |
| Tháng 11 |
250 |
31 |
12,40 |
Tylopen (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
29 |
93,54 |
| Tính chung |
1.076 |
131 |
12,17 |
- |
121 |
92,36 |
Bảng 4: Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt
| Tháng theo dõi |
Số con theo dõi (con) |
Số con mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc bệnh (%) |
Phác đồ điều trị áp dụng |
Số con khỏi bệnh (con) |
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) |
| Tháng 6 |
70 |
10 |
14,28 |
Nor100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
9 |
90,00 |
| Tháng 7 |
130 |
13 |
10,00 |
Nor100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
12 |
92,30 |
| Tháng 8 |
150 |
16 |
10,66 |
Nor100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
15 |
93,75 |
| Tháng 9 |
201 |
23 |
11,44 |
Nor100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
21 |
91,30 |
| Tháng 10 |
285 |
26 |
9,12 |
Nor100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
22 |
84,60 |
| Tháng 11 |
240 |
22 |
9,16 |
Nor100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) |
21 |
95,50 |
| Tính chung |
1.076 |
110 |
10,22 |
Nor100 |
100 |
91,24 |
Bảng 5: Thống kê kết quả xuất bán lợn thịt thương phẩm qua các đợt
| Đợt xuất (Tháng) |
Số lượng xuất bán (con) |
Khối lượng trung bình/con (kg) |
| Tháng 6 |
220 |
110,50 |
| Tháng 7 |
225 |
107,30 |
| Tháng 8 |
235 |
101,10 |
| Tháng 9 |
200 |
108,70 |
| Tháng 10 |
250 |
107,60 |
| Tháng 11 |
230 |
115,60 |
| Tổng cộng / Trung bình |
1.360 |
108,46 |
2. Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực tế về hiệu lực của các phác đồ điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và hô hấp tại một trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn ở đồng bằng sông Hồng. Kết quả minh chứng rằng việc duy trì tiểu khí hậu chuồng kín ở mức 28°C kết hợp quy trình sát trùng định kỳ (TC5 plus tỷ lệ 1/3.200) và tiêm phòng đầy đủ giúp khống chế tỷ lệ mắc bệnh hô hấp ở mức 12,17% và tiêu chảy ở mức 10,22%, bảo đảm tỷ lệ điều trị khỏi bệnh trên 91%.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Trang trại cần nâng cao hơn nữa quy trình kiểm soát vệ sinh nguồn nước sử dụng trong quá trình cọ rửa, vệ sinh chuồng trại để hạn chế triệt để nguy cơ tái nhiễm vi khuẩn gây tiêu chảy.
- Tăng cường các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi và khu vực tiêu hủy xác gia súc nhằm bảo đảm an toàn sinh học.
- Cải tạo hệ thống thoát nước nội khu nhằm khắc phục tình trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa bão, bảo đảm việc vận chuyển thức ăn và đi lại thông suốt giữa các phân khu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Đề tài được thực hiện theo phương thức thực tập nghề nghiệp kết hợp theo dõi lâm sàng, phương pháp chẩn đoán chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng biểu hiện bên ngoài mà chưa có điều kiện lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi sinh vật học, phân lập vi khuẩn hay làm kháng sinh đồ trực tiếp trong phòng thí nghiệm.
- Số liệu theo dõi dịch tễ và điều trị bệnh tập trung trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ 12 tháng trong năm để phản ánh đầy đủ biến động dịch bệnh trong giai đoạn chuyển tiếp mùa đông - xuân.
- Công tác xử lý số liệu dừng lại ở mức thống kê mô tả số học qua máy tính cầm tay, chưa ứng dụng các phần mềm thống kê sinh học chuyên dụng để phân tích tương quan giữa các yếu tố môi trường và tỷ lệ phát bệnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Lấy mẫu phân và dịch đường hô hấp để phân lập chính xác các chủng vi khuẩn (E. coli, Salmonella, Mycoplasma, Streptococcus suis) và xác định tính mẫn cảm kháng sinh bằng kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị.
- Đánh giá sâu hơn về chi phí thức ăn trên mỗi kg tăng trọng (FCR) và phân tích hiệu quả kinh tế chi tiết của từng loại thức ăn công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách thức theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng, bảng biểu ghi chép nhật ký chăn nuôi và quy trình tổ chức kỹ thuật tại trang trại công nghiệp.
- Kỹ thuật viên và người quản lý trang trại lợn thịt: Tham khảo lịch trình tiêm phòng vắc xin 5 giai đoạn (Circo Flex, Coglapest, Aftopor), quy trình vệ sinh tiêu độc bằng hóa chất TC5 plus, phương thức vận hành hệ thống chuồng kín (giàn mát - quạt hút) và liều lượng sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh hô hấp (Ceftiofur, Tylopen) và tiêu chảy (Nor100).
- Cơ sở đào tạo nông nghiệp: Làm căn cứ thực tiễn để đánh giá chất lượng rèn nghề của sinh viên khi tiếp cận mô hình liên kết sản xuất giữa nhà trường, doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi (De Heus) và các trang trại sinh thái quy mô lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đàn lợn thịt tại Trang trại Sinh thái Thanh Xuân được cho ăn theo khẩu phần thức ăn nào qua các giai đoạn phát triển?
Trang trại sử dụng các dòng thức ăn chăn nuôi công nghiệp của hãng De Heus theo 4 giai đoạn thể trọng:
- Giai đoạn sau cai sữa đến 12 kg thể trọng: sử dụng thức ăn De Heus mã số 3816.
- Giai đoạn từ 12 kg đến 30 kg thể trọng: sử dụng thức ăn De Heus mã số 3840.
- Giai đoạn từ 30 kg đến 50 kg thể trọng: sử dụng thức ăn De Heus mã số 3840.
- Giai đoạn từ 50 kg đến khi xuất bán: sử dụng thức ăn De Heus mã số 3540.
2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trang trại gồm những loại nào và đạt kết quả ra sao?
Lịch tiêm phòng áp dụng tiêm bắp theo các mốc tuần tuổi: tuần 4 tiêm vắc xin Circo Flex (phòng viêm da và suy thận); tuần 5 tiêm vắc xin Coglapest (phòng Dịch tả lợn lần 1); tuần 7 tiêm vắc xin Aftopor (phòng Lở mồm long móng lần 1); tuần 9 tiêm nhắc lại Coglapest (lần 2); tuần 11 tiêm nhắc lại Aftopor (lần 2). Kết quả tiêm phòng trên 1.076 con lợn đạt tỷ lệ an toàn 100%, không xảy ra phản ứng thuốc.
3. Phác đồ và hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp và hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt được ghi nhận như thế nào?
- Đối với bệnh đường hô hấp: Ghi nhận 131 con mắc bệnh (tỷ lệ 12,17%). Trang trại áp dụng 2 phác đồ gồm thuốc Ceftiofur (1 ml/17 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp trong 4 tháng đầu) và Tylopen (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp trong 2 tháng cuối), điều trị khỏi 121 con, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 92,36%.
- Đối với hội chứng tiêu chảy: Ghi nhận 110 con mắc bệnh (tỷ lệ 10,22%). Trang trại áp dụng phác đồ tiêm bắp thuốc Nor100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày), điều trị khỏi 100 con, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 91,24%.
4. Kết quả xuất bán đàn lợn thịt trong 6 tháng thực tập đạt quy mô và khối lượng như thế nào?
Trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11/2018), tác giả đã tham gia trực tiếp 6 đợt xuất bán với tổng số lượng 1.360 con lợn thịt thương phẩm. Khối lượng xuất chuồng trung bình đạt 108,46 kg/con (dao động qua các đợt từ 101,10 kg/con ở tháng 8 đến 115,60 kg/con ở tháng 11).
5. Cơ sở vật chất khu chuồng nuôi lợn thịt tại trang trại được thiết kế và vận hành theo quy chuẩn kỹ thuật nào?
Trang trại có 6 chuồng nuôi lợn thịt với quy mô 700 con/chuồng, thiết kế sàn bê tông có độ dốc 1,5 – 2% dẫn về cống thoát. Chuồng xây theo kiểu khép kín hướng Đông Nam, đầu chuồng lắp hệ thống giàn mát, cuối chuồng bố trí quạt hút gió để duy trì nhiệt độ thích hợp 28°C; trang bị máng ăn tự động dạng nón sức chứa 40 kg và hệ thống núm uống tự động. Quy trình sản xuất áp dụng nguyên tắc "Cùng ra - cùng vào", chuồng được để trống 7 – 10 ngày để tiêu độc, sát trùng và quét vôi trước khi tiếp nhận lứa lợn mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Thị Chúng đã phản ánh toàn diện và chi tiết quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh an toàn sinh học và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt quy mô công nghiệp tại Trang trại Sinh thái Thanh Xuân (Hưng Yên). Nghiên cứu khẳng định tính hiệu quả của việc kết hợp quy trình quản lý chuồng kín, chế độ dinh dưỡng theo giai đoạn của De Heus và lịch phòng bệnh bằng vắc xin giúp kiểm soát tốt dịch bệnh, đạt tỷ lệ khỏi bệnh trên 91% khi điều trị các bệnh hô hấp và tiêu chảy thường gặp. Kết quả xuất bán 1.360 con lợn với khối lượng trung bình 108,46 kg/con là minh chứng thực tế cho hiệu quả của quy trình kỹ thuật được áp dụng tại cơ sở.